Tài liệu ôn tập chủ đề ĐCHCvà HC theo mức độ da sua - Pdf 49

ÔN LUYỆN THPT QUỐC GIA 2018
CHUYÊN ĐỀ 3: ĐẠI CƯƠNG HỮU CƠ VÀ HIĐROCACBON
ĐẠI CƯƠNG HỮU CƠ
I. Kiến thức cơ bản
1. Khái niệm hợp chất hữu cơ và hóa học hữu cơ:
Hợp chất hữu cơ là hợp chất của cacbon ( trừ CO2, CO, muối cacbonat, xianua, cacbua...).
Hóa học hữu cơ là nhành Hóa học chyên nghiên cứu các hợp chất hữu cơ.
2. Phân loại hợp chất hữu cơ.
Hợp chất hữu cơ được chia thành hidrcacbon và dẫn xuất hidrcacbon.
a. Hidrcacbon là loại hợp chất hữu cơ đơn giản nhất, trong thành phần phân tử chỉ chứa hai nguyên tố
là cacbon và hidro.
* Hidrocacbon mạch hở:
- Hidrocacbon no : Ankan
- Hidrocacbon không no có một nối đôi :Anken
- Hidrcacbon không no có hai nối đôi : Ankadien
- Hidrocacbon không no có một nối ba :Ankin
* Hidrocacbon mạch vòng :
- Hidrocacbon no : xicloankan
- Hidrocacbon mạch vòng : Aren
b. Dẫn xuất của hidrocacbon là những hợp chất mà trong phân tử ngoài C, H ra còn có một số hay
nhiều nguyên tố khác như O, N, S, halogen...
* Dẫn xuất halogen : R – X ( R là gốc hidrocacbon)
* Hợp chất chứa nhóm chức:
- OH - : ancol; - COOH: axit, -CHO : anđehit......
3. Cấu trúc phân tử hợp chất hữu cơ.
a. Thuyết cấu tạo hóa học.
- Trong phân tử hợp chất hữu cơ, các nguyên tử liên kết với nhau theo đúng hóa trị và theo một thứ tư
nhất định. Thứ tư liên kết đó được gọi là cấu tạo hóa học. Sư thay đổi thứ tư liên kết đó, tức là thay đổi
cấu tạo hóa học, sẽ tạo ra hợp chất khác.
- Trong phân tử hợp chất hữu cơ, cacbon có hóa trị IV. Nguyên tử cacbon không những có liên kết với
nguyên tử khác mà còn liên kết với nhau thành mạch cacbon.

- Liên kết đôi : ( =) gồm 1 liên kết σ và π .
- Liên kết ba : (≡ ) gồm 1 liên kết σ và 2 liên kết π .
5. Lập công thức phân tử hợp chất hữu cơ
a. Cách lập CT Đơn giản nhất
A: CxHyOzNt. Tìm mC, mH, mN, mO
mH O
3
mN = 28nN 2 = mN 2
mO = mA − mC − mH − mN
mC = 12nCO2 = mCO2
mH = 2nH 2O = 2
11
9
Lập tỉ lệ:
m m m m
%C % H %O % N
x : y : z : t = C : H : O : N Hoặc
x: y : z :t =
:
:
:
12 1 16 14
12
1
16 14
= s: p:r :v
đưa về số nguyên nhỏ nhất
⇒CTĐG I: CsHpOrNv
Cách tìm M
mA

TCHH
Phản thế với Br2 hoặc Cl2 khi có as hoặc t0:
as
CH3-CH2-CH3 + Br2 →
CH3CHBrCH3
( − HBr )
(spc)
Phản ứng tách ( gãy liên kết C-C và C-H )
5000 C , xt
CH3CH2CH2CH3 
→ CH3CH=CH-CH3 + H2
CH4 + CH3CH=CH2
C2H6 + CH2=CH2
Phản ứng cháy:
3n + 1
CnH2n+2 +
O2 → nCO2 + (n + 1) H2O
2
Nhận xét: + nH 2O > nCO2
+ nankan = nH 2O − nCO2
ĐIỀU CHẾ:
Al4C3 + 12H2O → 3CH4 + 4Al(OH)3
2


CaO
→ RH + Na2CO3
RCOONa + NaOH (r) 
nung
HIĐROCACBON KHÔNG NO


C C

nC=C-C=C → (-C-C=C-C-)n
)n

Monome
Polime
ĐK:
+ Chất trùng hợp phải có liên
kết bội.
+ Có t0, p, xt.
3. Phản ứng oxi hóa:
a) Phản ứng cháy:
3n
CnH2n +
O2 → nCO2 + nH2O
2

b) Với dd KMnO4:
3CnH2n + 2KMnO4 + 4H2O →
3CnH2n(OH)2 + 2MnO2 + 2KOH

ĐIỀU CHẾ
H 2 SO4 damdac

CnH2n+1OH 
t0
CnH2n + H2O
e tan ol

3n − 1
CnH2n-2 +
O2 → nCO2 + (n2
1)H2O
Nhận xét:
nCn H 2 n−2 = nCO2 − nH 2O

C


6000 C

benzen

3. Phản ứng oxi hóa:
a) Pư cháy: tương tư
ankađien.
b) Với dd KMnO4:
1.ddKMnO4

C≡ C 
2. H +
HOOC-COOH
1.ddKMnO4

C-C≡ C 
2. H +

C-COOH + CO2
b) Với dd KMnO4:

1500 C

→ C2H2 +3H2
2CH4 
lamlanhnhanh

3


HIĐROCACBON THƠM
BENZEN và ANKYLBENZEN
STIREN
CH=CH
CT Chung: CnH2n-6 ( n ≥ 6 )
2
CTCT:
TCHH
1. Phản ứng cộng:
C6H5CH=CH2 + Br2 → C6H5CHBr-CHBr

TCHH
1. Phản ứng thế H ở vòng benzen:
Với : + Br2 khan, khí Cl2 (Fe)
+ HONO2 đ (H2SO4đ)

C6H5CH=CH2 + HCl → C6H5CHCl-CH3

2. Phản ứng cộng với H2 (Ni,t0)

2. Phản ứng trùng hợp và đồng trùng hợp:

Ni ,t 0



CH2CH3
+4 H 2
Ni ,t 0




3. Phản ứng oxi hóa:

3. Phản ứng oxi hóa:
Với dd KMnO4/H+
CH3
COOH

COOH

CH=CH2
+ KMnO4
H + ,t 0




+ KMnO4



II. LUYN TP
MT S DNG BI TP THNG GP
Phn 1: Bai tp luyờn tp cng c lý thuyt
Dang 1: BT vit PCT:
Bai 1: Hay viờt CTCT cua cac chõt sau
a) C5H11Cl.
CH3-CH2-CH2-CH2-CH2 Cl
CH3-CH2-CH2-CH2-CHCl-CH3
CH3-CH2-CH2-CHCl-CH2-CH3
(CH3)2CH-CH2-CH2 Cl
CH3-CH2-CH(CH3)-CH2 Cl
(CH3)3C-CH2 Cl
(CH3)2CCl-CH2-CH3
(CH3)2CH-CHCl-CH3
b) C4H8 (co 1 liờn kờt ụi hoc mach vong)
CH2=CH-CH2-CH3
CH3-CH=CH-CH3
CH2=C(CH3)2
c) C4H10O.( Phõn t co 1 nhom OH)
CH3-CH2-CH2-CH2-OH
CH3-CH2-CHOH-CH3
(CH3)2CH-CH2-OH
(CH3)2COH-CH3
d) C3H8O.( Phõn t co 1 nhom OH).
CH3-CH2-CH2-OH;
CH3-CHOH-CH3
Dang 2: BT Vit PTP-Tớnh chõt hoa hoc
Bai 2: Viết các phơng trình haa học hoàn thành sơ đồ chuyển haa sau (các chất hữu cơ đợc viết dii
dạng CTCT, ca ghi đầy đủ điều kiện của phản ứng):
(8)

(3)

CH3COONa

C2H5OH

CH3COOH

5

(13)

C4H10

(12)

C4H6


(1) 2 CH4
(2) CH

1500oC
lµm l¹nh nhanh

CH + H2O

CH

xt, to

xt, to

CH3CHO

H3C CH2 CH2 CH3 + 2NaCl

170oC

(11) 2 CH3 CH2OH

CH2

CH3 CH2Cl

H2SO4

(9) CH CH OH
3
2
(10) CH3 CH2Cl

CH2

1
PdCl2, CuCl2
O2
to
2

CH2 +

(4) CH

CH

CH

CH

Ni, to

5
xt, to
O2
2

+ NaOH

+ NaCl

CH2 + 2H2O + H2

H3C CH2 CH2 CH3
2 CH3COOH + H2O

CH3COONa + H2O
CaO, to

(15) CH3COONa + NaOH
CH4 + Na2CO3
Dạng 3: BT nhận biết các hiđrocacbon


Mất màu

Sau đó viết các phương trình hoá học như trên.
Bài 2: Trình bày phương pháp hóa học nhận biết các chất sau: benzen, toluen, stiren
Hướng dẫn: dùng dung dịch KMnO4
- Chất làm mất mầu dung dịch KMnO4 ở nhiệt độ thường là stiren
- Chất làm mất màu dung dịch KMnO4 khi đun nóng là toluen
- Chất không làm mất màu dung dịch KMnO4 là benzen
HS tư viết PTPƯ
Phần 2: Bài tập giải toán hóa học
Dạng 1: BT xác định CTPT hợp chất hữu cơ
Bài 1: Đốt cháy hoàn toàn 1,8 gam chất hữu cơ X (C,H,O) thu 1,344 lít khí CO2 (đktc) và 1,08 g H2O.
Ở trạng thái khí X nặng hơn không khí 2,069 lần. Công thức phân tử của X là
A. C2H4O2
B. C4H8O2
C. C2H4O
D. C4H6O2
Hướng dẫn :
M
Đặt công thức X là CxHyOz có d = X = 2,069 ⇒ M X = 60
29

nX =

1,8
= 0,03(mol) ; nCO2 = 0,06(mol) ; nH2O = 0,06(mol)
60

Tính thông qua công thức thưc nghiệm.

M A .%O
Z=
=
=1
16.100%
16.100%
M A .% N 73.19,18
T=
=
= 1
-> CTPT: C3H7NO
14.100% 14.100%
Bài 3: Đốt cháy hoàn toàn 2,2 gam một ankan X thu được 3,36 lít khí CO 2 (đktc). Công thức phân tử
của X là
A. CH4.
B. C2H6.
C. C3H8.
D. C4H10.
Hướng dẫn:
nC = nCO2 = 0,15mol => mC =0,15.12 =1,8g => mH = 0,4g => nH = 0,4mol
=> X là C3H8 (Đ/A: C)
7


Bài 4: Đốt cháy hoàn toàn 0,2 mol một hidrocacbon A thu được hỗn hợp X gồm CO2 và H2O. Dẫn toàn
bộ hỗn hợp X vào trong 3,6 lít dung dịch Ca(OH) 2 0,5M thấy lượng kết tủa sinh ra hoàn toàn đồng thời
khối lượng dung dịch sau phản ứng giảm đi 57,2 gam. Mặt khác, nếu cho hỗn hợp X vào trong 2,5 lít
dung dịch Ba(OH)2 0,56M thì thấy lượng kết tủa bị tan đi một phần. Vậy A là
A. C8H18.
B. C9H6.

12x + y
9,78
→ Chỉ có cặp nghiệm x = 4, y = 4 là thích hợp
Do đó công thức phân tử của X là C4H4
Mặt khác, X tác dụng với dung dịch AgNO 3 trong NH3 tạo kết tủa → X có liên kết ba ở đầu mạch.
Vậy công thức cấu tạo của X là: CH2=CH-C ≡ CH.
Dạng 2: Bài tập xác định giá trị các chất
Bài 1: Hỗn hợp khí A gồm etilen và axetilen. Dẫn 3,36 lít khí A vào một lượng dư dung dịch AgNO 3
trong NH3, kết thúc phản ứng thu được 24,0 gam kết tủa và có V lít khí thoát ra. Các thể tích đo ở
đktc.
Tính V và phần trăm về thể tích của các khí trong hỗn hợp A.
Hướng dẫn:
Phản ứng : C2H2 + 2AgNO3 + 2NH3 →Ag2C2↓ + 2NH4NO3
Lập tỉ lệ

– Số mol hỗn hợp A : nA =
Số mol kết tủa : nAg2C2 =

3,36
= 0,15mol
22,4

24,0
= 0,10mol = nC2H2
240

Khí thoát ra là : VC2H4 = (0,15-0,10).22,4 = 1,12 lít
– Phần trăm thể tích các khí trong hỗn hợp A :
0,10
%VC H =

Áp dụng sư bảo toàn đối với nguyên tố O:
n O / O2 = n O / CO2 + n O / H2O = 2 × n CO2 + n H 2O = 1,25 (mol)
1
1, 25
× n O / O2 =
= 0,625 (mol)
2
2
Vậy Vkk = 0,625 × 22,4 × 5 = 70 (lít).
Dạng 3: BT về hiệu suất của phản ứng:
Bài 1. Người ta tiến hành điều chế thuốc nổ TNT từ metan. Tính khối lượng metan cần dùng để điều
chế 1 kg thuốc nổ, biết hiệu suất của cả quá trình là 40%.
Hướng dẫn:
→ n O2 =

o

o

1500 C
(1) 2CH4 
→ C2H2 + 3H2

600 C
(2) 3C2H2 
→ C6H6

as
(3) CH4 + Cl2 
→ CH3Cl + HCl

vì hiệu suất quá trình là 40% ⇒ mCH4 cần dùng là
.
= 0,8727 (kg).
275 40
Bài tập 2: Crackinh 40 lít butan thu được 56 lít hỗn hợp A gồm H2, CH4, C2H4, C2H6, C3H6, C4H8 và
một phần butan chưa bị crackinh (các thể tích khí đo ở cùng điều kiện nhiệt độ và áp suất). Giả sử chỉ
có các phản ứng tạo ra các sản phẩm trên. Hiệu suất phản ứng tạo hỗn hợp A là
A. 40%.
B. 20%.
C. 80%.
D. 20%.
Hướng dẫn: Khi crackinh butan thì 1 lít butan luôn cho 2 lít hỗn hợp
=> đã có 16 lít butan bị crackinh => H = 16/40.100% = 40%. => đáp án A.
Bài 3 : Crackinh 560 lít C5H12 thu được 1036 lít hỗn hợp X gồm nhiều hiđrocacbon khác nhau. Các khí
đều được đo ở cùng điều kiện. Hiệu suất của phản ứng crackinh là
A. 75%.
B. 80%.
C. 85%.
D. 90%.
Hướng dẫn:
V − V1
1036 − 560
H= 2
.100% =
.100% = 85%
V1
560
Dạng 4: BT tổng hợp các hiđrocacbon
9


2,24
Mà mX = 15.2.
= 3 (gam) và ∆m = 2 (gam) ⇒ mZ = 1 (gam).
22,4
1
Do MZ = 20.2 = 40 nên nZ =
= 0,025 (mol) ⇒ VZ = 0,025.22,4 = 0,56 (lít).
40
Bài 3 : Đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp hai hiđrocacbon C xHy và CxHz có số mol bằng nhau thu được
1,792 lít khí CO2 (đktc) và 1,62 gam H2O. Công thức phân tử của các hiđrocacbon là:
A. C3H8 và C3H6.

B. C2H4 và C2H6.

C. C4H10 và C4H8.

D. C4H10 và C4H6.

Hướng dẫn:
1,792
1,62
Ta có n CO2 =
= 0,08 (mol) ; n H 2O =
= 0,09 (mol)
22,4
18
→ n H 2O > n CO2 → Hỗn hợp có một hiđrocacbon là ankan: C x H 2x + 2
Giả sử hh gồm ankan và anken : ankan = anken = 0,09 – 0,08 = 0,01.
Số nguyên tử C bằng : 0,08/0,02 = 4 : C4H10 và C4H8 (thỏa mãn đáp án)
III. CÁC CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM KHÁCH QUAN

Câu 6: Thành phần chính của “khí thiên nhiên” là:
A. metan.
B. etan.
C. propan.
D. n-butan
Câu 7: Áp dụng quy tắc Maccopnhicop vào trường hợp nào sau đây ?
A. Phản ứng cộng của Br2 với anken đối xứng.
C. Phản ứng cộng của HX vào anken đối xứng.
B. Phản ứng trùng hợp của anken.
D. Phản ứng cộng của HX vào anken bất đối xứng.
Câu 8: Cho các chất sau: metan, etilen, but-2-in và axetilen. Kết luận nào sau đây là đúng ?
A. Không có chất nào làm mất màu dung dịch KMnO4.
B. Có 3 chất đều làm mất màu dung dịch Br2.
C. Cả 4 chất đều làm mất màu dung dịch Br2.
D. Có 2 chất tạo kết tủa với dung dịch AgNO3 trong NH3.
Câu 9. Người ta dùng phản ứng nào sau đây để điều chế axetilen trong phòng thí nghiệm ?
A. 2CH4

o

1500 C

→ C2H2 + 3H2
o

3000 C
C. 2C + H2 
→ C2H2

B. CaC2 + 2H2O 

D. Thế ở nhánh, dễ dàng hơn CH4.
Câu 14: Cho ankin X có công thức cấu tạo sau :
CH3C C CH CH3
Tên của X là
CH3
A. 4-metylpent-2-in.
B. 2-metylpent-3-in.
C. 4-metylpent-3-in.
D. 2-metylpent-4-in.
Câu 15: Tính chất nào không phải của toluen ?
A. Tác dụng với Br2 (to, Fe).
B. Tác dụng với Cl2 (as).
o
C. Tác dụng với dung dịch KMnO4, t .
D. Tác dụng với dung dịch Br2.
Câu 16: So với benzen, toluen + dung dịch HNO3(đ)/H2SO4 (đ):
A. Dễ hơn, tạo ra o – nitro toluen và p – nitro toluen.
B. Khó hơn, tạo ra o – nitro toluen và p – nitro toluen.
C. Dễ hơn, tạo ra o – nitro toluen và m – nitro toluen.
D. Dễ hơn, tạo ra m – nitro toluen và p – nitro toluen.
Câu 17. Dùng nước brom làm thuốc thử có thể phân biệt cặp chất nào dưới đây?
11


A. Metan và etan.
B. Toluen và stiren.
C. Etilen và propilen.
D. Etilen và stiren.
Câu 18. Chỉ dùng một thuốc thử nào dưới đây có thể phân biệt được các chất benzen, stiren,
etylbenzen?

Câu 24: Trong những dãy chất sau đây, dãy nào có các chất là đồng phân của nhau ?
A. C2H5OH, CH3OCH3.
B. CH3OCH3, CH3CHO.
C. CH3CH2CH2OH, C2H5OH.
D. C4H10, C6H6.
→ A . Chất A là chất nào sau đây:
Câu 25: Cho phản ứng : C2H2 + H2O
A. CH2=CHOH.
B. CH3CHO. C. CH3COOH.
D. C2H5OH
Câu 26: Khi cho 2-metylbutan tác dụng với Cl2 theo tỷ lệ mol 1:1 thì tạo ra sản phẩm chính là:
A. 1-clo-2-metylbutan.
B. 2-clo-2-metylbutan.
C. 2-clo-3-metylbutan.
D. 1-clo-3-metylbutan
Câu 27: Khi cho but-1-en tác dụng với dung dịch HBr, theo qui tắc Maccopnhicop sản phẩm nào sau
đây là sản phẩm chính ?
A. CH3-CH2-CHBr-CH2Br.
C. CH3-CH2-CHBr-CH3.
B. CH2Br-CH2-CH2-CH2Br .
D. CH3-CH2-CH2-CH2Br
Câu 28: Anken X có công thức cấu tạo: CH3–CH2–C(CH3)=CH–CH3. Tên của X là
A. isohexan. B. 3-metylpent-3-en. C. 3-metylpent-2-en. D. 2-etylbut-2-en.
Câu 29: Anken thích hợp để điều chế ancol sau đây (CH3 CH2)3C-OH là
A. 3-etylpent-2-en.
B. 3-etylpent-3-en.
C. 3-etylpent-1-en.
D. 3,3- đimetylpent-1-en.
Câu 30: Oxi hoá etilen bằng dung dịch KMnO4 thu được sản phẩm là:
A. MnO2, C2H4(OH)2, KOH.




Câu 35: Cho dãy chuyển hoá sau: CH4
A B
C
Cao su buna. Công thức phân tử của B là:
A. C4H6.
B. C2H5OH.
C. C4H4.
D. C4H10.
Câu 36: Chất nào trong 4 chất dưới đây có thể tham gia cả 4 phản ứng: Phản ứng cháy trong oxi, phản
ứng cộng brom, phản ứng cộng hiđro (xúc tác Ni, to), phản ứng thế với dd AgNO3 /NH3
A. etan.
B. etilen.
C. axetilen.
D. propan.
Câu 37: Ứng với công thức phân tử C8H10 có bao nhiêu cấu tạo chứa vòng benzen ?
A. 2.
B. 3.
C. 4.
D. 5.
Câu 38: Stiren không phản ứng được với những chất nào sau đây ?
A. dd Br2.
B. không khí H2 ,Ni,to.
C. dd KMnO4.
D. dd NaOH.
Câu 39: Đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp X gồm hai ankan kế tiếp trong dãy đồng đẳng được 24,2 gam
CO2 và 12,6 gam H2O. Công thức phân tử 2 ankan là:
A. CH4 và C2H6.

D. C3H9Cl3.
Câu 45: Một hỗn hợp gồm 2 ankin khi đốt cháy cho ra 13,2 gam CO 2 và 3,6 gam H2O. Tính khối
lượng brom có thể cộng vào hỗn hợp trên
A. 16 gam.
B. 24 gam.
C. 32 gam.
D. 4 gam
Câu 46. Hiđrocacbon X có phần trăm khối lượng C xấp xỉ bằng 90,56%. Tỉ khối hơi của X so với oxi
bằng 3,3125. Công thức phân tử của X là
A. C8H8.
B. C8H10.
C. C7H10.
D. C9H12.
Câu 47: Đốt cháy hoàn toàn 4,6 gam hợp chất hữu cơ trong oxi dư thu được 5,4 gam H 2O và 8,8 gam
CO2. Công thức phân tử của hợp chất hữu cơ trên là
A. CH4O
B. C2H6O
C. C2H6O2
D. C2H4O2
Câu 48: Hợp chất X có thành phần % về khối lượng : C (85,8%) và H (14,2%). Hợp chất X là
A. C3H8.
B. C4H10.
C. C4H8.
D. C5H10.
Câu 49: Hợp chất X có %C = 54,54% ; %H = 9,1%, còn lại là oxi. Khối lượng phân tử của X bằng 88.
CTPT của X là:
A. C4H10O.
B. C5H12O.
C. C4H10O2.
D. C4H8O2.

có thể tích 11,2 lít ở 0oC và 0,4 atm. Công thức phân tử của A và B là:
A. CH4 và C2H6.
B. C2H6 và C3H8.
C. C3H8 và C4H10. D. C4H10 và C5H12
Câu 55: Oxi hoá m gam hợp chất hữu cơ X bằng CuO rồi cho sản phẩm sinh ra gồm CO 2 và hơi nước,
cho sản phẩm lần lượt đi qua bình đưng P2O5 và bình đưng 625ml Ba(OH)2 0,2M thì thu được 9,85g kết
tủa. Khối lượng bình 1 tăng 5,4g và khối lượng CuO giảm 8g. Công thức phân tử của X là:
A. C2H6
B. C3H4
C. C2H6O2
D. C3H8
Câu 56: Đốt cháy 4,5 gam hợp chất B chứa C,H,O thu được 6,6 gam CO 2 và 2,7 gam H2O. Tỉ khối
hơi của B so với NO là 6. Công thức đơn giản nhất và công thức phân tử của B là
A. CHO và C6H6O6
B. CH2O và C6H12O6
C. CH3O và C6H14O6
D. C2H3O và C8H12O4
Câu 57 : Đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp hai hiđrocacbon C xHy và CxHz có số mol bằng nhau thu được
1,792 lít khí CO2 (đktc) và 1,62 gam H2O. Công thức phân tử của các hiđrocacbon là
A. C3H8 và C3H6.

B. C2H4 và C2H6.

C. C4H10 và C4H8.
D. C4H10 và C4H6.
Câu 58: Hỗn hợp khí X gồm H2 và C2H4 có tỉ khối so với He là 3,75. Dẫn X qua Ni nung nóng, thu
được hỗn hợp khí Y có tỉ khối so với He là 5. Hiệu suất của phản ứng hiđro hoá là
A. 20%.
B. 25%.
C. 50%.

brom dư để phản ứng xảy ra hoàn toàn, lượng brom phản ứng là 64 gam. Phần % về thể tích etilen và
axetilen lần lượt là
A. 66% và 34%.
B. 65,66% và 34,34%.
C. 66,67% và 33,33%.
D. Kết quả
khác.
Câu 65: Đốt cháy hoàn toàn một ankin X ở thể khí thu được H 2O và CO2 có tổng khối lượng là 23
gam. Nếu cho sản phẩm cháy đi qua dung dich Ca(OH) 2 dư, được 40 gam kết tủa. Công thức phân tử
của X là
14


A. C3H4.
B. C2H2.
C. C4H6.
D. C5H8.
Câu 66: Hiđrat hóa 5,2 gam axetilen với xúc tác HgSO 4 trong môi trường axit, đun nóng. Cho toàn bộ
các chất hữu cơ sau phản ứng vào một lượng dư dung dịch AgNO 3 trong NH3 thu được 44,16 gam kết
tủa. Hiệu suất phản ứng hiđrat hóa axetilen là
A. 80%.
B. 70%.
C. 92%.
D. 60%.
Câu 67: Hiđro hóa hoàn toàn hiđrocacbon mạch hở X thu được isopentan. Số công thức cấu tạo có thể
có của X là
A. 6.
B. 5.
C. 7.
D. 4.

trên?
A. 5.
B. 4.
C. 6.
D. 2.
Câu 73: Hỗn hợp X gồm C2H2 và H2 có cùng số mol. Lấy một lượng hh X cho qua chất xúc tác nung
nóng, thu được hh Y gồm C2H4, C2H6, C2H2 và H2. Sục Y vào dd brom (dư) thì khối lượng bình brom
tăng 10,8 gam và thoát ra 4,48 lít hh khí (đktc) có tỉ khối so với H 2 là 8. Thể tích O2 (đktc) cần để đốt
cháy hoàn toàn hỗn hợp Y là
A. 22,4 lít.
B. 44,8 lít.
C. 26,88 lít.
D. 33,6 lít.
Câu 74: Đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp X gồm C 2H2, C3H4 và C4H4 (số mol mỗi chất bằng nhau) thu
được 0,09 mol CO2. Nếu lấy cùng một lượng hỗn hợp X như trên tác dụng với một lượng dư dung dịch
AgNO3 trong NH3, thì khối lượng kết tủa thu được lớn hơn 4 gam. Công thức cấu tạo của C 3H4 và
C4H4 trong X lần lượt là:
A. CH≡ C-CH3, CH2=CH-C≡ CH.
B. CH≡ C-CH3, CH2=C=C=CH2.
C. CH2=C=CH2, CH2=C=C=CH2.
D. CH2=C=CH2, CH2=CH-C≡ CH.
Câu 75: Hỗn hợp khí X gồm etilen, metan, propin và vinylaxetilen có tỉ khối so với H 2 là 17. Đốt cháy
hoàn toàn 0,05 mol hỗn hợp X rồi hấp thụ toàn bộ sản phẩm cháy vào bình dung dịch Ca(OH) 2 (dư) thì
khối lượng bình tăng thêm m gam. Giá trị của m là:
A. 5,85
B. 3,39
C. 6,6
D. 7,3
Câu 76: Cho butan qua xúc tác ( ở nhiệt độ cao) thu được hỗn hợp X gồm C 4H10, C4H8, C4H6, H2. Tỉ
khối của X so với butan là 0,4. Nếu cho 0,6 mol X vào dung dịch brom (dư) thì số mol brom tối đa


Nhờ tải bản gốc
Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status