thẩm tra khối lượng dầm chủ 2 cầu hố mây và bộ đội trong dự án đầu tư xây dựng công trình nâng cấp mở rộng quốc lộ 24 nối từ tỉnh quảng ngãi đến tỉnh kon tum (đoạn km8+0 00 km165+0 00) phân đoạn km8+00 km32+00 - Pdf 49

BAO CAO THC TP TễT NGHIấP NGHANH CU

Báo cáo thực tập tốt nghiệp
Mục đích:
Đợt thực tập tốt nghiệp giúp cho sinh viên có điều
kiện thâm nhập vào thực tế và làm quen với những công
việc kỹ thuật trong lĩnh vực chuyên môn xây dựng cầu đờng. Từ đó tạo điều kiện cho Sinh viên củng cố, cập nhật và
bổ xung những kiến thức đã học thông qua các hoạt động
thực tiễn tại nơi thực tập, từ đó phục vụ cho thiết kế luận án
tốt nghiệp.
Tự nhận xét trong quá trình thực tập của bản thân.
Trong đợt thực tập tốt nghiệp vừa qua em đã tự liên
hệ đến thực tập tại công ty Cổ phần t vấn đầu t và xây
dựng công trình giao thông (Transinco.,JSC).
Trong quá trình thực tập, em đã đợc các cán bộ trong
công ty hớng dẫn rất nhiệt tình, tận tụy.
Trong quá trình thực tập tại đây em đã đợc giao
nhiệm vụ thẩm tra khối lợng dầm chủ 2 cầu Hố Mây và Bộ Đội
trong dự án đầu t xây dựng công trình nâng cấp mở rộng
Quốc Lộ 24 nối từ tỉnh Quảng Ngãi đến tỉnh Kon Tum (đoạn
Km8+0.00-Km165+0.00) phân đoạn :Km8+00-Km32+00
,vẽ các bản vẽ nh dầm bản,cọc khoan nhồi.Qua đó em đã có
cơ hội đợc tiếp xúc, tìm hiểu các hồ sơ thiết kế kỹ thuật,
thiết kế thi công, các hồ sơ mời thầu v.v.. Từ đó đã tích luỹ
đợc nhiều vấn đề kỹ thuật trong xây dựng và củng cố
những kiến thức đã học ở trờng.
Em xin chân thành cảm ơn lãnh đạo và các anh chị
cán bộ của công ty Cổ phần t vấn đầu t và xây dựng công
trình giao thông (Transinco.,JSC), đã tạo điều kiện giúp đỡ
cho em đợc tham gia tìm hiểu và có đợc điều kiện đợc tiếp
xúc với những công việc thc tế những công việc của một kỹ


TRANSINCO., JSC

S 8 E, T 11, Phng Dch Vng Hu, Qun
Cu Giy, thnh ph H Ni.

- in thoi

043.7678714

- Fax

043.7678714

- Email:



- Website:

transincojsc.com

- Vn iu l :

5.000.000.000 (Nm t ng chn);

- Ti khon s:

14024149630014 ti Ngõn hng TECHCOM BANK
chi nhỏnh Hong Quc Vit, Cu Giy, H Ni.

- Giám sát xây dựng và hoàn thiện công trình cầu, đường bộ.
- Xây dựng công trình.
- Chuẩn bị mặt bằng.
- Kiểm tra và phân tích kỹ thuật.
- Xây dựng công trình đường sắt và đường bộ.
- Xây dựng công trình kỹ thuật dân dụng khác chi tiết: Đường thủy, bến cảng và
các công trình trên sông, cảng du lịch, cửa cống, công trình thể thao ngoài trời.
- Phá dỡ.
- Sản xuất vật liệu xây dựng từ đất sét.
3


BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP NGHÀNH CẦU

- Sản xuất sắt, thép, gang.
- Hoàn thiện công trình xây dựng.
- Sản xuất bê tông và các sản phẩm từ xi măng và thạch cao.
- Cho thuê máy móc, thiết bị và đồ dùng hữu hình khác.
- Bán buôn vật liệu, thiết bị lắp đặt khác trong xây dựng.
- Sản xuất xi măng, vôi và thạch cao.
- Xuất nhập khẩu các mặt hang công ty kinh doanh;
- Lập báo cáo tác động môi trường;
- Quan trắc môi trường (Doanh nghiệp chỉ hoạt động xây dựng khi có đủ điều
kiện năng lực theo quy định của pháp luật)
III. TỔ CHỨC CỦA CÔNG TY

Công ty được chia thành các phòng với các chức năng chính sau:
- Hội đồng quản trị;
- Ban kiểm soát;
- Ban Giám đốc;

Chuyên ngành

1

Xây dựng cầu đường

2

Kinh tế xây dựng

3

Địa chất công trình

4

Xây dựng dân dụng và công
nghiệp

5

Thí nghiệm công trình

6

Kiến trúc và quy hoạch

5

Ghi chú

ORIGINAL
SCHMIDT

- Đo cường độ chịu nén của mẫu bằng
phương pháp không phá huỷ vật liệu.

( Súng bắn Bê tông)

Thôy Sü

- Kiểm tra độ đồng nhất của bê tông.
- Xác định những điểm kém chất lượng trong
bê tông

3

PROFOMETER
( Thiết bị dò Cốt thép)

- Cho phép kiểm tra cốt thép sau khi bê tông
đã đông cứng.

Thôy Sü

- Xác định vị trí cốt thép cần tránh khi khoan
lỗ.
- Cung cấp các thông tin thiết yếu: vị trí, lớp
phủ, đường kính cốt thép để tính toàn cường độ
của kết cấu BTCT.
- Đo chiều dày lớp bê tông bảo vệ.


TML – TDS 630

Đường
tham
chiếu.
Bố
trí
điểm
ra
thực
địa.
Giao
hội
ngược.
Đo
chiều
cao
gián
tiếp.
Tính
diện
tích.
Đo
khoảng
cách
gián
tiếp.
Đo
chiều


( Máy bộ đàm)

- Công suất phát : 5W .
- Cự ly liên lạc :
+ Nội thành 1 - 3 Km.
+ Ngoại thành 2 - 4 Km
+ Điều kiện lý tưởng 5 - 7 Km
- Trọng lượng : 375g

8

TENZOMET
HỌC



( Thiết bị đo biến
7

NhËt


BAO CAO THC TP TễT NGHIấP NGHANH CU
dng)
9

Mỏy o dao ng
(o dao ng cụng
trỡnh ti hin trng)

8


BAO CAO THC TP TễT NGHIấP NGHANH CU

35 kN
145 kN
145 kN
4300 mm
4300 mmtớ i 900mm
mmm

600 mm nói chung
300mm mút thừa của mặ
t cầu
Làn thiết kế3600 mm

Xe hai trục : gồm một cặp trục 110.000N cách nhau
1200mm. Cự ly chiều ngang của các bánh xe lấy bằng
1800mm.
Tải trọng làn : gồm tải trọng 9,3kN/m phân bố đều
theo chiều dọc. Theo chiều ngang cầu đợc giả thiết là
phân bố đều trên chiều rộng 3000mm. ứng lực của tải
trọng làn thiết kế không xét lực xung kích.
Tải trọng ngời.
Tải trọng ngời trên cầu ô tô (có lề đờng dành cho ngời đi
bộ rộng hơn 600mm) bằng 3x10-3 Mpa.
Đối với cầu chỉ dành cho ngời đi bộ hoặc đi xe đạp, phải
thiết kế tải trọng ngời bằng 4,1x10-3Mpa.
Không tính hệ số xung kích cho tải trọng ngời đi.

3 gR

Trong đó: v- tốc độ thiết kế đờng ôtô (m/s)
g- gia tốc trọng trờng (=9,8m/s2)
R- bán kính cong của làn xe (m)
Lực hãm xe BR.
Lực hãm lấy bằng 25% trọng lợng các trục xe tải hoặc xe
đặc biệt đặt trên tất cả các làn xe chạy cùng hớng.
Lực hãm nằm ngang theo phơng dọc cầu, cách mặt cầu
1,8m.
Lực va xô của tàu thuyền CV
Lực va đâm thẳng tầu vào trụ tính theo công thức:
Ps 1, 2 105 v DWT

Trong đó: Ps- Lực va tầu tính bằng N
DWT- trọng tải của tàu tính bằng tấn.
v- vận tốc va tầu(m/s)
Tải trọng gió
Bao gồm: - Gió tác dụng lên kết cấu W S, gió tác dụng lên
hoạt tải WL theo phơng dọc và ngang cầu.
- Gió tác dụng thẳng đứng WV
Xác định tốc độ gió thiết kế v(m/s)
V = VB.S
(3.8.1.1-1).
Trong đó :
VB - Tốc độ gió giật cơ bản trong 3 giây với chu kỳ xuất hiện
100 năm thích
hợp với vùng tính gió có đặt cầu đang nghiên cứu, nh quy
định trong bảng
3.8.1.1- 1.

1,5kN/m, đặt cách mặt đờng xe chạy 1,8m.
Theo phơng dọc cầu:
Gió tác dụng lên hoạt tải coi nh một tải trọng rải đều có cờng
độ 0,75 kN/m, đặt cách mặt đờng xe chạy 1,8m.
Ngoài ra còn xét đến áp lực đất, áp lực nớc, động
đất.
Các công thức tính toán áp lực đất :
.H 2
.K .B
2
- Công thức tính áp lực đất tĩnh :
Trong đó :
+) K = Ka (hệ số áp lực đất chủ động ) nếu là tờng chắn
công xon.
+) K = KO (hệ số áp lực đất tĩnh ) nếu là tờng chắn
trọng lực.
- Công thức tính hệ số áp lực đất :
+) Tính hệ số áp lực đất tĩnh KO
K O 1 sin
+) Tính hệ số áp lực đất chủ động Ka
EH

2

2

sin ( )

sin( ). sin( K
)


Chiều cao tờng
chắn
H (mm)
1500
1500 3000
3000 6000
9000

Chiều cao lớp đất tơng
đơng
heq (mm)
1700
1200
760
610

Các trạng thái giới hạn và tổ hợp tải trọng.
Khái niệm: Trạng thái giới hạn là trạng thái (mức độ) của kết
cấu đợc đa ra để so sánh khi vợt qua nó thì kết cấu đợc coi
là h hỏng, không còn thoả mãn yêu cầu thiết kế.
Có thể đánh giá công trình cầu theo nhiều tiêu chí khác
nhau từ đó hình thành nhiều trạng thái giới hạn khác nhau:
+ Nhóm các trạng thái giới hạn về cờng độ chịu lực: Khi
xảy ra chúng kết cấu cầu không còn khả năng chịu các tác
dụng lực nữa nh đứt gẫy, chảy dẻo vật liệu, mất ổn định
+ Nhóm trạng thái giới hạn đặc biệt: Khi xảy ra chúng thì
kết cấu không còn khả năng chống lại các tác động đặc biệt
nh động đất, va xô của tàu bè, va chạm của xe cộ
+ Nhóm các trạng thái giới hạn về sử dụng: Khi vợt qua

Khả năng chịu lực của kết cấu
dới tác dụng của tải trọng
ngang
Khả năng chịu lực của kết cấu
dới tác dụng đồng thời của tải
trọng thẳng đứng và ngang

Đặc
biệt

Khả năng chụi lực của kết cấu
do các tác động đặc biệt

Sử dụng

Khả năng đảm bảo các yêu
cầu khai thác bình thờng của
công trình nh không xuất
hiện độ võng, vết nứt hay dao
động quá lớn
Khả năng phá hoại mỏi và đứt
gẫy đột ngột

Mỏi

Tải trọng đợc
xét
Xe và ngời,
không có gió
Gió có tốc độ

Hệ số tải trọng: Hệ số xét đến chủ yếu là sự biến thiên
của các tải trọng, sự thiếu chính xác trong phân tích và xác
suất xảy ra cùng một lúc của các tải trọng khác nhau, nhng
cũng liên hệ đến những thống kê về sức kháng trong quá
trình hiệu chỉnh.
Hệ số tải trọng cho các tải trọng khác nhau bao gồm trong
một tổ hợp tải trọng thiết kế đợc lấy nh quy định trong
Bảng 1-1.
Mọi tập hợp con thoả đáng của các tổ hợp tải trọng phải đợc nghiên cứu.
Bảng 1-1- Hệ số tải trọng

Trạng
thái
giới hạn

Cờng
độ I
Cờng
độ II
Cờng
độ III
Đặc
biệt
Sử
dụng

D
C
D
D


n

-

1,00

n
1.
0

1,3
5
0,5
0
1,0
0

FR

TU
CR
SH

TG

SE
eq

n

- 1,00

-

1,0
1,0/1,
1,00
0
20

14

ct

cv

TG

SE

-

-

-

TG

SE



BAO CAO THC TP TễT NGHIấP NGHANH CU
Mỏi
chỉ có
LL, IM
& CE

-

0,7
5

-

-

-

-

-

-

-

-

-


LS
PL
SE
SH
TG
TU
WA
WL
WS

=
=
=
=
=
=
=
=
=
=
ợt).
=
=
=
=
=
=
=
=


Lớn nhất
Nhỏ
nhất
1,25
0,90
1,50
0,65

Loại tải trọng

DC: Cấu kiện và các liên kết
DW: Lớp phủ mặt cầu và các thiết
bị
EL: Các ứng suất lắp ráp
1,00
1,00
ES: Tải trọng đất chất thêm
1,50
0,75
KAD - không áp dụng
I.2.Tĩnh không trên và dới cầu.
Khổ thông thuyền: Là khoảng không gian dới cầu đảm
bảo cho tầu bè đi lại, trong phạm vi này không bố trí
bất kì chớng ngại vật nào cản trỏ tàu thuyền đi lại.
Khổ thông thuyền phụ thuộc vào cấp sông do cục đờng sông cung cấp. Có thể tham khảo bảng 2.3.3.1.1

Khổ giới hạn đứng của đờng bộ.
Khổ giới hạn đứng của các kết cấu đờng bộ phải phù
hợp với tiêu chuẩn thiết kế đờng. Cần nghiên cứu khả năng
giảm khổ giới hạn đứng do hiện tợng lún của kết cấu cầu vợt.

măn
g

Tỷ lệ
N/X
lớn
nhất

Kg/m3

Kg/k
g

%

A

362

0.49

-

A(AE)

362

0.45

B

1.5
5.0
1.5

17

Kích thớc
cốt liệu
theo
AASHTO
M43
Kích thớc lỗ
vuông
sàng (mm)
25 đến
4.75
25 đến
4.75
50 đến
4.75
50 đến
4.75
12.5 đến
4.75

Cờng
độ
chịu
nén 28
ngày


0.58

12.5 đến
4.75
25 đến
4,75 hoặc
19 đến
4,75
25 đến
4,75

28
Nh quy
định ở
chỗ
khác

Tỉ
trọn
334
Nh quy định trong hồ sơ hợp đồng
g
thấp
Ghi chú:
1. Bê tông cấp A dùng cho tất cả các loại kết cấu, đặc biệt là
các bộ phận trong nớc mặn.
2. Bê tông cấp B dùng cho móng, cọc lớn và tờng trọng lực.
3. Bê tông cấp C đợc dùng cho các kết cấu có mặt cắt mỏng
nh lan can.

LD


BAO CAO THC TP TễT NGHIấP NGHANH CU

Pcr : Lực ép chẻ phá hoại mẫu thử.
L : Chiều dài mẫu thử.
D : Đờng kính mẫu thử hình trụ.
+ Cờng độ chịu kéo đứt ( fcr) : Thí nghiệm kéo dọc trục
mẫu thử thờng khó tiến hành và đem lại kết quả chính xác. Do
đó, đối với bê tông thờng có thể sử dụng công thức tính toán
gần đúng của Collin, Mitchell và Hsu :
f cr 0.33 f c' ( MPa)

+ Chú ý : Khi tính toán kết cấu bê tông cốt thép khả năng
chịu kéo của bê tông do quá nhỏ nên thờng đợc bỏ qua. Mô
đun đàn hồi của bê tông khi chịu kéo có thể lấy theo trờng
hợp chịu nén. Ec 0,043 c1,5 f c' ( MPa )
Cốt thép.
Cốt thép sử dụng phải là loại thép có gờ, trừ trờng hợp
dùng các thanh thép trơn, sợi thép tròn trơn làm cốt đai
xoắn, làm móc treo hoặc lới cốt thép.
Giới hạn chảy danh định của cốt thép phải là tối thiểu
nh chỉ ra của cấp thép đã chọn. Trừ khi giới hạn chảy vợt quá
520 Mpa sẽ không dùng cho mục đích thiết kế. Ngoài ra chỉ
đợc dùng thép có giới hạn chảy nhỏ hơn 420 Mpa khi có sự
chấp thuận của chủ đầu t.
Đối với cốt thép DƯL phải thoả mãn bảng sau:

Thép.

tốt có khả năng chịu tải thích hợp hoặc chiều sâu tại đó các
ứng suất phụ thêm do tải trọng đế móng ớc tính nhỏ hơn
20


BAO CAO THC TP TễT NGHIấP NGHANH CU

10% của ứng suất đất tầng phủ hữu hiệu hiện tại, chọn giá
trị nào lớn hơn. Nếu gặp đá gốc nông, lỗ khoan cần xuyên
vào đá gốc tối thiểu 3000mm hoặc tới độ sâu đặt móng,
lấy giá trị nào lớn hơn.
Thí nghiệm trong phòng hoặc ngoài hiện trờng phải
đợc tiến hành để xác định cờng độ, biến dạng và các đặc
tính chảy của đất hoặc đá và tính thích hợp của chúng cho
dạng móng đã đợc lựa chọn.
Tài liệu thực tế: tại cầu nậm nàn.
* Địa tầng và đặc tính cơ lý của đất đá
Căn cứ vào bản đồ địa chất và tài liệu đo vẽ địa chất ,
khoan thăm dò, các kết quả thí nghiệm hiện trờng và trong
phòng, địa tầng khu vực nghiên cứu đợc mô tả theo thứ tự từ
trên xuống đến hết phạm vi khảo sát của các lỗ khoan gồm các
lớp đất đá sau:
- Lớp 1: Cuội sỏi xám nâu xám đen rời rạc. Lớp này nằm
ngay trên bề mặt địa hình với chiều dày 0.8m (LK2), phân
bố hẹp trong phạm vi bờ phải suối. Đây là lớp có khả năng chịu
tải kếm ổn định vào mùa ma lũ. Sức chịu tảI quy ớc
R=2.5kG/cm.
- Lớp 2: Sét pha màu xám nâu, xám vàng lẫn sạn, trạng
thái nửa cứng. Đát có nguồn gốc sờn tích.Lớp này ở ngay trên bề
mặt địa hình, với bề dày thay đổi từ 3,0m(LK1) đến

Sức chịu tải của cọc theo đất nền
QR=qpQP+qsQS (T)
Trong đó:
QP =qp AP Sức kháng đầu cọc ,T.
QS= qs AS Sức kháng thân cọc, T.
qp Sức kháng đơn vị đầu cọc, T/m2, tra bảng 10.8.3.4.2.1
ta có: qp= 0.064N
N Số búa SPT cha hiệu chỉnh
qs Sức kháng đơn vị thân cọc, T/m2, tra bảng
10.8.3.4.2.1 ta có: qs= 0.0028N
N Số búa SPT cha hiệu chỉnh (dựa
vào lỗ khoan địa chất)
AS Diện tích bề mặt thân cọc,m2.
AP Diện tích tiết diện cọc, m2.
- Hệ số sức kháng, Tra bảng
10.5.4.3

II.3.Cách chọn vị trí móng, mố trụ.
Theo tiêu chuẩn 22TCN 272-05 khi lựa chọn vị trí cầu
cần đảm bảo:

22


BAO CAO THC TP TễT NGHIấP NGHANH CU

Thoả mãn các điều kiện gây ra bởi chớng ngại vật
cần vợt.
Thuận lợi cho công tác thiết kế, thi công, khai thác,
duy tu bảo dỡng.

không. Khi mố bị lấn ra sông thì ngời ta cho phép
diện tích thoát nớc khi có cầu bằng 85% diện tích
thoát nớc thực tế thì lòng sông không bị xói và nớc
không bị dềnh.Tuy nhiên trong trờng hợp này cần chú ý
đến vấn đề xói lở tứ nón và chân khay (trong thực
tế thờng xử lý rất khó khăn khi gặp phải).

23


BAO CAO THC TP TễT NGHIấP NGHANH CU
Khi xác định vị trí đặt nhịp chính (dựa vào tim

dòng chủ) cần dựa vào mực nớc thấp nhất (MNTN Là
mực nớc thấp nhất trong mùa cạn, xác định nhờ quan
trắc thuỷ văn và đợc tính toán với tần xuất thiết
kế).Trờng hợp sông không có thông thuyền thì MNTN
đợc xác định để tránh đặt trụ tại vị trí đó vì trụ sẽ
cao và giảm diện tích dòng chảy.
II.4.Kích thớc bệ cọc.
Khoảng cách cọc: Khoảng cách tim tới tim cọc không đợc
nhỏ hơn 750mm hay 2,5 lần đờng kính hay chiều rộng cọc
(đối với cọc đóng) hay 3 lần đờng kính cọc (đối với cọc
khoan) nhằm tránh ảnh hởng đến cọc lân cận, chọn giá trị
nào lớn hơn. Khoảng cách từ mặt bên của bất kì cọc nào tới
mép gần nhất của móng phải lớn hơn 225mm.(Theo
A10.7.1.5).
Bệ cọc có tác dụng liên kết các đầu cọc thành một
khối để cùng tham gia chịu tải trọng của công trình bên
trên truyền xuống. Tuỳ theo vị trí của bệ cọc so với mặt đất

cọc dự kiến phải phán ánh đợc cao độ tại đó có thể đạt đợc
khả năng chịu tải cực hạn cần thiết của cọc. Cao độ mũi cọc
phải phản ánh đợc độ xuyên vào đất cần thiết để chống đỡ
các tải trọng ngang lên cọc, bao gồm xói lở nếu có hoặc độ
xuyên qua các địa tầng không thích hợp ở phía trên.
Ngoài ra, khi đóng cọc xuyên qua nền đất đắp, phải
đảm bảo ngập xuyên ít nhất là 3000mm qua lớp đất nguyên
thuỷ trừ phi đến độ chối do gặp đá gốc hay gặp địa tầng
chịu lực đủ rắn ở một độ sâu ít hơn.
Chiều sâu ngàm cọc trong bệ:
Đối với cọc đóng: Đỉnh của các cọc phải đợc thiết kế ngàm
sâu ít nhất 300mm trong bệ móng sau khi đã dọn đi tất cả
các vật liệu cọc h hại. Nếu nh cọc đợc gắn với bệ móng bằng
các thanh cốt thép chôn hay các tao, chúng phải đợc chôn
sâu không nhỏ hơn 150mm vào bệ móng. Khi rầm bêtông
cốt thép đợc đúc tại chỗ và đợc dùng nh rầm mũ đợc đỡ bởi
các cọc, lớp bêtông bảo vệ ở phía các cọc phải dày hơn
150mm, cộng thêm một lợng nhằm xét đến sự không thẳng
cho phép, và các cọc phải đợc thiết kế ít nhất ngàm sâu
trong bệ cọc 150mm.
Đối với cọc đúc tại chỗ: Cốt thép dọc phải đợc bố trí ở đầu
trên cọc trong một đoạn dài không nhỏ hơn hoặc là một
phần ba chiều dài cọc hoặc 2400mm, với tỉ lệ thép tối thiểu
là 0,005 và bằng ít nhất là 4 thanh. Cốt thép xoắn hoặc đai
tơng ứng phải dùng các thanh không nhỏ hơn 10 và đặt cách
khoảng không quá 225mm, ngoại trừ đoạn chiều dài không
nhỏ hơn 600mm hoặc 1,5 lần đờng kính cọc phía dới cốt
thép mũ ngoại cọc các khoảng cách không đợc vợt quá 75mm.
(Theo A.5.13.4.6.2b).
III.Cấu tạo mố, trụ.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status