Thu hút và sử dụng ODA từ các tổ chức quốc tế của việt nam sau khủng hoảng tài chính và suy thoái kinh tế toàn cầu tt - Pdf 50

VIỆN HÀN LÂM
KHOA HỌC XÃ HỘI VIỆT NAM
HỌC VIỆN KHOA HỌC XÃ HỘI

NGUYỄN HỮU DUNG

THU HÚT VÀ SỬ DỤNG ODA TỪ CÁC TỔ CHỨC QUỐC TẾ
CỦA VIỆT NAM SAU KHỦNG HOẢNG TÀI CHÍNH VÀ SUY
THOÁI KINH TẾ TOÀN CẦU

Chuyên ngành: Kinh tế quốc tế
Mã số: 9 31 01 06

TÓM TẮT LUẬN ÁN TIẾN SĨ KINH TẾ

Hà Nội – 2018


Công trình được hoàn thành tại: Viện hàn lâm Khoa học xã hội
Việt Nam, Học viện Khoa học xã hội.

Người hướng dẫn khoa học: 1. PGS. TS. Nguyễn Xuân Dũng
2. TS. Lưu Đức Hải
Phản biện 1: PGS.TS. Hà Văn Hội
Phản biện 2: PGS.TS. Hoàng Thị Thanh Nhàn
Phản biện 3: PGS.TS. Lê Xuân Bá

Luận án sẽ được bảo vệ trước Hội đồng chấm luận án cấp Học
viện họp tại Viện hàn lâm Khoa học xã hội Việt Nam, Học viện
Khoa học xã hội.
vào hồi………..….giờ…………phút,

- Nhiệm vụ nghiên cứu:
+ Hệ thống hóa một số vấn đề lý luận về ODA từ các tổ chức quốc tế
của Việt Nam.
+ Phân tích thực trạng thu hút và sử dụng ODA từ các TCQT của Việt
Nam sau khủng hoảng tài chính và suy thoái kinh tế toàn cầu.
+ Đề xuất giải pháp thu hút và sử dụng ODA từ các tổ chức quốc tế
của Việt Nam đến 2025 và tầm nhìn đến 2030.
1


* Câu hỏi nghiên cứu
Câu hỏi 1. Thực trạng thu hút ODA từ các tổ chức của Việt Nam sau
khủng hoảng tài chính và suy thoái kinh tế toàn cầu như thế nào?
Câu hỏi 2. Thực trạng sử dụng ODA từ các tổ chức quốc tế của Việt
Nam sau khủng hoảng tài chính và suy thoái kinh tế toàn cầu như thế nào?
Câu hỏi 3. Những yếu tố nào ảnh hưởng đến thu hút và sử dụng ODA
từ các tổ chức quốc tế của Việt Nam sau khủng hoảng tài chính và suy thoái
kinh tế toàn cầu như thế nào?
Câu hỏi 4. Việt Nam có định hướng và giải pháp gì để thu hút và sử
dụng ODA từ các tổ chức quốc tế trong thời gian tới?
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng là thu hút và sử dụng ODA từ các tổ chức quốc tế của Việt
Nam sau khủng hoảng tài chính và suy thoái kinh tế toàn cầu
- Pham vi: + Về không gian gồm ODA của WB, ADB và UNDP tại
Việt Nam. + Thời gian: 1994 – 2015 và đến 2030.
4. Phương pháp luận và phương pháp nghiên cứu của luận án
Luận án sử dụng phương pháp luận của chủ nghĩa duy vật biện chứng
và chủ nghĩa duy vật lịch sử.
Phương pháp nghiên cứu chủ yếu được sử dụng trong luận án là
phương pháp định tính bao gồm phương pháp phân tích, tổng hợp, so sánh,

luận án
Chương 2. Cơ sở lý luận và thực tiễn về thu hút và sử dụng ODA từ
các tổ chức quốc tế
Chương 3. Thực trạng thu hút và sử dụng ODA từ các tổ chức quốc tế
của Việt Nam sau khủng hoảng tài chính và suy thoái kinh tế toàn cầu
Chương 4. Giải pháp thu hút và sử dụng ODA từ các tổ chức quốc tế
của Việt Nam trong thời gian tới
CHƯƠNG 1. TỔNG QUAN CÁC CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU
LIÊN QUAN ĐẾN CHỦ ĐỀ LUẬN ÁN
1.1.Một số trường phái, mô hình lý thuyết và cách tiếp cận về ODA
- Các mô hình được sử dụng phổ biến là mô hình Harrod – Domar, mô
hình Hai khoảng cách (Two gap model), Mô hình ba khoảng cách. Các mô

3


hình này chứng minh viện trợ ODA là cần thiết, giúp các nước nhận viện
trợ có cơ hội phát triển.
- ODA được tiếp cận/hiểu theo nhiều quan điiểm trong các công trình
nghiên cứu như các quan điểm lạc quan (optimistics), thực dụng (realistic)
và bi quan (pessimistic; lý tưởng; thậm chí theo quan điểm thuyết thể chế
(institutionalist); thuyết tự do (liberal); thuyết kiến tạo (constructivist).
1.2. Lợi ích và vai trò của ODA
Theo Whitaker (2006) có một mối quan hệ tích cực giữa viện trợ nước
ngoài và tăng trưởng kinh tế. Điều này cũng được hỗ trợ bởi Burnside và
Dollar (2000, 2004), Farah Abuzeid (2009) và Durbarry và cộng sự (1998).
Một số công trình như Sumi, Kazuo (1990; Alberto Alesina and David
Dollar (1998); Geon Woo Park (2014)... cho rằng ODA không chỉ mang lại
lợi ích cho nước nhận viện trợ mà cho cả chính nước viện trợ. Bên cạnh
những tác động tích cực của ODA, có ý kiến cho rằng ODA cũng có thể có

thành công của một nước như Nhật Bản, Hàn Quốc, Đài Loan và kinh
nghiệm thất bại của một nước châu Phi.
1.6. Các nhận xét rút ra từ tình hình nghiên cứu của các đề tài liên
quan
Đến nay chưa có công trình nào nghiên cứu đầy đủ, toàn diện về ODA
từ các tổ chức quốc tế như WB, ADB, UNDP trong bối cảnh khủng hoảng
tài chính và suy thoái kinh tế toàn cầu. Đây là khoảng trống cần tiếp tục
ghiên cứu.

5


1.7. Khung nghiên cứu của luận án

6


TIỂU KẾT CHƯƠNG 1
Chương 01 luận án đã đánh giá tổng quan tình hình nghiên cứu liên
quan đến đề tài dưới các khía cạnh về một số trường phái, mô hình lý
thuyết, cách tiếp cận về ODA đồng thời đánh giá khái quát một số công
trình nghiên cứu về ODA đa phương như của WB, UNDP cũng như về thu
hút, sử dụng và giải pháp về ODA cho Việt Nam thời gian vừa qua. Trên cơ
sở đó luận án chỉ ra được những khoảng trống cần tiếp tục nghiên cứu. Điều
này gợi mở cho luận án giải quyết các vấn đề phát sinh trong bối cảnh mới
mà các công trình trước chưa đề cập .
CHƯƠNG 2. CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ THU HÚT
VÀ SỬ DỤNG ODA CỦA CÁC TỔ CHỨC QUỐC TẾ
2.1. Tổng quan về ODA
2.1.1. Khái niệm ODA

(effectiveness), tính hiệu suất (efficiency), tính tác động (impact), và tính
bền vững (sustainability).
2.4. Yếu tố ảnh hưởng thu hút và sử dụng ODA
- Những yếu tố từ bên viện trợ bao gồm chiến lược, chính sách của nhà
tài trợ; tình hình kinh tế, chính trị từ phía nhà tài trợ; mối quan hệ kinh tế,
chính trị giữa hai phía tài trợ và nhận tài trợ
- Những yếu tố từ bên nhận viện trợ gồm Ổn định về chính trị; Ổn định
về kinh tế vĩ mô; Tình trạng tham nhũng
2.5. ODA từ các tổ chức quốc tế
2.5.1. Khái niệm
- ODA từ các tổ chức quốc tế là nguồn vốn đa phương và có đầy đủ
các tính chất giống ODA nói chung bao gồm các ưu đãi như lãi suất thấp,
thời gian vay và thời gian ân hạn dài, đặc biệt phải có tỷ lệ cho không
chiếm ít nhất 25% của tổng số nguồn vốn viện trợ cho bên được nhận viện
trợ, thậm chí ODA của của một số tổ chức là cho không hoàn toàn.
- Thu hút và sử dụng ODA của các tổ chức quốc tế là việc sử dụng các
chính sách, các biện pháp từ nước nhận viện trợ để hút ODA của các tổ
chức quốc tế, sau đó phân bổ sử dụng ODA này phù hợp với tôn chỉ, mục

8


đích của các tổ chức quốc tế là nhằm phát triển kinh tế, nâng cao phúc lợi
xã hội cho các nước đang phát triển.
2.5.2. Giới thiệu sơ lược về các tổ chức quốc tế
Nội dung giới thiệu tập trung vào lịch sử hình thành và phát triển của
các TCQT gồm WB, ADB, UNDP từ khi ra đời cho đến nay nhằm giới
thiệu về cơ cấu tổ chức, tôn chỉ, mục đích hoạt động, huy động và sử dụng
nguồn quỹ, phạm vi hoạt động và một số kết quả đạt được.
2.5.3. Đặc điểm ODA từ các tổ chức quốc tế

2.6. Kinh nghiệm thu hút và sử dụng ODA của một số nước và bài
học cho Việt Nam
2.6.1. Kinh nghiệm của Nhật Bản và Hàn Quốc
Nhật Bản, Hàn Quốc là những nước dẫn đầu về câu chuyện thành công
của châu Á trong nửa sau của thế kỷ XX, trong đó phải kể đến câu chuyện
thành công về thu hút và sử dụng ODA. Hai nước này đã biết tận dụng
nguồn vốn viện trợ ODA để phát triển kinh tế. Nhờ vào ODA đã biến hai
nước này từ một nước nhận viện trở trở thành nước đi viện trở chỉ sau một
vài thập kỷ. Thành công này trở thành bài học kinh nghiệm có giá trị cho
nhiều nước tham khảo, trong đó có Việt Nam.
2.6.2. Bài học kinh nghiệm cho Việt Nam
Một là, Việt Nam dùng ODA vào phát triển nguồn nhân lực để tạo đà
cho phát triển bền vững trong tương lai.
Hai là, Việt Nam dùng ODA vào phát triển nguồn vật chất. như hệ
thống cơ sở hạ tầng kinh tế - kỹ thuật như giao thông, thủy lợi, điện và thể
chế.
Ba là, ODA được dùng để thúc đẩy phát triển kinh tế tư nhân.
Bốn là, dùng ODA phát triển các ngành kinh tế, công nghiệp mũi nhọn
của đất nước.
Năm là, cả Nhật Bản và Hàn Quốc đề cao tinh thần tự lực cánh sinh,
không có tính ỷ lại vào viện trợ ODA; do đó họ quản lý, sử dụng ODA một
cách hiệu quả nhất.
TIỂU KẾT CHƯƠNG 2
Chương 2 đã hệ thống hóa một số vấn đề lý luận và thực tiễn về thu
hút và sử dụng ODA từ các tổ chức quốc tế. Các vấn đề này bao gồm: (i)
10


Khái niệm, phân loại ODA. Phân loại này dựa trên tiêu chí về nguồn vốn
viện trợ và hình thức viện trợ; (ii) Trình bày chính sách thu hút, quản lý và


+ ODA được thu hút thông qua nhiều phương thức khác nhau bao gồm
phương thức hỗ trợ ngân sách, hỗ trợ chương trình, hỗ trợ dự án và viện trợ
phi dự án.
- Chính sách sử dụng ODA
ODA được sử dụng vào lĩnh vực ưu tiên trong từng thời kỳ khác nhau:
Giai đoạn từ 2012 trở về trước và Giai đoạn từ 2012 đến nay.
3.2. Tổng quan về viện trợ ODA cho Việt Nam
3.2.1. Tình hình cam kết, ký và giải ngân
Bảng 3.1. ODA cam kết, ký kết và giải ngân từ 2006-2015
ĐVT: Triệu USD
Năm

Cam kết

Ký kết

2006

4.445,60

2.945,69

1.785

2007

5.426,60

3.911,73


6.814,46

3.650

2012

6.486,00

5.869,36

4.183

20131

6.601,00

5.137

2014

4.379,00

5.655

2015

3.500,00

5.000

ODA
ODA
ODA
ODA
(Tỷ
(Tỷ
(%)
(%)
USD)
USD)
1. Nông nghiệp, thủy lợi, lâm
nghiệp và thủy sản kết hợp phát
4,27 21
16,21
3,34
triển nông nghiệp và nông thôn,
4,98
xóa đói, giảm nghèo
3,05 2. Năng lượng và công nghiệp
15
18,97
3,91
3,56
3. Giao thông, bưu chính viễn
6,72 33
36,78
7,58
thông, cấp thoát nước và đô thị
7,84
4. Y tế, giáo dục và đào tạo, môi

USD)
USD)
1. Giao thông vận tải

9.913,73

9.565,94

347,79

35,68

2. Môi trường
(cấp, thoát nước, đối
phó với biến đổi khí
hậu,...) và phát triển đô
thị

5.181,26

5.048,76

132,51

18,65

13


3. Năng lượng và công

1.073,12

219,18

4,65

930,13

767,85

162,28

3,35

3.070,14

2.827,35

242,79

11,05

27.782,29

26.527,95

1.254,34

100,00


1994
1995
1996
1997
1998
1999
2000
2001
2002
2003
2004
2005
2006
2007
Tổng

500
450
500
600
403
400
700
700
720
750
750
750
890
1,110

16.4
18.4
253.1

Nguồn: [3,4, 23, 27, 139 và tổng hợp của tác giả trên www.adb.org,
www.vn.undp.org, http://www.worldbank.org]
Thời kỳ 2008 - 2015
Bảng 3.6. ODA cam kết của các TCQT cho Việt Nam (2008 – 2015)
Đơn vị tính: triệu USD
Năm

WB

ADB

UNDP

2008
2009
2010
2011
2012
2013
2014
2015

1,660
2,498
2,601
2,097


- Về giải ngân
Thời kỳ 1994 - 2007
Bảng 3.7. ODA giải ngân từ các TCQT của Việt Nam (1994 – 2007)
Đơn vị tính: triệu USD
Năm
WB
ADB
UNDP
1994
0
135.6
8.9
1995
234
185.2
8.9
1996
35
96.7
9.2
1997
187
148.3
13.4
1998
239
114.3
17.5
1999

13.9
2007
476
232.9
14.0
Tổng
3728
2,511.63
192.3
Nguồn: [3,4, 23, 27, 139, 141 và tổng hợp của tác giả trên www.adb.org,
www.vn.undp.org, http://www.worldbank.org]
Thời kỳ 2008 - 2015
Bảng 3.8. ODA giải ngân từ các TCQT của Việt Nam (2008 – 2015)
Đơn vị tính: triệu USD
Năm
WB
ADB
UNDP
2008
2009
2010
2011
2012
2013

631
681
756
592.66
649.50

Nguồn: [3,4, 23, 27, 40, 139, 141 và tổng hợp của tác giả trên
www.adb.org, www.vn.undp.org, http://www.worldbank.org]
3.3.2. Thực trạng sử dụng ODA từ các tổ chức quốc tế của Việt Nam
3.3.2.1. Ngân hàng thế giới (WB)
Bảng 3.9. Cơ cấu ngành được tài trợ của WB cho Việt Nam
giai đoạn 2006-2010
Vốn vay
Tỷ lệ (%
Vốn vay
Tổng
IBRD
trên
Ngành
IDA (triệu
(triệu
(triệu
danh
USD)
USD)
USD)
mục)
Giáo dục
0.00
828,70
828,70
7,20
Năng lượng
2.229,31
200,00
2.029,31

1.659,85
14,42
Đô thị
1.658,84
0,00
1.658,84
14,41
Tổng
700,00
10.814,19 11.514,19
100,00
Nguồn: [45b]
3.3.2.2. Ngân hàng phát triển châu Á (ADB)

17


Bảng 3.14 Tài trợ của ADB cho Việt Nam giai đoạn 1993 – 2015
Số lượng
dự
Giá trị
Tỷ
Lĩnh vực
án/chươn (triệu USD) trọng %
g trình
Nông nghiệp và tài nguyên thiên
29
1,745.160
12
nhiên

2

Công nghiệp và thương mại

6

159.5

1

Khu vực công

17

1,579.08

11

Giao thông và Công nghệ thông
tin

33

4,455.41

31

Cấp nước

17

(%)
1
Quản trị quốc gia
33,544,635.32
52.25
2
Môi trường, biến đổi khí
18,291,345
hậu và rủi ro thiên tai
28.5
3
Xóa đói giảm nghèo
10,316,370
16.05
4
Nâng cao vị thế của phụ nữ
2,046,391
3.2
Tổng
100
Nguồn: [144]
18


3.3.3. Đánh giá thu hút và sử dụng ODA từ các tổ chức quốc tế của
Việt Nam
- Về thu hút: (i) Việt Nam đã có chính sách thu hút rõ ràng gồm cả
trung hạn và dài hạn; (ii) Cam kết tiếp tục tăng trong các thời kỳ. (iii) Giải
ngân còn tồn đọng nhiều. (iv) Lĩnh vực thu hút phù hợp với mục tiêu phát
triển đất nước.


tiến độ thực hiện chương trình, dự án theo các hiệp định đã ký kết với nhà
tài trợ nước ngoài.
Nguyên nhân
+ Một bộ phận cán bộ ở các cấp, kể cả cán bộ lãnh đạo chưa hiểu rõ
vai trò và bản chất của ODA.
+ Sự chồng chéo chức năng giữa các cơ quan quản lý và thiếu một đầu
mối thống nhất.
+ Không đảm bảo đầy đủ và kịp thời vốn đối ứng cho các chương trình
và dự án ODA theo tiến độ đã được cam kết.
+ Hệ thống văn bản,quy trình và thủ tục quản lý chương trình và dự án
ODA của Việt Nam còn phức tạp và thiếu nhất quán.
TIỂU KẾT CHƯƠNG 3
Chương 3 đạt được kết quả sau: Thứ nhất, trình bày và phân tích
quan điểm, chính sách thu hút và sử dụng ODA của Việt Nam; Thứ hai,
phân tích thực trạng thu hút và sử dụng ODA từ các tổ chức quốc tế của
Việt Nam sau khủng hoảng tài chính và suy thoái kinh tế toàn cầu. Thứ tư,
đánh giá các yếu tố tác động đến thu hút và sử dụng ODA. Thứ năm, đánh
giá thực trạng thu hút và sử dụng ODA từ các tổ chức quốc tế của Việt Nam
sau khủng hoảng tài chính và suy thoái kinh tế toàn cầu; từ đó chỉ ra các
thành công, hạn chế và nguyên nhân. Đây là cơ sở để đề xuất các giải pháp
cho chương tiếp theo.
CHƯƠNG 4. GIẢI PHÁP THU HÚT VÀ SỬ DỤNG ODA TỪ CÁC
TỔ CHỨC QUỐC TẾ CỦA VIỆT NAM TRONG THỜI GIAN TỚI
4.1. Bối cảnh trong nước và quốc tế
- Bối cảnh trong nước
+ Việt Nam đã hoàn thành mục tiêu Kế hoạch phát triển kinh tế - xã
hội 5 năm 2011 – 2015, làm cơ sở cho thực hiện Chiến lược phát triển kinh
tế - xã hội 10 năm 2011 – 2020.
+ Trong lĩnh vực hợp tác phát triển, khi Việt Nam trở thành nước thu

cải thiện bình đẳng về kinh tế - xã hội; phát triển ít carbon, chống chịu với
biến đổi khí hậu và thiên tai, bền vững môi trường; nâng cao trách nhiệm
giải trình, tiếng nói của người dân và tiếp cận công lý.
4.3. Quan điểm và định hướng của Việt Nam về thu hút và sử dụng
ODA từ các tổ chức quốc tế
- Một số quan điểm thu hút và sử dụng ODA từ các tổ chức quốc tế
+ Nên coi ODA chỉ là chất xúc tác, bổ sung cho nguồn vốn đầu tư toàn
xã hội, chứ không phải nguồn vốn có tính quyết định lâu dài trong phát
triển đất nước nhằm tránh phụ thuộc quá nhiều vào ODA.
+ Không nên thu hút ODA bằng mọi giá và vào một dự án, lĩnh vực
mà nên có chọn lọc.
21


+ Thu hút và sử dụng ODA phải tính đến an toàn nợ công.
+ Sử dụng ODA vào những ngành, lĩnh vực trong điểm, mũi nhọn của
nền kinh tế.
- Định hướng của Việt Nam về thu hút và sử dụng ODA từ các tổ chức
quốc tế
+. Đối với ODA không hoàn lại được sử dụng cho các lĩnh vực phúc
lợi xã hội, khó thu hồi vốn.
+ Đối với vốn vay ODA và vốn vay ưu đãi được sử dụng có khả năng
thu hồi vốn và tạo ra động lực cho các ngành lĩnh vực khác phát triển theo.
4.4. Giải pháp thu hút và sử dụng ODA từ các tổ chức quốc tế của
Việt Nam
- Huy động và sử dụng ODA phải đảm bảo nợ công ở mức an toàn
- Hoàn thiện chính sách đối với ODA
- Chống tham nhũng và lãng phí
- Công khai, minh bạch thông tin về ODA
- Đẩy mạnh giải ngân ODA

vững của một quốc gia, dân tộc. Nhờ vào đầu tư đúng hướng và sử dụng có
hiệu quả ODA mà Nhật Bản, Hàn Quốc và Đài Loan đã cất cánh nền kinh
tế của mình chuyển từ một nước tiếp nhận thành một nước cung cấp ngược
trở lại ODA cho thế giới sau một thời gian phát triển. Bài học thành công
này Việt Nam cần nghiên cứu và rút ra bài học kinh nghiệm cho mình.
Cuối cùng, Luận án đã tập trung làm rõ: (1) Những kết quả nghiên cứu
của các công trình trước có liên quan đến luận án; (2) Cơ sở lý luận ODA
nói chung với việc đưa ra khái niệm, phân loại ODA và ODA từ các TCQT
nói riêng đặc điểm, điều kiện tiếp nhận ODA (3) luận án phân tích sâu về
chính sách thu hút và sử dụng ODA của Việt Nam; qua đó để làm rõ chủ
trương, đường lối của Việt Nam về ODA. Từ đó luận án đưa ra một bức
tranh toàn cảnh về thu hút và sử dụng ODA của Việt Nam giai đoạn 1993 –
2015. Tiếp theo là đi sâu phân tích thực trạng thu hút và sử dụng ODA từ
các TCQT của Việt Nam, trong đó cũng có sự phân tích, so sánh ODA cam
kết, giải ngân giữa hai giai đoạn 1994 – 2007 và 2008 – 2015. đồng thời có
đánh giá nhằm chỉ ra thành công, hạn chế và nguyên nhân; (3) Trên cơ sở
đánh giá thành công, hạn chế đó, luận án đánh giá bối cảnh trong nước và
quốc tế cũng như chính sách, chiến lược của Việt Nam trong thời gian tới
và chiến lược sắp tới của các tổ chức quốc tế về ODA. Điều này làm căn cứ
23



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status