Tìm hiểu hoạt động của cán bộ phụ trách nông nghiệp tại xã Nhã Lộng huyện Phú Bình tỉnh Thái Nguyên (Khóa luận tốt nghiệp) - Pdf 49

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM

HÀ THU THỦY

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Tên đề tài:
TÌM HIỂU HOẠT ĐỘNG CỦA CÁN BỘ PHỤ TRÁCH NÔNG NGHIỆP XÃ
NHÃ LỘNG – HUYỆN PHÚ BÌNH – TỈNH THÁI NGUYÊN

Hệ đào tạo

: Chính quy

Định hƣớng đề tài

: Hƣớng ứng dụng

Chuyên ngành

: Khuyến nông

Lớp

: K45 – KN

Khoa

: Kinh tế & PTNT

Khóa học



ii

DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 3.1. Hiện trạng sử dụng đất của xã Nhã Lộng năm 2016 ...................... 19
Bảng 3.2. Cơ cấu dân số và lao động của xã Nhã lộng năm 2016.................. 23
Bảng 3.3. Cơ cấu sản xuất ngành trồng trọt qua 3 năm 2014 – 2016 ............. 25
Bảng 3.4. Tình hình chăn nuôi của xã qua 3 năm 2014 – 2016...................... 27
Bảng 3.5. Cơ cấu cán bộ, công chức xã Nhã Lộng năm 2017 ................... 29
Bảng 3.6. Cơ cấu CBNN xã Nhã Lộng năm 2017 ...................................... 30
Bảng 3.7. Các hoạt động của CBNN xã trong 3 năm vừa qua ....................... 31
Bảng 3.8. Các tài liệu thứ cấp liên quan đến khóa luận .................................. 33
Bảng 3.9. Các hoạt động của CBNN xã Nhã Lộng trong thời gian thực tập.. 34
Bảng 3.10. Các hoạt động đoàn thể đã tham gia ............................................. 40


iii

DANH MỤC CÁC TỪ, CUM TỪ VIẾT TẮT

STT Viết tắt

Nguyên nghĩa

1

UBND

Ủy ban nhân dân


7

KHHGĐ

Kế hoạch hóa gia đình

8

KCN

Khu công nghiệp

9

HTX

Hợp tác xã

10

GTVT

Giao thông vận tải

11

KHKT

Khoa học kỹ thuật



iv

MỤC LỤC
PHẦN I. MỞ ĐẦU ........................................................................................... 1
1.1.Sự cần thiết của đề tài ................................................................................. 1
1.2. Mục tiêu, ý nghĩa và yêu cầu ..................................................................... 2
1.2.1. Mục tiêu................................................................................................... 2
1.2.2. Ý nghĩa của đề tài .................................................................................... 3
1.2.3.Yêu cầu ..................................................................................................... 3
1.3. Nội dung thực tập ....................................................................................... 4
1.4. Phương pháp thực hiện............................................................................... 5
1.5. Tên, địa chỉ, nhiệm vụ, chức năng của cơ sở thực tập ............................... 5
1.6. Nhiệm vụ của sinh viên tại cơ sở thực tập ................................................. 5
1.7. Thời gian thực tập ...................................................................................... 5
PHẦN II. TỔNG QUAN TÀI LIỆU ................................................................. 6
2.1. Cơ sở lý luận ............................................................................................. 6
2.1.1. Một số khái niệm ..................................................................................... 6
2.1.2. Vai trò, nhiệm vụ, chức năng và yêu cầu cần thiết đối với CBNN xã.... 7
2.1.3. Các văn bản pháp lý liên quan đến nội dung thực tập .......................... 10
2.2. Cơ sở thực tiễn ......................................................................................... 11
2.2.1. Vai trò của nền nông nghiệp đối với sự phát triển kinh tế xã hội Việt Nam .............................................................................................. 11
2.2.2. Những bài học kinh nghiệm rút ra ........................................................ 15
PHẦN III. KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN ...................................................... 17
3.1. Khái quát địa bàn thực tập ....................................................................... 17
3.1.1. Vị trí địa lý và điều kiện tự nhiên của xã Nhã Lộng ............................. 17
3.1.2. Điều kiện kinh tế xã hội của xã Nhã Lộng............................................ 21
3.1.3. Nhận xét về điều kiện tự nhiên - kinh tế - xã hội của xã Nhã Lộng .... 23


triển và hiện đại hóa trong thị trường mở hiện nay.
Nhận thức vai trò quan trọng của cán bộ phụ trách nông nghiệp, chính phủ
đã ban hành một số nghị định như: Nghị định số 01/2008/NĐ-CP ngày 03 tháng
01 năm 2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu
tổ chức của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và Bộ Nội Vụ hướng dẫn
chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của cơ quan chuyên môn thuộc
Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh, cấp huyện và nhiệm vụ quản lý nhà nước của Uỷ ban
nhân dân cấp xã về nông nghiệp và phát triển nông thôn. Để các tổ chức chuyên
ngành thuộc Sở Nông Nghiệp Và Phát Triển Nông Thôn có cơ sở tuyển chọn, hợp
đồng hoặc điều động, hướng dẫn hoạt động đối với đội ngũ cán bộ, nhân viên
chuyên môn, kỹ thuật về công tác trên địa bàn xã. Nghị định số 13/NĐ-CP ra đời
2/3/1993, nghị định số 56/NĐ- CP ra đời ngày 26/4/2005, và mới nhất là nghị
định số 02/2010NĐ-CP ban hành ngày 8/1/2010 góp phần hoàn thiện hệ thống
khuyến nông từ trung ương đến địa phương, giúp nông dân có cơ hộ tiếp cận với
nhưng tiến bộ khoa học kỹ thuật mới nâng cao chất lượng, và khả năng cạnh tranh
nhờ đó tăng thu nhập và cải hiện đời sống của dân cư vùng nông thôn.


2

Nhã Lộng là một xã thuần nông với 394,68 ha đất nông nghiệp, chiếm
65,82% tổng diện tích đất tự nhiên. Vì vậy, cán bộ phụ trách nông nghiệp
đóng vai trò vô cùng quan trọng trong sự phát triển kinh tế cả xã. Vậy, cán bộ
phụ trách nông nghiệp xã Nhã Lộng hằng ngày đã làm những công việc gì và
làm như thế nào để hoàn thành tốt chức năng, nhiệm vụ của mình và góp phần
thúc đẩy nền nông nghiệp của xã phát triển? Để trả lời được câu hỏi trên, tôi
đã tiến hành thực hiện đề tài: “Tìm hiểu hoạt động của cán bộ phụ trách
nông nghiệp tại xã Nhã Lộng - huyện Phú Bình - tỉnh Thái Nguyên”.
1.2. Mục tiêu, ý nghĩa và yêu cầu
1.2.1. Mục tiêu

- Nâng cao năng lực, rèn luyện kỹ năng và phương pháp thí nghiệm
nghiên cứu cho sinh viên trước khi ra trường.
* Ý nghĩa thực tiễn :
Kết quả nghiên cứu đề tài giúp tìm hiểu được những thuận lợi, khó
khăn trong quá trình làm việc của CBNN, nâng cao chất lượng làm việc của
CBNN tại xã Nhã Lộng.
1.2.3.Yêu cầu
* Yêu cầu về chuyên môn nghiệp vụ:
- Biết xác định những thông tin cần cho bài khóa luận, từ đó giới hạn
được phạm vi tìm kiếm, giúp cho việc tìm kiếm thông tin đúng hướng và
chính xác.
- Biết kỹ năng diễn đạt và trình bày thông tin tìm được phục vụ cho
công tác học tập và nghiên cứu.
- Thành thạo các kỹ năng thu thập, tổng hợp, phân tích và xử lí thông
tin, số liệu. Sử dụng thông tin có hiệu quả, biết cách vận dụng những thông
tin tìm được vào giải quyết hiệu quả vấn đề đặt ra.


4

* Yêu cầu về thái độ và ý thức trách nhiệm:
- Chịu sự chỉ đạo trực tiếp của cán bộ hướng dẫn tại CSTT, tuân thủ
theo sự phân công, sắp xếp của CSTT.
- Nghiêm túc tuân thủ các nội quy, quy định và an toàn lao động.
- Giao tiếp, ứng xử trung thực, lịch sự, nhã nhặn, luôn giữ thái độ khiêm
nhường và cầu thị.
- Không tự ý nghỉ, không tự động rời bỏ vị trí thực tập.
- Thực hiện công việc được giao với tinh thần trách nhiệm cao, chủ
động tiếp cận công việc.
* Yêu cầu của khóa luận:

- Tổng hợp và phân tích thông tin: thông tin đã thu thập được sẽ tiến
hành tổng hợp, phân tích lại thông tin để có được thông tin cần thiết cho đề tài.
1.5. Tên, địa chỉ, nhiệm vụ, chức năng của cơ sở thực tập
- Tên CSTT: UBND xã Nhã Lộng.
- Địa chỉ: xã Nhã Lộng- huyện Phú Bình- tỉnh Thái Nguyên.
- Chức năng, nhiệm vụ:
+ Đồng ý tiếp nhận sinh viên đến thực tập tại địa phương.
+ Đơn vị UBND xã Nhã Lộng giới thiệu nơi ăn nghỉ cho sinh viên và
hỗ trợ các điều kiện cần thiết để sinh viên thực hiện nội dung thực tập.
1.6. Nhiệm vụ của sinh viên tại cơ sở thực tập
Sinh viên phải thực hiện nghiêm túc các nội quy, quy định của đơn vị
UBND xã Nhã Lộng trong thời gian thực tập tại đơn vị UBND xã Nhã Lộng.
1.7. Thời gian thực tập
Từ ngày 20 tháng 2 năm 2017 đến ngày 30 tháng 5 năm 2017.


6

PHẦN II
TỔNG QUAN TÀI LIỆU
2.1. Cơ sở lý luận
2.1.1. Một số khái niệm
Nông nghiệp là ngành sản xuất vật chất cơ bản của xã hội, sử dụng đất
đai để trồng trọt và chăn nuôi, khai thác cây trồng và vật nuôi làm tư liệu và
nguyên liệu lao động chủ yếu để tạo ra lương thực thực phẩm và một
số nguyên liệu cho công nghiệp. NN là một ngành sản xuất lớn, bao gồm
nhiều chuyên ngành: trồng trọt, chăn nuôi, sơ chế nông sản; theo nghĩa rộng,
còn bao gồm cả lâm nghiệp, thủy sản.
Trồng trọt là lĩnh vực sản xuất quan trọng của nông nghiệp, cung cấp
lương thực, thực phẩm cho con người; thức ăn cho chăn nuôi; nguyên liệu cho

- Đã hoàn thành lớp đào tạo, bồi dưỡng quản lý hành chính nhà nước và
lớp đào tạo, bồi dưỡng lý luận chính trị theo chương trình đối với chức danh
công chức cấp xã hiện đảm nhiệm.
- Trình độ văn hóa: Tốt nghiệp trung học phổ thông.
- Trình độ chuyên môn: Tốt nghiệp trung cấp chuyên nghiệp trở lên
thuộc một trong các chuyên nghành sau: Trồng trọt, Chăn nuôi, Kinh tế nông
nghiệp, Phát triển nông thôn, bảo vệ thực vật, Giống cây trồng, công trình
thủy lợi, thủy văn môi trường, kỹ thuật tài nguyên nước...
- Có phẩm chất đạo đức tốt, tác phong lành mạnh, biết lắng nghe ý kiến,
kinh nghiệm của người dân.
- Trung thành với sự nghiệp Cách mạng của Đảng, của nhân dân, có
tâm lý vững vàng không dễ bị kẻ xấu lôi kéo dụ dỗ đi theo phản cách mạng.
- Có tinh thần cầu thị, chịu khó, kiên trì, có trí tiến thủ và có sự sáng tạo.


8

- Có lòng yêu mến người dân, hòa đồng, giản dị, khiêm tốn và biết
thông cảm.
- Có kỹ năng làm việc cá nhân, kĩ năng phân tích và xử lý tình huống.
- Có kỹ năng giao tiếp.
- Có kỹ năng phối hợp và làm việc theo nhóm.
- Có kỹ năng soạn thảo văn bản và kỹ năng tin học máy tính.
b. Vai trò của CBNN xã
Cán bộ phụ trách nông nghiệp cấp xã là cầu nối giữa Đảng, Nhà nước với
nhân dân, cán bộ nông nghiệp trực tiếp tuyên truyền, phổ biến đường lối,
chính sách, pháp luật của Nhà nước về nông nghiệp cho nhân dân hiểu và
thực hiện. Cán bộ nông nghiệp vừa là người đại diện Nhà nước, vừa là người
đại diện cộng đồng là người gần gũi dân, sát dân nhất nên họ là người trực
tiếp nắm bắt tâm tư, nguyện vọng, ý chí của nhân dân để phản ánh lên các cấp

cải thiện điều kiện làm việc, sinh hoạt của người lao động, cải thiện đời
sống của nhân dân địa phương.
- Giúp Uỷ ban nhân dân cấp xã thực hiện công tác quản lý chất lượng
sản phẩm, giống cây trồng, vật nuôi, phân bón, thức ăn chăn nuôi, thuốc bảo
vệ thực vật, thuốc thú y và vệ sinh an toàn thực phẩm trên địa bàn cấp xã theo
quy định.
- Giúp Uỷ ban nhân dân cấp xã tổ chức thực hiện các hoạt động cung
cấp dịch vụ công về nông nghiệp và phát triển nông thôn; củng cố các tổ chức
dân lập, tự quản của cộng đồng dân cư theo quy định.
- Báo cáo định kỳ và đột xuất tình hình sản xuất nông nghiệp, lâm
nghiệp, diêm nghiệp, thuỷ sản, công tác thuỷ lợi và phát triển nông thôn trên
địa bàn cấp xã theo quy định.
d. Chức năng của CBNN xã


10

Tham mưu cho UBND xã thực hiện nhiệm vụ quản lý Nhà nước trong
lĩnh vực nông nghiệp như công tác trồng trọt, chăn nuôi, thú y, rừng, đất lâm
nghiệp và các hoạt động sự nghiệp chuyên ngành tại địa phương.
2.1.3. Các văn bản pháp lý liên quan đến nội dung thực tập
- Nghị định số 01/2008/NĐ-CP ngày 03 tháng 01 năm 2008 của Chính
phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ
NN&PTNT và Bộ Nội Vụ hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ
cấu tổ chức của cơ quan chuyên môn thuộc UBND cấp tỉnh, cấp huyện và
nhiệm vụ quản lý nhà nước của UBND cấp xã về NN&PTNN.
- Thông tư số 04/2009 TT-BNN của Bộ Nông nghiệp, hướng dẫn nhiệm
vụ của cán bộ, nhân viên chuyên môn, kỹ thuật ngành nông nghiệp và phát
triển nông thôn công tác trên địa bàn cấp xã.
- Thông tư số 06/2012/TT-BNV của Bộ Nội vụ : Hướng dẫn về chức

- Công văn số 16/CV-NN ngày 02/03/2017 của Phòng NN&PTNT
huyện Phú Bình về việc kiểm tra rà soát các cơ sở kinh doanh vật tư nông
nghiệp và cơ sở sản xuất, kinh doanh nông lâm thủy sản trên địa bàn huyện.
- Thông báo số 02/TB-TT&BVTV ngày 02/3/2017 của Trạm
TT&BVTV Phú Bình về sâu bệnh hại vụ Xuân năm 2017.
- Thông báo số 03/TB-TT&BVTV ngày 02/03/2017 của Trạm
TT&BVTV Phú Bình về phân công cán bộ phụ trách địa bàn vụ Xuân năm 2017.
- Thông báo số 07/TB-TT&BVTV ngày 14/4/2017 của Trạm
TT&BVTV Phú Bình về phòng trừ sâu bệnh hại cây trồng cuối vụ.
2.2. Cơ sở thực tiễn
2.2.1. Vai trò của nền nông nghiệp đối với sự phát triển kinh tế - xã hội Việt Nam
Việt Nam vốn là một nước nông nghiệp, đang phát triển theo hướng
công nghiệp hoá, hiện đại hoá, vì thế nông nghiệp càng có vai trò quan trọng.


12

Nông nghiệp cung cấp lương thực, thực phẩm, nguyên liệu cho công
nghiệp và hàng hoá xuất khẩu. Giá trị sản phẩm nông nghiệp là một bộ phận
cấu thành quan trọng của tổng giá trị sản phẩm trong nước (GDP). Theo số
liệu thống kê năm 1999 bộ phận cấu thành này là 25,4%. Giá trị nông sản xuất
khẩu chiếm khoảng 30% tổng kim ngạch xuất khẩu với 9 trong 15 mặt hàng
xuất chủ yếu của toàn bộ nền kinh tế (gạo, cà phê, cao su, trà, đậu phộng, hạt
điều, rau quả và hải sản).
Nông nghiệp tạo việc làm và thu nhập cho một bộ phận lớn lao động
và dân cư cả nước. Trong đó chủ yếu và trực tiếp là lao động nông thôn với
một quy mô dân số còn rất lớn - khoảng trên 58 triệu người, bằng 76,5% so
với cả nước (tính tại thời điểm 1/14/1999). Giải quyết tình trạng thiếu việc
làm và nghèo đói ở nông thôn hiện nay rõ ràng là một trọng trách của việc
phát triển nông nghiệp.

nghiệp, đô thị hóa, giao thông..., trong khi dân số ngày một tăng, vấn đề an
ninh lương thực là một thách thức lớn. Nông nghiệp - nông thôn có vị trí quan
trọng trong tiến trình phát triển kinh tế - xã hội, nhưng hiện nay nông nghiệp
đang đứng trước những khó khăn thách thức lớn: Cơ sở vật chất kỹ thuật còn
nghèo, công nghiệp hóa nông nghiệp, nông thôn chậm, sau hơn 20 năm đổi
mới chúng ta mới chỉ "đưa công nghiệp về làng". Hằng năm vốn đầu tư cho
nông nghiệp còn ít, đầu tư còn dàn trải, hiệu quả sử dụng vốn thấp... Sau hai
mươi năm đổi mới, kinh tế phát triển, mức sống dân cư tăng, nhưng mức
chênh lệch thu nhập giữa thành phố, trung tâm công nghiệp với nông thôn từ
hai đến ba lần, thậm chí có nơi gấp tới mười lần, nông thôn, vùng sâu, vùng
xa mức sống rất thấp, tỷ lệ hộ nghèo đói cao. Trước tình hình đó, giải pháp
trước mắt, theo chúng tôi cần dành vốn đầu tư cho nông dân sản xuất hàng
hóa cung cấp cho thị trường trong nước và xuất khẩu. Bộ, ngành và các địa
phương trên cơ sở dự báo thị trường trong và ngoài nước, khuyến cáo cho


14

nông dân nên sản xuất sản phẩm gì, chất lượng, quy mô sản xuất. Thực tế lâu
nay nông dân thiếu thông tin, đặc biệt là thông tin thị trường, họ thường hành
động theo phong trào, hoặc theo chỉ đạo một cách máy móc. Đầu tư vốn để
khôi phục, phát triển ngành nghề nông thôn giải quyết việc làm, tạo thu nhập
cho lao động thất nghiệp do suy giảm kinh tế đang dồn về nông thôn. Nghiên
cứu mở rộng đối tượng được vay vốn hỗ trợ lãi suất của Chính phủ để phát
triển sản xuất nông nghiệp, tiểu thủ công nghiệp. Đẩy mạnh phát triển sản
xuất đồng thời cũng là biện pháp kích cầu tiêu dùng. Nước ta với gần 87 triệu
dân hơn 70% số dân sống ở nông thôn, nguồn sống chủ yếu vẫn là thu nhập từ
nông nghiệp, tuy thu nhập thấp nhưng dân cư lại đông là thị trường tiêu thụ
lớn cho sản phẩm công nghiệp và dịch vụ. Bằng các biện pháp kích cầu tiêu
dùng như cho vay vốn với lãi suất ưu đãi, bán hàng trả chậm cũng là biện

Phát triển ngành dịch vụ cho ngành sản xuất nông nghiệp để thúc đẩy
phát triển kinh tế nông nghiệp.


17

PHẦN III
KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN
3.1. Khái quát địa bàn thực tập
3.1.1. Vị trí địa lý và điều kiện tự nhiên của xã Nhã Lộng
3.1.1.1.Vị trí địa lý
Xã Nhã Lộng nằm ở phía Tây bắc của huyện Phú Bình, có tuyến đường
giao thông quan trọng của tỉnh là quốc lộ 37 từ Thái Nguyên đi Bắc Giang
chạy qua trung tâm xã, cụ thể như sau:
- Phía Đông Bắc: Giáp xã Bảo Lý ( ngăn chia bởi sông Cầu).
- Phía Tây Bắc: Giáp xã Bảo Lý và xã Thượng Đình.
- Phía Đông Nam: Giáp xã Điềm Thụy.
Tổng diện tích tự nhiên : 599,6 ha.
3.1.1.2. Điều kiện tự nhiên
a. Đặc điểm địa hình
Nhã Lộng là một xã thuộc vùng Trung với nhiều đồi cao và ao hồ, mặt
khác xã nằm sát với sông Cầu nên diện tích đất đồng bằng cũng khá lớn. Nhìn
chung địa hình xã Nhã Lộng khá phức tạp, dốc dần từ Tây bắc xuống Đông
nam, độ chênh cao trung bình là 0,5m /1km chiều dài.
- Vùng phía Tây bắc (tính từ trung tâm UBND xã về phía Tây Bắc) là
vùng đồi núi thấp, thoải, dạng đồi thấp xen kẽ là những cánh đồng, những khu
dân cư đã hình thành từ lâu với tính tiện canh, tiện cư.
- Vùng phía Đông nam (tính từ trung tâm UBND xã về phía Đông
Nam) là vùng đồng bằng xen lẫn là những cánh đồng, những khu dân cư rất
thuận lợi cho cây lúa nước và các loại hoa màu ngắn ngày phát triển.

* Tài nguyên đất


19

Bảng 3.1. Hiện trạng sử dụng đất của xã Nhã Lộng năm 2016
Loại đất

STT

Diện tích

Tỷ lệ

(ha)

(%)

1

Đất nông nghiệp

394,68

65,82

1.1

Đất sản xuất nông nghiệp


20,35

0

0

13,20

3,35

199,21

33,23

1.1.1.3 Đất trồng cỏ
1.1.2

Đất trồng cây lâu năm

1.2

Đất trồng cây lâm nghiệp

1.3

Đất nuôi trồng thủy sản

2

Đất phi nông nghiệp


82,75

2.2.3

Đất sản xuất phi nông nghiệp

9,79

16,99

2.3

Đất tôn giáo tín ngưỡng

1,65

0,83

2.3.1

Đất tôn giáo

0,94

56,97

2.3.2

Đất tín ngưỡng


100,00

Tổng diện tích đất tự nhiên

(Nguồn: UBND xã Nhã Lộng năm 2016)



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status