BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
****************
PHAN THỊ HỒNG PHƯỢNG
NGHIÊN CỨU ĐẶC ĐIỂM LÂM HỌC CỦA RỪNG TRỒNG
THÔNG BA LÁ (Pinus keysia Royle ex Gordon) TUỔI 21, 22
VÀ 23 TẠI TRUNG TÂM LÂM NGHIỆP NHIỆT ĐỚI
TỈNH GIA LAI
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
NGÀNH LÂM NGHIỆP
Thành phố Hồ Chí Minh
Tháng 7/2011
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
****************
PHAN THỊ HỒNG PHƯỢNG
NGHIÊN CỨU ĐẶC ĐIỂM LÂM HỌC CỦA RỪNG TRỒNG
THÔNG BA LÁ (Pinus keysia Royle ex Gordon) TUỔI 21, 22
VÀ 23 TẠI TRUNG TÂM LÂM NGHIỆP NHIỆT ĐỚI
TỈNH GIA LAI
Ngành: Lâm Nghiệp
đường kính tán trung bình đạt 3,76 m tập trung nhiều ở cấp 3 – 3,5. Đối với đường
kính tán trung bình đạt 3,5 m là của thông tuổi 23. Mức độ chênh lệch, hệ số biến
động, biên độ biến động lần lượt là: tuổi 21: 0,697; 21,47%; 4,2; tuổi 22: 0,982;
26,1%; 4,35; tuổi 23: 0,87; 24,72%; 4,4.
i
(4). Giữa H và D tồn tại mối quan hệ phi tuyến tính với dạng phương trình
lôgarit tự nhiên Y = a + b*X, trong đó chiều cao (là biến Y) phụ thuộc vào đường
kính cây (biến X).
Rừng thông ba lá tuổi 21: H = 1,09997 + 0,766804*D
(với r = 0,9314; R2 = 0,8676; S = 1,3805)
Rừng thông ba lá tuổi 22: H = 3,41706 + 0,681161*D
(với r = 0,9088; R2 = 0,826; S = 1,498).
Rừng thông ba lá tuổi 23: H = 2,17812 + 0,699807*D
(với r = 0,83; R2 = 0,6873; S = 1,913).
- Tương quan giữa G và D: tồn tại mối quan hệ tuyến tính theo dạng phương
trình Y = a*b^X (biến phụ thuộc là G).
Rừng thông ba lá tuổi 21: LnG = Ln(-9,46115) + 2,00296*LnD
Hay G = 0,0000778171*D^2,00296 (với r = 0,9999; R2 = 0,9999; S = 0,0026)
Rừng thông ba lá tuổi 22: LnG = Ln(-9,45119) + 1,99982*LnD
Hay G = 0,0000785333*D^1,99982 (với r = 0,9999; R2= 0,9999; S = 0,00264)
Rừng thông ba lá tuổi 23: LnG = Ln(-9,44722) + 1,99833*LnD
Hay G = 0,0000789087*D^1,99833 (với r = 0,9999; R2=0,9999; S = 0,00244).
- Tương quan giữa V và D: tồn tại mối quan hệ tuyến tính theo dạng phương
trình Y = a*b^X với hệ số tương quan và hệ số xác định cao, sai lệch rất nhỏ, thể
hiện tiết diện ngang và đường kính có quan hệ tương quan thuận chặc chẽ với nhau.
+ Rừng thông ba lá tuổi 21: LnV = Ln(-10,1339) + 2,93027*D
Hay V = 0,0000397*D^2,93027
21; 3,58; 17,83; 18 at the age of 22; 3,41; 18,23; 20 at the age of 23.
(3) . Distribution of trees with a diameter of scattering can also form a top,
skewed left or skewed right and pointed than the standard form. The average
diameter of forest foliage section three leaves at the age of 21 is 3,24 m
concentration at 2,5 - 3; at the age of 22 with a diameter of scattering medium
reached 3,76 m concentration at level 3 – 3,5. For the average scattering 3,5 m is of
the age of 23. The level of disparity, the volatility, the amplitude fluctuations are:
age 21: 0,697; 21,47%; 4,2; age 22: 0,982; 26,1%; 4,35; 23: 0,87; 24,72%; 4,4.
iii
(4). Between the H and D survive a relationship with a non-linear equations in
natural logarithm Y = a + b*X, where the height (as Y) depends on the diameter of
the tree (X).
The forest yards of age 21: H = 1,09997 + 0,766804 * D
( r = 0,9314; R2 = 0,8676; S = 1,3805)
The forest yards of age 22: H = 3,41706 + 0,681161 * D
(r = 0,9088; R2 = 0,826; S = 1,498).
The forest yards of age 23: H = 2,17812 + 0,699807 * D
(r = 0,83; R2 = 0,6873; S = 1,913).
- Correlation between the G and D: there exists a linear relationship in the
form of the equation Y = a*b^X (as the subject is "G").
The forest yards of age 21: LnG = Ln (9,46115) + 2,00296 * LnD
Or G = 0,0000778171 * D ^ 2,00296 ( r = 0,9999; R2 = 0,9999; S = 0,0026)
The forest yards of age 22: LnG = Ln (9,45119) + 1,99982 * LnD
Or G = 0,0000785333 * D ^ 1,99982 (r = 0,9999; R2 = 0,9999; S = 0,00264)
The forest yards of age 23: LnG = Ln (9,44722) + 1,99833 * LnD
Or G = 0,0000789087 * D ^ 1,99833 (r = 0,9999; R2 = 0,9999; S = 0,00244).
-Correlation between V and D: there exists a linear relationship in the form of
Phan Thị Hồng Phượng
v
MỤC LỤC
TRANG
Tóm tắt .................................................................................................... i
Lời cảm ơn ............................................................................................. v
Mục lục ................................................................................................. vi
Danh sách các chữ viết tắt ................................................................... vii
Danh sách các hình ............................................................................. viii
Danh sách các bảng............................................................................... ix
Chương 1. ĐẶT VẤN ĐỀ ................................................................................... 1
Chương 2. TỔNG QUAN TÀI LIỆU ................................................................ 3
Chương 3. ĐỐI TƯỢNG, MỤC TIÊU, NỘI DUNG, PHƯƠNG PHÁP
NGHIÊN CỨU .......................................................................................... 12
3.1. Đối tượng nghiên cứu ....................................................................... 12
3.2. Mục tiêu nghiên cứu ......................................................................... 12
3.3. Nội dung nghiên cứu ......................................................................... 12
3.4. Phương pháp nghiên cứu................................................................... 13
Chương 4. KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN ....................................................... 16
4.1. Đặc điểm chung của rừng trồng thông ba lá tại Trung tâm Lâm nghiệp
Nhiệt Đới – tỉnh Gia Lai .......................................................................... 16
4.2. Cấu trúc của rừng trồng thông ba lá tại khu vực khảo sát ................ 18
4.3. Tương quan giữa các nhân tố điều tra ............................................... 31
4.4. Đề xuất một số biện pháp kỹ thuật lâm sinh trong nuôi dưỡng rừng trồng
thông ba lá tại khu vực nghiên cứu .......................................................... 44
Chương 5 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ ........................................................ 46
5.1. Kết luận ............................................................................................. 46
Đường kính nhỏ nhất
Hvn
chiều cao vút ngọn
Hdc
Chiều cao dưới cành
Hbq
Chiều cao bình quân
Hmax
Chiều cao lớn nhất
Hmin
Chiều cao nhỏ nhất
Dt
Đường kính tán
Dtbq
Đường kính tán bình quân
TRANG
Hình 2.1
Biểu đồ khí hậu của tỉnh Gia Lai
4
Hình 4.1
Đồ thị mô tả phân bố N – D1.3 ở tuổi 21 với phân bố chuẩn
19
Hình 4.2
Đồ thị mô tả phân bố N – D1.3 ở tuổi 22 với phân bố Gamma
21
Hình 4.3
Đồ thị mô tả phân bố N – D1.3 ở tuổi 23 với phân bố
Lognormal
22
Hình 4.4
Đồ thị mô tả phân bố N – H ở tuổi 21 với phân bố Gamma
Đồ thị mô tả phân bố N – Dtbq ở tuổi 23 với phân bố
Lognormal
30
Hình 4.10
Đồ thị mô tả tương quan H – D của lâm phần thông tuổi 21
33
Hình 4.11
Đồ thị mô tả tương quan H – D của lâm phần thông tuổi 22
34
Hình 4.12
Đồ thị mô tả tương quan H – D của lâm phần thông tuổi 23
35
Hình 4.13
Đồ thị mô tả tương quan G – D của lâm phần thông tuổi 21
37
viii
DANH SÁCH CÁC BẢNG
BẢNG
TRANG
Bảng 2.1
Các chỉ tiêu khí tượng cơ bản của Gia Lai
4
Bảng 4.1
Đặc trưng thống kê của những lâm phần thông 21 – 23 tuổi
16
Bảng 4.2
Kết quả nghiên cứu đặc trưng phân bố N – D1.3 của những
lâm phần thông theo tuổi 21 – 23
18
Bảng 4.3
Phân bố N – D1.3 của lâm phần thông ba lá tuổi 21
Phân bố N – H của lâm phần thông ba lá tuổi 22
24
Bảng 4.9
Phân bố N – H của lâm phần thông ba lá tuổi 23
25
Bảng 4.10
Đặc trưng thống kê đường kính tán của rừng thông ba lá 21,
22 và 23 tuổi tại khu vực khảo sát
27
Bảng 4.11
Phân bố N – Dt của lâm phần thông ba lá tuổi 21
27
Bảng 4.12
Phân bố N – Dt của lâm phần thông ba lá tuổi 22
28
Bảng 4.13
Phân tích hồi quy theo mô hình H = a + b*D tuổi 23
34
Bảng 4.19
Phân tích phương sai theo mô hình H = a + b*D tuổi 23
34
Bảng 4.20
Phân tích hồi quy theo mô hình LnG = Lna + b*LnD tuổi
21
36
ix
Bảng 4.21
Phân tích phương sai theo mô hình LnG = Lna + b*LnD
tuổi 21
36
Bảng 4.22
Bảng 4.27
Phân tích phương sai theo mô hình LnV = Lna + b*LnD
tuổi 21
40
Bảng 4.28
Phân tích hồi quy theo mô hình LnV = Lna + b*LnD tuổi 22
41
Bảng 4.29
Phân tích phương sai theo mô hình LnV = Lna + b*LnD
tuổi 22
41
Bảng 4.30
Phân tích hồi quy theo mô hình LnV = Lna + b*LnD tuổi 23
43
Bảng 4.31
Phân tích phương sai theo mô hình LnV = Lna + b*LnD
tuổi 23
1
kê năm 1943 tổng diện tích rừng của Việt Nam là 18,7 triệu ha (Maurand) nhưng
đến những năm cuối thập niên 80 thì chỉ còn lại 8,8 triệu ha (UNDP, 1990). Điều
này cho thấy đất trống đồi núi trọc ngày càng tăng lên đáng kể. Để khắc phục tình
trạng này chính phủ nước ta đã không ngừng nổ lực ban hành những chủ trương và
chính sách như đóng cửa rừng và bảo vệ diện tích rừng còn lại, phát triển vốn rừng,
những chương trình thiết thực đã được áp dụng rộng rãi trong cả nước cụ thể như:
chương trình 327 (1993, phủ xanh đất trống đồi núi trọc), chương trình 661 (1998)
hay còn gọi là chương trình năm triệu ha rừng … Ngoài ra nhà nước còn khuyến
khích các đơn vị, cá nhân trồng rừng để vừa phủ xanh đất trống đồi núi trọc vừa
mang mục đích kinh doanh rừng.
Đã có nhiều nghiên cứu và trồng thử nghiệm nhiều loài cây mọc nhanh và
thông ba lá được chọn là loài cây đại diện của thực vật lá kim khá thích hợp với
điều kiện lập địa ở các địa phương miền núi và các tỉnh Tây Nguyên. Đây là loài
thực vật được trồng để tăng nhanh độ che phủ rừng đồng thời đảm bảo vấn đề cung
cấp gỗ cho nhu cầu hiện tại và cho tương lai. Tuy nhiên để trồng rừng theo mục
đích kinh doanh rừng mang lại lợi ích tối đa cũng như các mong muốn thì yêu cầu
trong quá trình trồng rừng phải có các biện pháp kỹ thuật lâm sinh tác động để tạo
mọi điều kiện tốt cho nuôi dưỡng để cây phát triển tốt. Trung tâm lâm nghiệp nhiệt
đới tỉnh Gia Lai có những diện tích rừng thông ba lá đang vào giai đoạn trung niên
rất cần có những biện pháp chăm sóc và nuôi dưỡng hợp lý. Trước những tình trạng
này và trong khuôn khổ của một luận văn tốt nghiệp cùng với sự phân công của Bộ
môn Lâm Sinh – khoa Lâm Nghiệp, sự hướng dẫn của PGS. TS Nguyễn Văn Thêm,
tôi thực hiện luận văn có chủ đề: “Nghiên cứu đặc điểm lâm học của rừng trồng
thông ba lá (Pinus keysia Royle ex Gordon) tuổi 21, 22, 23 tại trung tâm lâm
nghiệp nhiệt đới - tỉnh Gia Lai” trong thời gian từ tháng 3 đến tháng 7 năm 2011.
(trạm khí tượng Pleiku, năm 2004)
Tháng Tháng Tháng Tháng Tháng Tháng Tháng Tháng Tháng Tháng
1
2
3
4
5
6
7
8
9
10
Tổng bức xạ (kcl/cm2)
13
13
16
14
12
11
12
11
11
11
Lượng mây (số phần 10) 3.9
3.2
3.4
5.7
7.4
8.3
8.4
7
5.6
7.1
8.6
Lượng mưa TB (mm)
3
6.8 27.5 94.9 225.7 357 452.9 492.6 360 181
Số ngày mưa (ngày)
1.1
0.7
3.2
7.6 16.9 22.8 26.9 26.9 24.2 14.5
Độ ẩm không khí (%)
74
69
67
72
81
80
90
92
89
84
Độ ẩm k.khí T.thấp(%)
43
37
36
42
57
71
4.5
232.9
3.4
19.3
31.3
25.6
11.2
14.4
13.3
2.1
76
49
117.6
Cả năm
147
6.2
2377
2.8
21.8
36
27.6
17.6
10
2272
153.8
80
56
1137
8
9
10
11
12
Biểu đồ 2.1. Biểu đồ khí hậu của tỉnh Gia Lai
Nhìn chung khí hậu Gia lai có sự phân mùa rất rõ rệt. Thời kỳ khô hạn kéo
dài từ cuối tháng 11 đến giữa tháng 4 năm sau. Trong thời kỳ này lượng mưa chỉ
xấp xỉ 3% lượng mưa cả năm. Nhiều năm lượng mưa trong mùa khô xấp xỉ không.
Đây cũng là đặc điểm làm cho Gia Lai trở thành một trong những khu vực nguy cơ
cháy rừng cao.
Tuy nhiên, sự phân hóa mạnh mẽ của những nhân tố hình thành khí hậu đã
làm cho mức độ khô hạn của Gia Lai có sự khác biệt rõ rệt. Người ta nhận thấy một
4
xu hướng chung là càng xuống thấp và càng về phía tây thì mức độ khô hạn càng
nghiêm trọng, càng lên cao lượng mưa càng lớn, độ ẩm không khí càng cao và nhiệt
độ càng thấp. Điều này đã gây nên sự khác biệt rõ rệt về nguy cơ cháy rừng khác
nhau ở các khu vực trong tỉnh.
2.1.3. Thủy văn
Gia Lai là lưu vực của 3 hệ thống sông suối quan trọng đổ về Duyên hải miền
trung và Căm Pu Chia.
Theo số liệu điều tra của Phân viện điều tra quy hoạch rừng Nam trung bộ và
Tây Nguyên thì Gia lai có 27 loại đất và được chia làm 6 nhóm chính sau:
- Đất đỏ nâu, nâu tím, nâu thẫm phát triển trên đá Bazan (chiếm 25%)
- Đất đỏ vàng phát triển trên đá Granit và đá Grey + Phiến Mi Ca (chiếm 29%)
- Đất xám phát triển trên đá Granit chiếm 19%.
- Đất phù sa chiếm 8%.
- Đất xói mòn trơ sỏi đá chiếm 11%.
- Đất nâu đỏ, nâu vàng phát triển trên đá Macma axit và Bazơ chiếm 5%.
2.2. Tài nguyên rừng
Theo thống kê diễn biến tài nguyên rừng của Bộ Nông Nghiệp và Phát Triển
Nông Thôn đến tháng 12 – 2002 diện tích đất có rừng 760.245ha, chiếm 49,1% diện
tích. Hệ thực vật đặc trưng bởi nhiều kiểu rừng tiêu biểu cho hệ sinh thái rừng nhiệt
đới, nhiều loài động thực vật quý hiếm và đặc hữu như Thông lông gà, Hoàng đàn
giả, Hoa khế, Thông 5 lá, Pơmu, Mang Trường Sơn, Hổ, Hươu vàng, Mang lớn,
Vượn má hung, Voọc vá chân xám, Voọc bạc, Công, Gà lôi hông tía, Bò tót, Bò
rừng, Cà toong v.v...
2.3. Tình hình dân sinh – kinh tế - xã hội
2.3.1. Dân số, dân tộc và lao động
Năm 1791 dân số thị xã là: 34.867 người.
Dân số TP. Pleiku – tỉnh Gia Lai (31/12/2004) là: 188.473 người.
Trong đó: nội thị có 159.448 người.
Dân số khác (các lực lượng an ninh, quốc phòng, các đơn vị TW): 25.000
người. Ở nội thị: 9.500 người.
Dân số 236.982 người (5/2008) bao gồm 28 dân tộc đang sinh sống.
6
Trong đó: người kinh (87,5%), còn lại là dân tộc Gia Rai và Ba Na (12,5%).
Số người trong độ tuổi lao động khoảng 76.262 người (chiếm 38%).
Sân bay Cù Hanh (cụm cảng hàng không Pleiku) cách trung tâm thành phố
khoảng 5 km đang được đầu tư nâng cấp để tiếp nhận các máy bay lớn (A320).
2.3.3. Tình hình sản xuất nông – lâm nghiệp
Tổng diện tích gieo trồng vụ Đông Xuân là 1.757,2 ha, đến nay đang triển khai
gieo trồng vụ mùa được 1.202,5 ha, trong đó lúa nước 907,5 ha, đã chuyển đổi
126,8ha cây trồng ở những vùng thường xuyên bị khô hạn sang những cây trồng có
khả năng chịu hạn. Nhìn chung, trong 6 tháng đầu năm tình hình cây trồng vụ đông
xuân sinh trưởng phát triển tốt, tuy nhiên ở một số địa phương đã xuất hiện bệnh rầy
nâu, bệnh đạo ôn trên cây lúa, bệnh gỉ sắt, khô cành và sâu ăn lá trên cây cà phê.
Thành phố đã chỉ đạo các cơ quan chuyên môn, phối hợp với các địa phương hướng
dẫn nhân dân các biện pháp phòng trị, không để lây lan ra diện rộng.
Tổng đàn gia súc, gia cầm vẫn ổn định, thường xuyên duy trì công tác kiểm
tra, phòng chống dịch bệnh cho gia súc và gia cầm, trong 6 tháng đầu năm đã tổ
chức tiêm phòng vacxin đợt I năm 2010 cho gia súc.
Các ngành chức năng thường xuyên theo dõi, tuần tra bảo vệ rừng và tăng
cường các biện pháp bảo vệ, phòng chống cháy rừng trong mùa khô.
2.4. Đặc điểm đối tượng nghiên cứu
2.4.1. Đặc điểm phân bố của thông ba lá
Thông ba lá có tên khoa học là: Pinus keysia Royle ex Gordon
Thuộc họ thực vật: Pinaceae.
Thông ba lá phân bố tự nhiên ở Việt Nam, Trung Quốc, Lào, Thái lan, Ấn Độ,
… Ở Việt Nam, thông ba lá phân bố tập trung ở các tỉnh: Lâm Đồng, Lai Châu,
Lạng Sơn, Cao Bằng, Quảng Ninh, Hà Giang, Lào Cai, … Phân bố ở độ cao 800 –
1200 m (ở miền bắc) và 900 – 1500 m (ở Lâm Đồng), cây thường mọc thuần loài
hay hỗn giao với các loài cây lá rộng nhưng không đáng kể.
2.4.2. Hình thái và đặc tính sinh trưởng
Thông ba lá là loài cây gỗ lớn, thân tròn, thẳng có thể cao 30 – 50 m, đường
kính đạt tới 70 – 80 cm thậm chí có thể đạt trên 90 cm. Cây có thể sống đến 150
năm tuổi. Ở những nơi khô cằn hoặc trên vách đá, cây già cỗi chỉ đạt đường kính
Cây chịu được đất đai cằn cõi, khả năng phân hóa, cải tạo lớp đất mặt nên
được chọn làm loài cây tiên phong trên đồi núi trọc. Rừng thông ba lá có giá trị lớn
về mặt phòng hộ, bảo vệ môi trường và làm tăng vẻ đẹp cảnh quan.
9
2.4.5. Thu hoạch trái, chế biến hạt
Thông ba lá ra hoa vào tháng 3 – 4 hàng năm nhưng đến tháng 11 – 12 năm
sau quả mới chín, nên sẽ thu hoạch quả vào thời gian này. Khi quan sát thấy quả
chùy màu xanh chuyển sang màu cánh gián, mắt mở ra là có thể thu hoạch được.
Cây được chọn để thu hái quả phải ở giai đoạn gần thành thục và gần thành thục (từ
30 tuổi trở lên). Cây mẹ này có thân thẳng, khỏe mạnh, tán đều, không bị sâu bệnh,
không bị tổn thương. Hái quả bỏ vào bao tải đem về ủ từ 3 – 5 ngày, không ủ quá
dày, nếu dày phải đảo quả, lót bao. Khi quả chùy chuyển sang màu nâu thì đem phơi
trên sân gạch, xi măng, nong, nia, … Sau một ngày dùng cào để cào quả chùy, thu
lượm hạt, làm sạch hạt, phơi nhẹ hạt từ 1 – 2 lần rồi cất trữ, không phơi hạt trên nền
xi măng hay nắng gắt vì hạt có dầu. Cất trữ hạt trong bình, lọ, vại, … bằng sành sứ,
để nơi thoáng mát hoặc cất trữ trong tủ lạnh ở nhiệt độ 0 – 50C.
Tỷ lệ chế biến: 65 kg quả được 1 kg hạt
1 kg hạt = 35 – 60 quả = 60000 – 65000 hạt
Độ thuần > 90% và Tỷ lệ nảy mầm > 80%
Hạt càng để lâu thì tỷ lệ nảy mầm càng giảm.
2.4.6. Gieo ươm tạo cây con
Có thể chọn vườn ươm cố định hay di động tùy theo điều kiện thực tế tại đơn
vị để tiến hành gieo ươm cây con. Thông ba lá được tạo cây con bằng hạt trong túi
bầu. Phải chuẩn bị đất vườn ươm 3 – 4 tháng trước khi gieo ươm, cuốc lật, đập nhỏ
và đem sàn. Ruột bầu tốt nhất là đất mặt của rừng thông ba lá, đất phải đập nhỏ trộn
với 1% supe lân. Nơi không có rừng thông ba lá thì lấy đất ở tầng mặt (0 – 30 cm)
trên có thực bì là cây tế guột (75%) + phân chuồng ủ với lân supe hoai mục (24%) +
đầu mùa mưa.
- Mật độ trồng 1600 – 2200 cây/ha.
- Chăm sóc:
+ Chăm sóc năm đầu, năm thứ hai: xử lý thực bì toàn diện, giẫy cỏ, vun xới
xung quanh cây đường kính 1m.
+ Chăm sóc năm thứ ba, năm thứ tư: phát cỏ thực bì toàn diện, tỉa cành, tỉa
cành thấp. Bên cạnh đó theo dõi sâu bệnh để xử lý kịp thời và thực hiện công tác
quản lý, bảo vệ và phòng chống cháy rừng.
11
Chương 3
ĐỐI TƯỢNG, MỤC TIÊU, NỘI DUNG, PHƯƠNG
PHÁP NGHIÊN CỨU
3.1. Đối tượng nguyên cứu
Đối tượng nghiên cứu là lâm phần thông ba lá thuần loại 21, 22, 23 tuổi tại
Trung tâm lâm nghiệp nhiệt đới – TP. Pleiku – tỉnh Gia Lai.
3.2. Mục tiêu nghiên cứu
Mục tiêu cơ bản của luận văn là góp phần làm sáng tỏa một số đặc trưng lâm
học của rừng trồng thông ba lá ở ba tuổi khác nhau 21, 22, 23 nhằm cung cấp những
căn cứ khoa học để nuôi dưỡng, kinh doanh và bảo vệ rừng trồng thông ba lá tại khu
vực có hiệu quả cao.
Luận văn được thực hiện từ tháng 3 đến tháng 6 năm 2011.
3.3. Nội dung nghiên cứu
Để đạt được mục tiêu của luận văn, nội dung nghiên cứu gồm:
1. Đặc trưng thống kê của những lâm phần thông ba lá ở ba cỡ tuổi 21 - 23
2. Kết cấu đường kính (N – D) và chiều cao (N – H), đường kính tán (N – Dt)
của rừng trồng thông ba lá ở ba cỡ tuổi khác nhau là 21, 22 và 23.
3. Tương quan giữa các nhân tố
bệnh.
3.4.2. Xử lý số liệu
- Đo điếm mật độ cây rừng theo cỡ tuổi: Mật độ rừng (N, cây/ha) được đo
điếm trong ô 1000 m2 nhân với hệ số 10 suy ra được số cây trên 1 ha. Sau đó tổng
hợp số liệu đo điếm từ ba ô của mỗi cỡ tuổi rừng để tính được các đặc trưng thống
kê mật độ rừng cho từng cỡ tuổi.
- Nhập số liệu có được qua điều tra đo điếm trong các ô tiêu chuẩn để xử lý,
tính toán, phân tích số liệu trên phần mềm Excel.
13