Chuyên đề Chuyển hóa vật chất và năng lượng ở thực vật - Pdf 49

SINH HỌC BEECLASS

CHUYÊN ĐỀ LÍ THUYẾT (LT05) – 3/6/2018

(Đáp án gồm 49 trang)

CHUYỂN HÓA VẬT CHẤT VÀ NĂNG LƯỢNG Ở THỰC VẬT
ĐÁP ÁN VÀ HƯỚNG DẪN GIẢI CHI TIẾT

1

2

3

4

5

6

7

8

9

10

11


27

28

29

30

31

32

33

34

35

36

37

38

39

40

41


A
I. Nước là dung môi lí tưởng hòa tan các chất để thực hiện các phản ứng hóa sinh xảy ra trong
tế bào.
II. Nước chỉ tham gia vào các phản ứng hóa sinh như là một chất xúc tác của phản ứng.
III. Tạo nên màng nước thủy hóa bao bọc quanh các phần tử keo nguyên sinh chất, nhờ vậy
duy trì được cấu trúc và hoạt tính của keo nguyên sinh chất.
IV. Tạo nên dòng vận chuyển vật chất trong nội bộ tế bào và giữa các tế bào với nhau.
V. Hàm lượng nước liên kết trong chất nguyên sinh quyết định tính chống chịu của keo nguyên
sinh chất và của tế bào.
Có bao nhiêu phát biểu không đúng?
A. 1.
B. 2.
C. 3.
D. 4.
Hướng dẫn: (II).
Vai trò quan trọng nhất của nước là tham gia vào quá trình trao đổi chất của thực vật, vai trò
đó thể hiện ở những mặt sau:
- Trước hết, nước là một dung môi. Nước hòa tan được nhiều chất trong tế bào và hầu hết các
phản ứng hóa học trong tế bào thực vật đều xảy ra trong dung dịch nước.
- Nước là một chất phản ứng. Nước tham gia tích cực vào các phản ứng sinh hóa như là một cơ
chất của phản ứng. Ví dụ, trong quang hợp, nước cung cấp hidro để khử NADP thành NADPH2
qua phản ứng quang phân li nước. Nước cũng hoạt động như một chất cho nhóm hidroxil (OH)
trong một số phản ứng hidroxil hóa. Trong hô hấp, nước cho oxi để cùng với oxi không khí oxi
hóa nguyên liệu.
- Phản ứng hóa sinh chung nhất của nước là phản ứng thủy phân, đó là quá trình quan trọng
trong quá trình dị hóa (phân giải chất béo, phân giải polisaccarit, trao đổi protein...). Ngoài ra,
một vai trò quan trọng nữa của nước đó là vai trò hidrat hóa. Nước được hấp thụ trên bề mặt
các hạt keo (protein, axit nucleic) và trên bề mặt các màng tế bào (màng sinh chất, màng
không bào, màng các bào quan) tạo thành lớp nước mỏng bảo vệ cho các cấu trúc sống của tế
bào.

Hướng dẫn: (IV).
Hàm lượng nước ở các loài khác nhau là khác nhau, ở các cơ quan khác nhau của cùng cơ thể.
Các cơ quan dinh dưỡng có hàm lượng nước cao hơn các cơ quan sinh sản.
Hàm lượng nước còn phụ thuộc vào điều kiện môi trường và sự phát triển cá thể thực vật. Các
cây thủy sinh có hàm lượng nước lớn hơn các cây trung sinh, hạn sinh. Các cây non chứa nhiều
nước hơn cây già. Hàm lượng nước trong cây còn thay đổi theo nhịp điệu ngày, hàm lượng
nước lúc buổi trưa nắng thấp hơn buổi sáng. Tuy hàm lượng nước thay đổi tùy thuộc vào
nhiều yếu tố, nhưng ở trong cây, nước vẫn được giữ ở trạng thái cân bằng động giữa sự hút
nước qua rễ và sự thoát hơi nước qua lá ở điều kiện bình thường. Và để đảm bảo sự cân bằng
nước trong cây, cây phải có các đặc điểm sau:
+ Phải có hệ rễ phát triển để hút nước nhanh và nhiều từ đất.
+ Phải có hệ mạch dẫn phát triển tốt để dẫn nước đã hút lên các cơ quan thoát hơi nước.
+ Phải có hệ mô bì phát triển để hạn chế sự thoát hơi nước của cây.
Ý nghĩa của các dạng nước trong cây:
+ Trong cơ thể thực vật, nước tự do chiếm phần lớn (70%) là nước còn di động được, và còn
giữ nguyên những đặc tính của nước, cho nên đóng vai trò quan trọng trong quá trình trao đổi
chất của thực vật. Do đó, người ta đã xác định rằng, lượng nước tự do quy định cường độ các
quá trình sinh lí.
+ Nước liên kết: dạng này chiếm khoảng 30%. Tùy theo mức độ khác nhau dạng này mất tính
chất ban đầu của nước: khả năng làm dung môi kém, nhiệt dung giảm, độ đàn hồi tăng, nhiệt
độ đông đặc thấp. Vai trò của dạng nước này là đảm bảo độ bền vững của hệ thống keo nguyên
sinh vì nó làm cho các phần tử phân tán khó lắng xuống, hiện tượng ngưng kết ít xảy ra. Trong
các cơ thể non hàm lượng nước liên kết lớn hơn cơ thể già. Khi thực vật gặp điều kiện khô hạn,
hàm lượng nước liên kết tăng lên. Do vậy, có thể hàm lượng nước liên kết liên quan với tính
chống chịu của thực vật: chịu hạn, chịu rét, chịu mặn.
Trong thành tế bào: chủ yếu gồm nước liên kết bởi các chất cao phân tử xenluloz,
hemixenluloz, các chất pectin, nước liên kết cấu trúc và nước bị hút trong các mao quản.
Các điều kiện ngoại cảnh cũng ảnh hưởng đến các dạng nước trong cơ thể thực vật, trong đó
điều kiện dinh dưỡng khoáng và nhiệt độ có ảnh hưởng lớn.
Khi nhiệt độ tăng ảnh hưởng đến sự thủy hóa, lượng nước liên kết giảm, sự hút nước thẩm

trong đời sống của cây.
 Nước màng: là dạng nước bao bọc xung quanh các phân tử đất, bị các phần tử keo đất
giữ lại bằng một lực lớn nên ít được sử dụng. Cây chỉ sử dụng được các lớp nước nằm
xa trung tâm các phần tử keo đất.
 Nước ngậm: là dạng nước mà keo đất giữ với lực rất lớn. Dạng này bị liên kết chặt bởi
các phần tử keo đất và cây không sử dụng được.
Như vậy, cũng giống ở trong cây, nước trong đất cũng ở dạng tự do và dạng liên kết và về mặt
ý nghĩa sinh học, có thể là dạng cây sử dụng được và dạng cây không sử dụng được.
Về đặc điểm của hệ rễ và kích thước của hệ rễ phụ thuộc vào loài cây và các điều kiện sinh
thái. Ví dụ, độ ẩm của đất ảnh hưởng đến sự phát triển của rễ: đất khô rễ thường ít phân
nhánh mà thường ăn sâu xuống lớp đất ở phía dưới. Các cây thủy sinh hút nước qua toàn bộ
bề mặt của cây nên hệ rễ biến dạng và ít phát triển. Ngoài hệ rễ, thân, lá cũng có khả năng hút
nước nhưng lượng nước không đáng kể. Thực vật trên cạn hấp thụ nước từ đất qua bề mặt tế
bào biểu bì của rễ, trong đó chủ yếu qua các tế bào biểu bì đã phát triển thành lông hút.
Câu 4: Khi nói về đặc điểm cấu tạo của hệ rễ liên quan đến chức năng hút nước, có các phát B
biểu sau:
I. Để thích nghi với chức năng hút nước, hệ rễ thường phát triển mạnh về kích thước, số lượng
và diện tích.
II. Các tế bào lông hút thường có thành tế bào mỏng và không có lớp cutin.
III. Các tế bào lông hút có áp suất thẩm thấu thấp do hoạt động hô hấp của rễ diễn ra mạnh.
IV. Tất cả các loài thực vật, rễ đều có lông hút.
Có bao nhiêu phát biểu không đúng?
A. 1.
B. 2.
C. 3.
D. 4.
Hướng dẫn: (III, IV).


Để thỏa mãn nhu cầu nước của cây, hệ thống rễ và lông hút của cây phát triển rất mạnh và tốc

qua từ lông hút vào mạch
gỗ là lớp tế bào biểu bì rễ
(I sai).
Có hai con đường vận
chuyển nước từ lông hút
vào mạch gỗ của cây: con
đường vận chuyển từ tế
bào này sang tế bào khác
qua phần sống của tế bào
nhờ các sợi liên bào được
gọi là con đường vận
chuyển symplast; còn
đường vận chuyển qua
thành tế bào và các
khoảng gian bào là con
đường
vận
chuyển
apolast.
Nước đi qua hệ thống
không bào từ tế bào này
sang tế bào khác tất nhiên cũng phải xuyên qua các sợi liên bào giữa các tế bào để nối liền các
không bào thành một hệ thống từ lông hút đến tế bào biểu bì, nhu mô vỏ, nội bì, nhu mô ruột


và cuối cùng là mạch dẫn. Động lực để nước đi trong hệ thống không bào là nhờ sức hút nước
tăng dần từ lông hút đến mạch dẫn (S lông hút < S nhu mô vỏ < S nội bì...). (II sai).
Khi nước vận chuyển qua con đường apoplast thì trong thành vách tế bào có một hệ thống
mao quản thông suốt với nhau, qua đó nước có thể chảy từ ngoài vào trong. Tuy nhiên đễn
vòng đai caspari (tế bào nội bì hóa bần 4 mặt, 2 mặt không hóa bần) thì nước bị chặn lại, và

trao đổi chất ở rễ đã tạo ra các chất (đường) làm tăng nồng độ dịch bào kéo theo sự tăng áp
xuất thẩm thấu, do đó tăng sự hút nước.
Có thể nhận biết sự hút nước chủ động của hệ rễ thông qua hiện tượng rỉ nhựa và ứ giọt. Hai
hiện tượng này đều do áp suất rễ gây nên và là bằng chứng để đánh giá hoạt động của hệ rễ.
Hiện tượng này chỉ xảy ra khi rễ hoạt động bình thường.
Như vậy, nước được hấp thụ dưới hai hình thức:
+ Hấp thụ bị động (thụ động) nhờ các lực có nguồn gốc trong khí quyển hoặc trong mô lá (nhờ
quá trình thoát hơi nước).
+ Hấp thụ chủ động (tích cực): động lực là ở rễ. Sự hấp thụ tích cực có thể dưới hai dạng: hấp
thụ trao đổi thông qua một cơ chế bơm, trong đó nước được bơm vào mô (đặc biệt trong
trường hợp môi trường thiếu nước), bơm hoạt động nhờ ATP do hô hấp cung cấp; sự hấp thụ
thẩm thấu nhờ áp suất rễ.
Có hai cơ chế để giải thích sự hấp thụ nước vào rễ như sau:
+ Do gradien nồng độ chất tan: khi có sự chênh lệch về nồng độ các chất hòa tan trong tế bào
rễ và dung dịch đất thì nước sẽ được hấp thụ vào rễ theo cơ chế khuếch tán thẩm thấu, tức là
nước sẽ được vận chuyển từ nơi có nồng độ chất tan thấp đến nơi có nồng độ chất tan cao.
Trong trường hợp này nước sẽ vào cây một cách thụ động khi hàm lượng các chất tan trong rễ


cao và môi trường đất chứa đầy đủ nước. Còn khi cây gặp điều kiện thiếu nước thì nước vào rễ
cây theo cơ chế bơm đặc biệt, tạo điều kiện nâng nồng độ các chất trong rễ cao lên để tạo ra
gradien nồng độ cao trong rễ và do đó nước sẽ được vận chuyển vào rễ một cách tích cực.
+ Do gradien thế năng nước: khi có sự chênh lệch về thế năng nước thì nước sẽ được vận
chuyển từ nơi có thế năng cao đến nơi có thế năng thấp. Thế năng nước của rễ thường nhỏ
hơn thế năng nước của dung dịch đất do từ rễ nước luôn được vận chuyển lên cây sử dụng
cho các quá trình trao đổi chất và do quá trình thoát hơi nước ở lá.
Câu 7: Cho một số phát biểu sau về quá trình vận chuyển nước trong thân cây như sau:
A
I. Trong thân cây, nước chỉ được vận chuyển một chiều từ rễ lên thân, lá.
II. Ở tất cả các loài thực vật, nước được vận chuyển từ rễ lên thân, lá thông qua hệ thống mạch

hảo và tiến hóa nhất. Cả hai hệ thống đều
thuận lợi cho vận chuyển nước vì chúng là những ống dẫn thông nhau thành hệ thống. Các
thành thứ cấp hóa gỗ tạo nên sức đàn hồi cần thiết chống lại sự chênh lệch lớn của áp suất rễ
tăng lên khi nước lên đỉnh cây cao. Tuy nhiên, về tiến hóa thì hệ thống quản bào có trước
mạch gỗ.
Các thực vật thủy sinh, các thực vật mọng nước và cả thực vật chịu hạn có hệ thống dẫn kém
phát triển. Còn các thực vật trên cạn khác có hệ thống dẫn rất phát triển để đáp ứng nhu cầu
nước rất cao kể cả trong điều kiện cung cấp nước khó khăn như cây gặp hạn (III sai).
Câu 8: Khi nói về động lực của sự vận chuyển nước trong thân cây, có các phát biểu sau:
A
I. Nước muốn vận chuyển được trong mạch xylem thì sức hút nước của lá phải bằng hoặc lớn
hơn lực cản của trọng lực và ma sát của dòng chảy qua mạch dẫn.


II. Động lực vận chuyển nước trong cây gồm 3 động lực chính: áp suất rễ, sức kéo của quá
trình thoát hơi nước và các lực đẩy trung gian. Trong đó lực đẩy của quá trình thoát hơi nước
có vai trò quan trọng hơn cả.
III. Các tác nhân ức chế hoạt động sống của rễ, ức chế hô hấp của rễ không ảnh hưởng đến sự
vận chuyển nước trong cây.
IV. Khi độ ẩm không khí càng lớn thì lực đẩy do quá trình thoát hơi nước tạo ra càng lớn, tạo
điều kiện thuận lợi cho sự vận chuyển nước từ rễ lên thân, lá.
Có bao nhiêu phát biểu đúng?
A. 1.
B. 2.
C. 3.
D. 4.
Hướng dẫn: (II).
Khi nước vận chuyển trong hệ thống ống dẫn thì sự cản trở sự di chuyển nước không những là
lực ma sát của dòng chảy qua mạch dẫn (lực động) mà còn cả trọng lực của nước khi nó chảy
lên khỏi mặt đất (lực tĩnh). Vì vậy, nước muốn được vận chuyển được trong mạch xylem thì

Có bao nhiêu phát biểu không đúng?
A. 1.
B. 2.
C. 3.
D. 4.
Hướng dẫn: (III, IV, V).
Sự thoát hơi nước và quang hợp ở lá có mối quan hệ mật thiết với nhau: sự thoát hơi nước
làm cho khí khổng mở ra, qua đó CO2 xâm nhập vào lá để cung cấp cho quá trình quang hợp


tổng hợp nên các chất hữu cơ cho cây. Tuy rằng, lượng CO2 được hút vào chỉ khoảng 1/1000
lần so với lượng nước thoát ra, nhưng cây vẫn không thể ngừng thoát hơi nước, vẫn phải mở
khí khổng để lấy đủ lượng CO2 cho quang hợp – sự trao đổi khí xảy ra đồng thời với quá trình
thoát hơi nước. Nếu lá bị mất quá nhiều nước thì khí khổng sẽ đóng lại để giảm mất nước,
nhưng khi đó sự hấp thụ CO2 và cả quá trình quang hợp sẽ giảm. Do đó, trong thực tế chỉ có 1
cách để giải quyết mâu thuẫn đối kháng này là cung cấp đầy đủ nước cho cây trồng để cả hai
quá trình đều diễn ra song song: thoát hơi nước mạnh mẽ và quang hợp cũng diễn ra mạnh
mẽ.
Thoát hơi nước sẽ tạo nên một động lực quan trọng cho sự hút và vận chuyển của dòng nước
đi trong cây: như đã phân tích ở câu trên, do sự chênh lệch quá lớn của sức hút nước giữa lá
và khí quyển mà làm cho quá trình thoát hơi nước diễn ra thường xuyên, tạo nên động lực cho
dòng nước đi lên. Sức kéo của thoát hơi nước ở lá là rất lớn, có thể vài chục atm và là động lực
quan trọng nhất để đưa dòng nước đi lên cao. Với những cây cao lớn thì động lực này có ý
nghĩa quyết định để đưa nước lên tận đỉnh ngọn.
Tất cả các bộ phận của cây đều có khả năng thoát hơi nước vào khí quyển, nhưng chủ yếu và
quan trọng nhất là sự thoát hơi nước qua bề mặt lá. Ở những cây gỗ, một phần nước có thể
thoát qua các vết sần (bì khổng) trên cành và thân. Tuy nhiên, do diện tích các bì khổng không
lớn và cường độ thoát hơi nước ở thân và cành thấp hơn ở lá hàng chục lần nên con đường
thoát hơi nước này ít có ý nghĩa (III sai).
Ở những cây còn non, trong bóng râm hoặc nơi không khí ẩm, lớp cutin của phiến lá mỏng nên

nhập. Nó phân bố ở hai mặt của lá và các phần non của thân, cành, quả... Ở đa số thực vật thì


mặt dưới của lá có số khí khổng nhiều hơn mặt trên. Tuy nhiên, ở các thực vật có lá phân bố
thẳng đứng như lùa mì thì khí khổng ở hai mặt gần như bằng nhau, còn thực vật nằm trên mặt
nước như lá sen thì khí khổng chỉ có ở mặt trên. (III sai).
Sự thoát hơi nước qua khí khổng tuân theo quy luật bay hơi nước qua lỗ nhỏ: vận tốc bay hơi
nước qua lỗ nhỏ tỉ lệ thuận với chu vi lỗ, còn qua lỗ lớn thì tỉ lệ với diện tích lỗ. Do đó, nếu
cùng một diện tích bay hơi nước thì bề mặt bay hơi nào có lỗ càng nhỏ thì tổng chu vi các lỗ
càng lớn, nên thoát hơi nước diễn ra càng mạnh hơn. Điều đó được giải thích bằng hiện tượng
được gọi là hiệu quả mép. Các phân tử hơi nước ở mép lỗ khuếch tán nhanh hơn những phân
tử nước ở giữa lỗ vì các phân tử nước ở giữa va chạm với nhau và rất khó thoát ra khỏi lỗ để
bay ra ngoài. Sự khuếch tán của các phân tử nước ở mép nhanh hơn ở giữa gọi là hiệu quả
mép. Sự bay hơi nước qua lỗ nhỏ có hiệu quả mép lớn hơn nhiều so với qua lỗ lớn vì tổng chu
vi của các lỗ nhỏ sẽ lớn hơn (IV sai).
Đại đa số thực vật, khi vừa có ánh sáng bình mình thì khí khổng bắt đầu hé ra. Theo cường độ
ánh sáng tăng dần, khí khổng mở to dần và đạt cực đại vào những giờ ban trưa. Buổi tối khi
cường độ ánh sáng giảm dần thì khí khổng cũng khép dần và đóng vào lúc hoàng hôn. Ban
đêm, khí khổng khép lại, sự thoát hơi nước vào ban đêm chỉ thực hiện qua cutin. Ở các thực
vật mọng nước (CAM) sống ở sa mạc khô nóng có sự thích nghi bằng cách đóng khí khổng vào
ban ngày để hạn chế thoát hơi nước còn ban đêm thì mở ra để đồng hóa CO2. Cũng có 1 số ít
thực vật như cây cà chua, khí khổng mở cả ngày và đêm. Lúc mưa to và kéo dài thì khí khổng
có thể bị đóng lại do các tế bào xung quanh trương nước và ép lên tế bào khí khổng làm khí
khổng khép một cách thụ động (V đúng).
Câu 11: Khi nói về cơ chế điều chỉnh sự vận động của khí khổng, có một số phát biểu sau:
B
I. Cơ chế điều chỉnh sự đóng mở của khí khổng liên quan đến sự thay đổi sức trương nước (P)
của tế bào khí khổng.
II. Ở ngoài ánh sáng, do tế bào khí khổng có bào quan lục lạp làm nhiệm vụ quang hợp, dẫn
đến giảm hàm lượng CO2 trong khí khổng, qua đó làm giảm pH , kích thích phản ứng thủy

enzim photphorylase,
phản ứng thủy phân
tinh bột diễn ra, dẫn
đến hàm lượng tinh bột trong tế bào khí khổng giảm còn hàm lượng đường tăng lên làm cho
áp suất thẩm thấu của tế bào khí khổng tăng lên. Tế bào khí khổng hút nước của các tế bào
xung quanh làm tăng sức trương P và kết quả cuối cùng là khí khổng mở ra để nước thoát ra
ngoài. Trong tối thì quá trình diễn ra ngược lại theo hướng giảm áp suất thẩm thấu và sức
trương P dẫn đến khí khổng đóng lại (II sai).
Ngoài ra, dưới tác dụng của ánh sáng (cụ thể là ánh sáng xanh), thì trong tế bào khí khổng có
chất nhận ánh sáng ngoài diệp lục là carotenoit là zeaxanthin. Zeaxanthin hấp thụ ánh sáng
xanh và gây nên biến đổi trong tế bào khí khổng theo hướng tăng áp suất thẩm thấu của tế bào
khí khổng bằng hai cơ chế:
+ Kích thích hoạt động của bơm H+ (H+ - ATP ase) nằm trên màng tế bào khí khổng. Ion H+
được bơm ra khỏi tế bào khí khổng và kèm theo đó là sự hấp thu bị động K+ qua kênh K+ trên
màng tế bào khí khổng và đồng thời xuất hiện các anion để trung hòa điện tích là Cl- và malat.
K+, Cl- và malat chính là các chất tham gia điều chỉnh thấm thấu, trong đó K+ có ý nghĩa quan
trọng nhất. Nồng độ K+ có thể tăng từ 100mM ở trạng thái khí khổng đóng đến 400 – 800mM
khi khí khổng mở dẫn đến tế bào khí khổng hấp thu nước, tăng sức trương P và khí khổng mở
ra.
+ Kích thích hoạt tính của enzym biến đổi tinh bột thành đường để tăng áp suất thẩm thấu
trong tế bào khí khổng tương tự như phản ứng quang hợp của tế bào khí khổng (III sai).
Trong các chất điều chỉnh thẩm thấu thì K+ là tác nhân quan trọng nhất điều chỉnh sự đóng mở
của khí khổng. Vì vậy mà hàm lượng K+ trong tế bào khí khổng tăng lên rất nhanh vào ban
ngày khi khí khổng mở và giảm vào ban đêm khi khí khổng đóng.
Việc đóng mở khí khổng khi thực vật thiếu hụt nước là cơ chế đầu tiên của cây ngăn chặn sự
héo. Thực vật có con đường rất nhanh và hiệu quả để chấm dứt sự thoát hơi nước. Đó là tăng
nhanh hàm lượng ABA trong tế bào khí khổng, đồng thời vận chuyển nhanh chóng K+ ra khỏi
tế bào khí khổng và khí khổng lập tức đóng lại khi cây gặp hạn (IV đúng)
Câu 12: Cho các phát biểu sau về ảnh hưởng của điều kiện ngoại cảnh đến quá trình thoát hơi D
nước của cây:

chậm lại. Tuy nhiên, cần lưu ý, nếu nhiệt độ quá cao thì khí khổng buộc phải đóng lại
nên thoát hơi nước cũng giảm. Do đó (I) sai.
 Ảnh hưởng của ánh sáng: ánh sáng trước hết làm tăng nhiệt độ của lá nên làm tăng (F-f)
và làm tăng tốc độ thoát hơi nước. Ngoài ra, ánh sáng còn gây ra hiện tượng mở quang
chủ động của khí khổng do đó làm tăng quá trình thoát hơi nước. Dưới ánh sáng tán xạ,
tốc độ thoát hơi nước có thể tăng lên 30-40%, còn dưới ánh sáng trực xạ, tốc độ thoát
hơi nước có thể tăng lên vài lần. Do đó (II) sai.
 Nhìn chung, gió làm tăng quá trình thoát hơi nước do làm tăng hiệu số (F-f) do gió mang
đi từ bề mặt lá không khí ẩm và mang đến không khí khô hơn (kém bão hòa ẩm). Vì vậy
gió càng mạnh thì thoát hơi nước cũng càng nhanh. Tuy nhiên, cũng có trường hợp gió
làm giảm sự thoát hơi nước do gió làm giảm nhiệt độ lá và làm khí khổng đóng lại. Do
đó, (III) sai.
 ảnh hưởng của độ ẩm không khí: ẩm độ không khí càng thấp thì (F-f) càng tăng và tốc
độ thoát hơi nước càng mạnh. Nếu ẩm độ không khí giảm từ 95% xuống 50% thì tốc độ
thoát hơi nước tăng lên từ 5-6 lần. Trong trường hợp ẩm không khí cao thì (F-f) giảm và
thoát hơi nước cũng giảm. Do đó, ẩm độ không khí tỉ lệ nghịch với tốc độ thoát hơi nước
(IV sai).
 ảnh hưởng của phân bón: trong thời gian đầu khi mới bón phân, sự thoát hơi nước
giảm vì nồng độ các chất trong dung dịch đất tăng, rễ khó hút nước. Sau đó, rễ hút các
chất do phân bón cung cấp làm tăng áp suất thẩm thấu của tế bào rễ dẫn đến làm tăng
sức hút nước của rễ và tốc độ thoát hơi nước cũng tăng dần. (V đúng).
Câu 13: Cho một số phát biểu sau về sự cân bằng nước của cây và cơ sở khoa học của việc tưới B
nước hợp lí cho cây trồng:
I. Sự cân bằng nước của thực vật được xác định bằng sự so sánh giữa lượng nước hút vào và
lượng nước thoát ra khỏi cây.
II. Yếu tố quan trọng và duy nhất trong việc xác định nhu cầu nước của cây là tùy thuộc vào
từng loài cây.
III. Trong việc xác định thời điểm tưới nước hợp lí cho cây trồng, thì cách chính xác nhất để
xác định thời điểm cần tưới nước cho cây là dựa vào hệ số héo của đất – lượng nước còn lại
trong đất mà cây không có khả năng hút được.

cành to thì càng đủ nước và ngược lại. Nếu độ mở của khí khổng tại thời điểm xác định mà lớn
hơn trị số ngưỡng thì không cần tưới nước và ngược lại. Ta chỉ cần quan sát nhanh trên kính
hiển vi để xác định độ mở của khí khổng và quyết định cây có cần tưới nước hay không. (III
sai).
Tùy theo từng loại cây trồng mà ta cần xác định phương pháp tưới thích hợp nhất: có các
phương pháp tưới ngập, tưới tràn, tưới rãnh, tưới phun mưa, tưới nhỏ giọt.... tùy theo các loại
cây trồng khác nhau, điều kiện cung cấp nước và thiết bị tưới, giai đoạn sinh trưởng mà chọn
ra phương pháp thích hợp. (IV đúng).
Câu 14: Cho một số phát biểu sau về sự hấp thu các chất khoáng ở thực vật theo cơ chế thụ A
động:
I. Quá trình xâm nhập chất khoáng không cần cung cấp năng lượng, không liên quan đến trao
đổi chất và tự diễn ra.
II. Phụ thuộc vào sự chênh lệch nồng độ ion ở trong và ngoài tế bào.
III. Tất cả các ion được vận chuyển bằng con đường này phải có tính thấm đối với màng.
IV. Những chất tan có phân tử lượng càng nhỏ thì càng dễ xâm nhập.
Có bao nhiêu phát biểu không đúng?
A. 1.
B. 2.
C. 3.
D. 4.
Hướng dẫn: (III).
Đặc trưng của cơ chế xâm nhập chất tan theo cơ chế thụ động là:
+ Quá trình xâm nhập chất khoáng không cần cung cấp năng lượng, không liên quan đến trao
đổi chất và tự diễn ra.
+ Phụ thuộc vào sự chênh lệch nồng độ ion ở trong và ngoài tế bào (gradien nồng độ), nồng độ
bên ngoài lớn hơn bên trong tế bào.
+ Các ion được vận chuyển có tính thấm đối với màng, tức phải có tính tan trong màng lipit vì
hệ thống membran cấu tạo chủ yếu bằng phospholipit. Tuy nhiên, có 1 số ion không cần điều
kiện này, chúng ta sẽ phân tích ngay sau đây.
Khuếch tán là quá trình vận động của các phân tử vật chất từ nơi có nồng độ cao đến nơi có

C. 3.
D. 4.
Hướng dẫn: (II, IV, V).
Sự hút và tích lũy ion khoáng rất cần năng lượng của quá trình trao đổi chất, là một quá trình
chọn lọc và chủ động. Đó là sự vận chuyển tích cực.
Sự vận chuyển chủ động khác với sự vận chuyển thụ động ở những điểm sau:
+ Có sử dụng năng lượng của quá trình trao đổi chất.
+ Có thể vận chuyển ngược chiều gradien nồng độ (từ nồng độ thấp bên ngoài đến nồng độ
cao trong tế bào).
+ Các ion thấm ít hoặc không thấm với màng lipit cũng có thể xâm nhập bằng con đường này.
(IV sai).
+ Có tính chất đặc hiệu cho từng loại tế bào và từng chất.
Quan niệm được thừa nhận rộng rãi nhất để giải thích sự vận chuyển chủ động là quan niệm
chất mang. Theo quan niệm này thì trên màng sinh chất và không bào tồn tại các chất đặc hiệu
chuyên làm nhiệm vụ mang các ion từ ngoài vào trong đi qua màng gọi là các chất mang.
Chúng có nhiệm vụ tổ hợp với các ion ở phía ngoài màng và giải phóng ion phía trong màng.
Phức hợp ion – chất mang là phương tiện thuận lợi cho việc vận chuyển ion qua màng. Để
phức hợp này được hình thành thì trước tiên phải được hoạt hóa bằng năng lượng ATP và
enzim kinase. Vì vậy, đây là một quá trình vận chuyển tích cực ion liên quan đến quá trình trao
đổi chất của tế bào. Khi chất mang được hoạt hóa thì nó sẽ dễ dàng kết hợp với ion và đưa ion
vào bên trong. Nhờ enzim photphatase mà ion được tách khỏi phức hệ để giải phóng vào bên
trong màng.


Trong quá trình đó, chỉ có giai đoạn hoạt hóa chất mang là cần sử dụng năng lượng ATP (II
sai). Phương thức kết hợp giữa chất mang và ion cũng tương tự như sự kết hợp giữa enzim và
cơ chất khi tiến hành xúc tác phản ứng hóa học. Nó có 2 đặc điểm:
+ Hiệu ứng bão hòa: nghĩa là khi ta tăng nồng độ ion khoáng nào đó trong môi trường thì tốc
độ của sự hấp thu ion khoáng đó của môi cũng tăng lên đạt đến giá trị bão hõa. Sau một thời
gian nào đó thì mô mới tiếp tục hút ion đó. Điều đó có thể giải thích là các chất mang đã bị

độ khuếch tán càng giảm. Nhiệt độ thấp làm giảm hô hấp của rễ và rễ thiếu năng lượng cho sự
hút khoáng tích cực. Trong giới hạn nhiệt độ nhất định thường từ 35 – 40OC thì đối với đa số
cây trồng, sự xâm nhập chất khoáng tăng theo nhiệt độ. Nhưng nếu nhiệt độ vượt quá mức độ
tối ưu thì tốc độ hút khoáng có thể giảm và có thể bị ngừng khi nhiệt độ đạt trên 50OC. Với
nhiệt độ quá cao thì hệ thống lông hút vốn rất nhạy cảm với nhiệt độ sẽ bị rối loạn hoạt động
sống và có thể bị biến tính mà chết. Về mùa đông, khi nhiệt độ của đất hạ xuống 10-12OC thì sự
hút nước và chất khoáng của các cây trồng bị ngừng. (I đúng, II sai).
+ Ảnh hưởng của độ pH dung dịch đất: độ pH dung dịch đất ảnh hưởng rất quyết định lên sự
hấp thu các chất khoáng của rễ cây. Sự ảnh hưởng này có thể là trực tiếp và cũng có thể gián
tiếp:
 Ảnh hưởng trực tiếp: đó là ảnh hưởng đến khả năng tích điện trên bề mặt rễ và qua đó
quyết định hấp thu các ion khoáng nào. Chất nguyên sinh của rễ (lông hút) được cấu tạo
chủ yếu bằng protein, nên trong môi trường axit (pH thấp) thì protein của rễ mang điện
dương, do đó mà rễ hút anion nhiều hơn. Trong môi trường bazo, rễ cây tích điện âm và
hút cation nhiều hơn. Như vậy, tùy theo môi trường mà rễ cây chọn lựa loại ion nào để


hút.
 Ảnh hưởng gián tiếp: thông qua ảnh hưởng đến dung dịch đất theo hai cơ chế. Trước
hết, pH ảnh hưởng đến độ hòa tan và khả năng di động của các chất khoáng do đó ảnh
hưởng đến khả năng hút của rễ. Ví dụ như dạng ion photphat có hóa trị 1 (H2PO4-) là
dạng cây hút thuận lợi hơn so với dạng hóa trị 2 (HPO42-) và hóa trị 3 (PO43- ) khi ở môi
trường axit, còn trong môi trường kiềm thì có xu hướng chuyển hóa thành dạng hóa trị
2 và 3 không thích hợp cho cây hút. Ngoài ra, pH của đất còn ảnh hưởng đến các vi sinh
vật đất. Hệ vi sinh vật đặc biệt là xung quanh vùng rễ là rất quan trọng cho dinh dưỡng
khoáng của rễ. Chúng phân hủy các chất hữu cơ thành chất vô cơ, chất chất khó tan
thành các chất dễ tan giúp cho cây trao đổi thuận lợi. Các vi khuẩn hữu ích này hoạt
động phụ thuộc vào pH của môi trường. Nói chung, pH môi trường trung tính là thuận
lợi nhất cho hoạt động của vi khuẩn. (III sai).
+ Ảnh hưởng của nồng độ oxi: oxi trong đất sẽ cung cấp cho hô hấp của rễ tạo ra năng lượng

Các chất khoáng tan trong nước rồi đi vào mạch gỗ và theo dòng thoát hơi nước mà đi lên các
bộ phận trên mặt đất, đến tất cả các cơ quan cần thiết. Đây là dòng vận chuyển chất khoáng
chủ yếu trong cây. Tốc độ vận chuyển chất khoáng trong mạch gỗ phụ thuộc vào quá trình
thoát hơi nước của lá, tức là phụ thuộc vào tốc độ dòng nước đi lên cây (III đúng).
Sự vận chuyển chất khoáng trong mạch floem. Một bộ phận cac ion cũng có thể tách ra từ tế
bào nhu mô hoặc từ mạch gỗ mà vào hệ thống dẫn đồng hóa – hệ thống mạch libe để rồi cùng
tham gia với các chất đồng hóa phân phối đến các bộ phận của cây. Một số chất khoáng có khả
năng di động rất lớn thì dễ dàng xuất hiện trong mạch libe như K, Na, P, S... cũng có một số
chất không di động như Ca, Ag... thì ít thấy chúng trong mạch libe. (IV sai).


Câu 18: Khi nói về vai trò của các nguyên tố khoáng đa lượng đối với cây, có các phát biểu sau: A
I. Nguyên tố P có vai trò tham gia vào nhóm hoạt động của các enzim trong quá trình quang
hợp và hô hấp.
II. Nguyên tố S có vai trò giúp đảm bảo tính ổn định về cấu trúc của phân tử protein trong tế
bào.
III. Nguyên tố K có vai trò quan trọng trong quá trình trao đổi nước, quá trình đồng hóa CO2 và
điều chỉnh các hoạt động sinh lí của tế bào.
IV. Một trong những vai trò của nguyên tố Ca là điều chỉnh dòng vận chuyển các chất hữu cơ
trong mạch rây.
V. Một trong những vai trò của nguyên tố Mg đối với cây là hoạt hóa cho các enzim trong các
phản ứng trao đổi gluxit.
Có bao nhiêu phát biểu không đúng?
A. 1.
B. 2.
C. 3.
D. 4.
Hướng dẫn: (IV).
+ Một số vai trò quan trọng của nguyên tố P đối với cây: tham gia vào thành phần của axit
nucleic; tham gia vào thành phần của photpholipit; tham gia vào cấu tạo các hệ thống ADP,

Câu 19: Khi nói về vai trò của các nguyên tố khoáng vi lượng đối với cây, có các phát biểu sau: A
I. Các nguyên tố vi lượng làm thay đổi đặc tính lý hóa của chất nguyên sinh qua đó ảnh hưởng


đến chiều hướng của các phản ứng hóa sinh trong tế bào.
II. Tất cả các nguyên tố vi lượng đều có thể hoạt hóa enzim do đó làm hoạt tính của enzim tăng
lên nhiều lần.
III. Các nguyên tố vi lượng cũng ảnh hưởng đến quá trình thoát hơi nước, vận chuyển nước và
hấp thụ nước của cây.
IV. Các nguyên tố vi lượng cũng có khả năng làm thay đổi tính chống chịu của cây.
Có bao nhiêu phát biểu không đúng?
A. 1.
B. 2.
C. 3.
D. 4.
Hướng dẫn: (II).
Vai trò quyết định nhất của các nguyên tố vi lượng đối với cây là hoạt hóa hệ thống enzim: có
hàng trăm enzim trong cơ thể thực vật được hoạt hóa bởi các nguyên tố vi lượng. Sự có mặt
của các nguyên tố này làm cho hoạt tính xúc tác của enzim tăng lên gấp bội. Điều đó lí giải tại
sao cây cần chúng ở mức vi lượng. Các enzim này liên quan đến toàn bộ các quá trình trao đổi
chất và các hoạt động sinh lý trong cây. Tuy nhiên cũng cần chú ý rằng, nhiều kim loại không
những không có tác dụng hoạt hóa enzim mà ngược lại có tác động ức chế enzim. Tác động ức
chế này thường thấy ở các kim loại có khả năng gây biến tính protein của enzim. (II sai).
Nguyên tố vi lượng làm thay đổi đặc tính lý hóa của nguyên sinh chất như làm thay đổi độ
nhớt và khả năng thủy hóa của keo nguyên sinh chất nên ảnh hưởng đến tốc độ và chiều
hướng các phản ứng hóa sinh (I đúng).
Các nguyên tố vi lượng cũng ảnh hưởng đến quá trình thoát hơi nước, vận chuyển nước và
hấp thụ nước của cây. B, Al, Co, Mn, Zn, Cu. Mo có tác dụng làm tăng khả năng giữ nước, độ
ngậm nước của mô, do làm tăng quá trình sinh tổng hợp các chất cao phân tử ưa nước như
protein, axit nucleic. Ngoài ra, các nguyên tố vi lượng còn có tác dụng hạn chế sự thoát hơi

khuẩn lam sống tự do.
Nguồn này có thể cung
cấp ni tơ cho cây một
lượng lớn hơn (10 -15
kg/ha), nhưng không
phải là nguồn cung cấp
chủ yếu cho cây. (II
sai).
+ Quá trình cố định ni
tơ của các vi khuẩn, tảo
sống cộng sinh (chủ yếu là các cây họ đậu, bèo hoa dâu). Nguồn này rất quan trọng vì có thể
cung cấp cho cây với một lượng lớn (200 – 400 kg/ha).
+ Nguồn ni tơ hữu cơ từ xác động vật, thực vật và vi sinh vật được phân giải.
+ Nguồn ni tơ do con người trả lại cho môi trường sau khi thu hoạch (đã lấy đi một lượng ni tơ
khá lớn của đất) thông qua các dạng phân bón hữu cơ và vô cơ chứa ni tơ.
Về vai trò của nguyên tố ni tơ:
Ni tơ có mặt trong nhiều hợp chất hữu cơ quan trọng và có vai trò quyết định trong quá trình
trao đổi chất và năng lượng, đến các hoạt động sinh lý của cây. N là nguyên tố đặc thù của
protein, mà protein có vai trò rất quan trọng trong mọi hoạt động sống của cây (protein là
thành phần chủ yếu tham gia vào cấu trúc hệ thống chất nguyên sinh trong tế bào, cấu tạo nên
hệ thống màng sinh học, các cơ quan trong tế bào; là thành phần bắt buộc của các enzim
(apoenzim). (III đúng).
Ngoài ta N còn tham gia vào thành phần của ADP, ATP, các hợp chất phytochrom,
phytohoocmon, ADN, ARN... Và quan trọng nữa, N là thành phần quan trọng của phân tử diệp
lục. Mỗi phân tử diệp lục có 4 nguyên tử N nên hàm lượng N trong lá cây rất cao. Diệp lục là
tác nhân quyết định việc hấp thu và biến đổi năng lượng ánh sáng mặt trời thành năng lượng
hóa học trong hoạt động quang hợp của cây, tổng hợp nên chất hữu cơ cung cấp cho sự sống
của các sinh vật trên trái đất. (IV sai).
Câu 21: Khi nói về quá trình cố định N trong khí quyển của thực vật, có các phát biểu sau:
C

Trong quá trình khử N của vi khuẩn thì cây chủ có vai trò cung cấp cho vi sinh vật gluxit,
nguồn năng lượng ATP, các chất khử như feredoxin, NADH để tiến hành hoạt động khử N2
thành NH3. Nitrogenase là do vi khuẩn cung cấp, vai trò này không phải của cây. (III sai).
Enzim nitrogenase có thể coi là nhân tố chìa khóa cho quá trình này. Enzim này hoạt động
trong điều kiện yếm khí, nên trong nốt sần tồn tại cơ chế tạo điều kiện yếm khí cho enzim này
hoạt động. Nhóm hoạt động của nó có chứa molipden và sắt.
Hoạt động của enzim nitrogenase rất mẫn cảm với oxi. Khi có mặt oxi thì enzim này hoàn toàn
mất hoạt tính. Vì vậy, để cho quá trình cố định đạm xảy ra được thì cần có một cơ chế bào vệ
hoạt động của enzim này. Trong nốt sần, có chất leghemoglobin (LHb). Chất này có màu đỏ
như hemoglobin của máu động vật. LHb sẽ tiếp nhận oxi bằng phản ứng: LHb + O2 → LhbO2.
Hoạt động này lấy đi oxi, tạo điều kiện yếm khí cho nitrogenase hoạt động.
Cố định N là quá trình khử liên tục nên cần các chất khử mạnh và năng lượng ATP. Các chất
khử là NADH và feredoxin cùng với năng lượng ATP do hô hấp của cây chủ cung cấp. Sự cố
định N cần rất nhiều năng lượng, cần đến 12 ATP để khử 1 phân tử N2:
N2 + 6e- + 12H2O + 12ATP → 2NH4+ + 4H+ + 12ADP + 12Pi.
(IV đúng, V sai).
Câu 22: Cho một số phát biểu sau về quá trình khử nitrat (NO3-) diễn ra trong cây:
D
I. Nitrat là dạng đạm cây sử dụng nhiều nhất, cây có thể sử dụng trực tiếp nó để biến đổi thành
các hợp chất hữu cơ chứa N.
II. Enzim duy nhất và có vai trò quan trọng trong quá trình khử nitrat là enzim
nitratreductase.
III. Sự khử nitrat ngoài việc sử dụng các chất khử mạnh như NADH2, NADPH2, FADH2, Fed.H2
còn cần sử dụng năng lượng ATP.
IV. Sự khử nitrat diễn ra chủ yếu ở rễ cây.
Có bao nhiêu phát biểu không đúng?
A. 1.
B. 2.
C. 3.
D. 4.

D
I. Quá trình đồng hóa amon của cây nhằm mục đích tích lũy nhiều amon hơn trong cây.
II. Quá trình đồng hóa amon không cần sự tham gia của các chất cho H+ như NADH2.
III. Trong con đường đồng hóa amon bằng phản ứng khử amin hóa axit oxaloaxetic thì sản
phẩm tạo thành là axit glutamic.
IV. Con đường hình thành amit là một con đường giải độc cho cây khi lượng amon tích lũy cao,
và quá trình này không cần tiêu tốn năng lượng ATP.
Có bao nhiêu phát biểu không đúng?
A. 1.
B. 2.
C. 3.
D. 4.
Hướng dẫn: (I, II, III, IV).
Quá trình khử nitrat và sự cố định ni tơ phân tử cuối cũng dẫn đến hình thành NH4+, và NH4+
cũng được cây hấp thu trực tiếp từ đất. Tuy nhiên, khác với NO3-, NH4+ tích lũy nhiều trong cây
sẽ gây nên độc cho cây gọi là độc amon. Do đó, cây phải đồng hóa tiếp tục bằng các con đường
chuyển nó vào các hợp chất hữu cơ như axit amin, amit và protein để giảm lượng amon trong
cây.
Các quá trình đồng hóa amon vẫn cần sự tham gia của các chất cho H+ và năng lượng ATP.
Ta xét con đường đồng hóa amon bằng sự hình thành axit aspartic bằng phản ứng khử amin
hóa axit oxaloaxetic:
HOOC – CH2 – C(O) – COOH + NH3 + H+ ⇄ HOOC – CH2 – CH(NH2) – COOH + H2O.
Thấy rằng vẫn cần có sự tham gia của các chất cho H+ (NADH2) và sản phẩm của phản ứng này
là axit aspartic (không phải axit glutamic).
Sự hình thành amit bằng phản ứng chuyển amon cho axit glutamic để hình thành glutamin có
sử dụng năng lượng ATP: axit glutamic + NH3 + ATP → glutamin + ADP + Pi.
Do đó, cả 4 kết luận trên đều sai.
Câu 24: Khi nói về cơ sở sinh lý của việc sử dụng phân bón cho cây trồng, có các phát biểu sau: C
I. Để xác định lượng phân bón thích hợp cho cây, ta cần căn cứ vào nhu cầu dinh dưỡng của
cây trồng, nhu cầu này là không đổi đối với từng loài cây trồng.

thiếu nó thì ảnh hưởng mạnh nhất đến sinh trưởng và năng suất của cây trồng đó. Thời kì hiệu
suất cao nhất là thời kì mà yếu tố dinh dưỡng đó phát huy hiệu quả cao nhất, lượng chất dinh
dưỡng cần ít nhất cho một đơn vị sản phẩm thu hoạch nên đầu tư phân bón để đạt hiệu quả
cao nhất.
Ngoài ra, cũng cần chú ý đến phương pháp bón phân. Mỗi loài cây trông có phương pháp bón
phân thích hợp; có thể là bón lót, bón thúc, hoặc phun qua lá... tuy nhiên, phương pháp phun
phân qua lá là phương pháp bón phân tiết kiệm và phát huy hiệu quả nhanh nhất. Với các loại
cây rau, cây hoa, cây giống các loại thì phun phân qua lá là hiệu quả nhất. Riêng đối với các loại
phân bón vi lượng, chất điều hòa sinh trưởng và các chế phẩm phun lá thì nhất thiết phải sử
dụng dung dịch phun qua lá.
Câu 25: Khi nói về quá trình quang hợp, có các phát biểu sau đây:
B
I. Quang hợp là quá trình tổng hợp các chất hữu cơ từ các chất vô cơ đơn giản là CO2 và H2O
dưới tác dụng của năng lượng ánh sáng mặt trời và sự tham gia của hệ sắc tố diệp lục.
II. Chỉ những cơ thể chứa sắc tố quang hợp mới có khả năng biến đổi năng lượng ánh sáng
thành năng lượng của các liên kết hóa học tích lũy trong các hợp chất hữu cơ.
III. Quá trình quang hợp là một quá trình oxi hóa khử, trong đó CO2 được oxi hóa thành sản
phẩm quang hợp.
IV. Quang hợp của cây xanh có vai trò quan trọng đối với hoạt động sống của mọi sinh vật trên
trái đất.
V. Quá trình quang hợp luôn kèm theo sự giải phóng oxi phân tử.
Có bao nhiêu phát biểu không đúng?
A. 1.
B. 2.
C. 3.
D. 4.
Hướng dẫn: (III, V).
Khi nói về quang hợp ta có thể định nghĩa quang hợp một cách đơn giản như sau:
Quang hợp là quá trình tổng hợp các chất hữu cơ từ các chất vô cơ đơn giản là CO2 và H2O
dưới tác dụng của năng lượng ánh sáng mặt trời và sự tham gia của hệ sắc tố diệp lục.

III. Ở trong lá, các tế bào mô dậu là các tế bào chính diễn ra quá trình quang hợp.
IV. Các tế bào mô khuyết có nhiều khoảng gian bào chứa CO2 và hơi nước để cung cấp cho
quang hợp. Tuy nhiên, các tế bào này không có lục lạp nên không có khả năng quang hợp.
V. Trong lá có mạnh lưới mạch dẫn làm nhiệm vụ dẫn nước và muối khoáng cho quang hợp và
các sản phẩm quang hợp ra khỏi lá.
A. 1.
B. 2.
C. 3.
D. 4.
Hướng dẫn: (I, II, IV).
Chúng ta biết rằng cơ quan làm nhiệm vụ quang hợp chủ yếu ở thực vật là lá. Tuy nhiên, các
phần xanh khác
của cây như
bông lúc còn
xanh, bẹ lá,
phần xanh của
thân, rễ cây, quả
xanh...cũng có
khả năng quang
hợp.
Những đặc điểm
về hình thái, giải
phẫu của lá
thích nghi với
chức
năng
quang hợp:
+ Hình thái của
lá: là thường có


I. Trong quá trình quang hợp, pha sáng được thực hiện trong thilacoit, còn pha tối được thực
hiện trong cơ chất của lục lạp.
II. Ở tất cả các loài thực vật, để có thể sử dụng ánh sáng hiệu quả nhất cho quang hợp thì lục
lạp đều có hình bầu dục.
III. Ở tất cả các loài thực vật, trong một tế bào có nhiều lục lạp.
IV. Trong cơ chất của lục lạp có chứa các enzim, sắc tố quang hợp và các sản phẩm trung gian
của quá trình quang hợp.
V. Cấu trúc thilacoit của lục lạp tế bào bao bó mạch rất phát triển và có chứa nhiều hạt tinh
bột.
A. 1.
B. 2.
C. 3.
D. 4.
Hướng dẫn: (II, III, IV, V).
Trong quá trình quang hợp, tức là biến đổi năng lượng ánh sáng thành năng lượn hóa học tích
lũy trong các chất
hữu cơ. Pha sáng
được thực hiện trong
tilacoit, còn pha tối
được thực hiện trong
cơ chất của lục lạp.
Về hình thái của lục
lạp: có hình thái rất
đa dạng. Ở các loài
thực vật thủy sinh
như rong, tảo do
không bị ánh sáng
trực tiếp đốt nóng
nên lục lạo có hình dạng rất khác nhau như hình vuông, hình sao, hình bản... Còn ở những thực
vật bậc cao và sống trên cạn thì lục lạo có hình bầu dục. Với hình bầu dục thì lục lạp có thể

481nm.
Có bao nhiêu phát biểu đúng?
A. 1.
B. 2.
C. 3.
D. 4.
Hướng dẫn: (I, II, IV).
Nhóm sắc tố lục clorophin là nhóm sắc tố có vai trò quan trọng nhất đối với quang hợp, vì nó
có khả năng hấp thụ năng lượng ánh sáng mặt trời và biến năng lượng hấp thụ ấy thành dạng
năng lượng hóa học, trong khi các nhóm sắc tố khác không làm được chức năng này đầy đủ và
trực tiếp như vậy.
Có 5 loại diệp luc: a, b, c, d, e. Trong đó, ở thực vật bậc cao chỉ có hai loại diệp luc a và b, còn
diệp lục c, d, e có trong vi sinh vật, tảo, rong.
Trong cấu tạo phân tử diệp lục, nó có một hệ thống nối đơn đôi cách đều, tạo nên phân tử diệp
lục có tính quang hóa mạnh. Khả năng hấp thu ánh sáng phụ thuộc số liên kết đôi trong phân
tử. Trong hệ thống liên kết đó tồn tại một đám mây điện tử π rất linh động, có năng lượng liên
kết rất nhỏ nên dễ dàng
bị kích động khi tiếp nhận
ánh sáng để bật ra khỏi
quỹ đạo cơ bản của mình.
Đó là trạng thái kích thích
của phân tử diệp lục khi
nhận năng lượng ánh
sáng và là bước đầu tiên
của quang hợp.
Quang phổ hấp thụ ánh
sáng của
diệp
lục
(chlorophin) có tính chọn lọc. Trong quang phổ hấp thụ đó, có hai vùng ánh sáng mà diệp lục


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status