Bài 30: TỔNG KẾT CHƯƠNG 2: NHIỆT HỌC – ÔN TẬP
I. MỤC TIÊU:
– Nắm vững và nhắc lại được kiến thức cơ bản có liên quan đến sự nở vì nhiệt của và
sự chuyển thể của các chất.
– Vận dụng được một cách tổng hợp những kiến thức đã học để giải thích các hiện
tượng có liên quan.
– Chủ động, tích cực trong học tập.
II. CHUẨN BỊ: Vẽ trên bảng treo ô chữ ở hình 30.4.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:
1. Ổn định lớp: lớp trưởng báo cáo sĩ số.
2. Nội dung tổng kết chương:
HOẠT ĐỘNG GIÁO VIÊN
Hoạt động 1: Trả lời câu hỏi.
HOẠT ĐỘNG HỌC SINH
1. Thể tích của chất lỏng thay đổi
như thế nào khi nhiệt độ tăng, khi
nhiệt độ giảm.
2. Trong các chất rắn, lỏng,
khí chất nào nở vì nhiệt nhiều
nhất, chất nào nở vì nhiệt ít
nhất?
3. Tìm một thí dụ chứng tỏ sự
co dãn vì nhiệt khi bị ngăn trở
có thể gây ra những lực rất
lớn.
4. Nhiệt kế hoạt động dựa
trên hiện tượng nào? Hãy kể
tên và nêu công dụng của các
nhiệt kế thường gặp trong
– Nhiệt kế thuỷ ngân dùng
trong phòng thí nghiệm.
– Nhiệt kế y tế dùng để
đo nhịêt độ cơ thể.
5.
Nóng
Thể chảy
hơi
hơi
Nóng chảy
Bay
Ngưng tụ
NỘI DUNG
I. Ôn tập:
6. Các chất khác nhau có
nóng chảy và đông đặc ở
cùng một nhiệt độ không?
Nhiệt độ này gọi là gì?
6. Mỗi chất nóng chảy và
đông đặc ở cùng một nhiệt
độ nhất định. Nhiệt độ này
gọi là nhiệt độ nóng chảy.
Nhiệt độ nóng chảy của các
chất khác nhau là không
7. Trong thời gian nóng chảy, giống nhau.
xếp nào đúng:
A. Rắn – Khí – Lỏng
Câu C: Rắn – Lỏng – Khí.
B. Lỏng – Rắn – Khí.
C. Rắn – Lỏng – Khí.
D. Lỏng – Khí – Rắn.
2. Nhiệt kế nào trong các
nhiệt kế sau có thể dùng để
đo nhiệt độ của nước đang
sôi:
Câu C: Nhiệt kế thủy ngân.
A. Nhiệt kế rượu.
B. Nhiệt kế y tế.
C. Nhiệt kế thuỷ ngân.
D. Cả ba loại trên đều không
dùng được.
3. Củng cố – dặn dò:
– Học thuộc tất cả nội dung ghi nhớ của từng bài.
– Làm các bài tập về nhà.
– Chuẩn bị kiểm tra học kỳ 2.