Đánh giá chất lượng nước dùng trong chăn nuôi và công tác vệ sinh môi trường tại trại heo nái Mr.Lộc Vật Lại Ba Vì Hà Nội (Khóa luận tốt nghiệp) - Pdf 50

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM

CAO THỊ HÀ ANH
Tên đề tài:
ĐÁNH GIÁ CHẤT LƢỢNG NƢỚC DÙNG TRONG CHĂN NUÔI VÀ
CÔNG TÁC VỆ SINH MÔI TRƢỜNG TẠI TRẠI HEO NÁI MR.LỘC
VẬT LẠI - BA VÌ - HÀ NỘI

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

Hệ đào tạo

: Chính quy

Chuyên ngành

: Khoa học môi trƣờng

Khoa

: Môi trƣờng

Khóa học

: 2013 - 2017

Thái Nguyên, năm 2017


ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN

Giảng viên hƣớng dẫn : TS.Trần Thị Phả

Thái Nguyên, năm 2017


i

LỜI CẢM ƠN
Sau một thời gian học tập và thực tập tại trang trại chăn nuôi heo của
ông Mr.Lộc cũng như ở trường, nay em đã hoàn thành bài báo cáo thực tập tốt
nghiệp theo kế hoạch của trường Đại học Nông lâm Thái Nguyên với tên đề
tài: “Đánh giá chất lượng nước dùng trong chăn nuôi và công tác vệ sinh
môi trường tại trại heo nái Mr.Lộc Vật Lại - Ba Vì - Hà Nội” Có được kết
quả này lời đầu tiên em xin gửi lời cảm ơn sâu sắc đến T.S Trần Thị Phả - Giảng
viên Khoa Môi Trường - Giáo viên hướng dẫn em trong quá trình thực tập. Cô
luôn động viên, theo dõi sát sao và cũng là người thúc đẩy em trong mọi công việc
để em hoàn thành tốt đợt thực tập của mình đúng theo kế hoạch và thời gian cho
phép của trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên.
Trong thời gian thực tập tại trang trại chăn nuôi Heo của ông Mr.Lộc cho
phép em gửi lời cảm ơn chân thành tới tất cả mọi công nhân cũng như chủ trang
trại và các kỹ sư đã nhiệt tình giúp đỡ em, cung cấp những thông tin và số liệu cần
thiết để phục vụ cho bài báo cáo này.
Qua đây cho phép em gửi lời chân thành cảm ơn sự tận tình dạy dỗ, chỉ
bảo, giúp đỡ em trong suốt 4 năm học vừa qua của các thầy cô trong khoa
Môi Trường của trường Đại học Nông lâm Thái Nguyên.
Cuối cùng cho em xin gửi lời cảm ơn sâu sắc tới gia đình, bạn bè đã
luôn bên cạnh động viên em trong những lúc khó khăn.
Thái Nguyên, ngày tháng năm 2017
Sinh viên


Hình 4.8. Biểu đồ hiện trạng nước ngầm của thông số TDS .......................... 34
Hình 4.9. Biểu đồ hiện trạng nước ngầm của thông số Cl- ............................. 35
Hình 4.10. Hầm xử lý nước thải chăn nuôi ..................................................... 37


iv

DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT

Chữ viết tắt
BNNPTNT

Chữ diễn giải
: Bộ nông nghiệp phát triển nông thôn

CHXHCNVN : Cộng hòa chủ nghĩa việt nam
CN-XD

: Công nghiệp - Xây dựng

KH

: Kế hoạch

KST

: Ký sinh trùng

PTNT


LỜI CẢM ƠN .................................................................................................... i
DANH MỤC CÁC BẢNG................................................................................ ii
DANH MỤC CÁC HÌNH ................................................................................ iii
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT ....................................................................... iv
MỤC LỤC ......................................................................................................... v
Phần 1: MỞ ĐẦU ............................................................................................ 1
1.1. Đặt vấn đề................................................................................................... 1
1.2. Mục đích nghiên cứu .................................................................................. 2
1.3. Yêu cầu nghiên cứu .................................................................................... 3
1.4. Ý nghĩa đề tài ............................................................................................. 3
Phần 2: TỔNG QUAN TÀI LIỆU ................................................................. 4
2.1. Cơ sở khoa học của đề tài .......................................................................... 4
2.1.1. Cơ sở lý luận ........................................................................................... 4
2.1.2. Cơ sở pháp lý .......................................................................................... 5
2.2. Vai trò và đặc điểm của ngành chăn nuôi .................................................. 6
2.2.1. Vai trò của ngành chăn nuôi lợn ............................................................. 6
2.2.2. Đặc điểm sinh học của lợn ...................................................................... 7
2.3. Thành phần và tính chất của nước thải chăn nuôi...................................... 8
2.4. Tình hình phát triển chăn nuôi lợn trong và ngoài nước ......................... 14
2.4.1. Tình hình phát triển chăn nuôi lợn trên thế giới ................................... 14
2.4.2. Tình hình phát triển chăn nuôi lợn ở Việt Nam .................................... 14
2.5. Một số chỉ tiêu đánh giá chất lượng nước thải và phương pháp xử lý chất
thải chăn nuôi lợn ............................................................................................ 16
2.5.1. Một số chỉ tiêu đánh giá chất lượng nước thải chăn nuôi lợn............... 16
2.5.2. Các phương pháp xử lý chất thải chăn nuôi .......................................... 17


vi

Phần 3: ĐỐI TƢỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƢƠNG PHÁP

4.4. Công tác vệ sinh môi trường tại trang trại ............................................... 36
4.5. Các biện pháp và công nghệ về công tác vệ sinh môi trường tại
trang trại .......................................................................................................... 37
4.5.1. Biện pháp tuyên truyền giáo dục........................................................... 38
4.5.2. Biện pháp quản lý, quy hoạch ............................................................... 39
Phần 5: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ ........................................................... 42
5.1. Kết luận .................................................................................................... 42
5.2. Kiến nghị .................................................................................................. 43
TÀI LIỆU THAM KHẢO ............................................................................... 44
I. Tiếng Việt .................................................................................................... 44
II. Tài liệu Internet .......................................................................................... 45
PHỤ LỤC


1

Phần 1
MỞ ĐẦU
1.1. Đặt vấn đề
Việt nam là một nước có tỷ lệ phát triển nông nghiệp cao, chiếm hơn
70% trong tổng sản phẩm thu nhập quốc dân. Trước đây, nghề trồng cây
lương thực đóng góp đa số cho ngành nông nghiệp nước ta. Và hiện nay, việc
gia tăng sản lượng thực phẩm từ chăn nuôi gia súc cũng đã đem lại những
bước tiến mới trong nông nghiệp. Nó đã mang lại hiệu quả kinh tế cao, góp
phần làm chuyển dịch cơ cấu nông nghiệp, từ trồng trọt sang chăn nuôi, đồng
thời cải thiện đáng kể đời sống kinh tế của nông dân. Tuy nhiên, việc phát
triển các hoạt động chăn nuôi gia súc, gia cầm tự phát một cách tràn lan, ồ ạt
trong điều kiện người nông dân thiếu vốn, thiếu hiểu biết đã làm gia tăng tình
trạng ô nhiễm môi trường và ảnh hưởng đến sức khỏe cộng đồng. Đặc biệt với
chăn nuôi nhỏ lẻ trong nông hộ, thiếu quy hoạch, nhất là các vùng dân cư

Với số lượng đàn lợn ngày càng lớn kéo theo lượng chất thải như phân,
nước tiểu, chất độn chuồng, thức ăn thừa, xác vật nuôi chết… càng tăng đã trở
thành điểm nóng về ô nhiễm môi trường do chất thải không được xử lý hoặc
chỉ xử lý sơ bộ rồi thải ra môi trường đã gây tác động xấu đến nguồn nước,
đất, không khí và ảnh hưởng nghiêm trọng đến sức khoẻ người chăn nuôi lợn
nói riêng và các hộ dân cư xung quanh nói chung.
Xuất phát từ thực tế đó, em tiến hành nghiên cứu đề tài: “Đánh giá
chất lượng nước dùng trong chăn nuôi và công tác vệ sinh môi trường tại
trại heo nái Mr.Lộc Vật Lại - Ba Vì - Hà Nội”
1.2. Mục đích nghiên cứu
- Đánh giá chất lượng nước dùng trong trang trại.
- Đánh giá mức độ ô nhiễm của một số yếu tố môi trường trong trang
trại chăn nuôi lợn.


3

- Đề xuất một số giải pháp ô nhiễm môi trường trong trang trại chăn
nuôi lợn và công tác vệ sinh môi trường tại trại lợn
1.3. Yêu cầu nghiên cứu
- Đảm bảo số liệu, tài liệu đầy đủ, chính xác, khách quan, đảm bảo độ
tin cậy, chi tiết.
1.4. Ý nghĩa đề tài
Ý nghĩa trong học tập.
+ Đánh giá một phần hiện trạng ngành chăn nuôi lợn tại trang trại.
+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tế.
+ Nâng cao kiến thức và hiểu biết về cách xử lý nước thải chăn nuôi lợn
để phục vụ cho công việc học tập và nghiên cứu sau này.
+ Giúp sinh viên tiếp cận với các công việc thực tế tại địa phương. Từ
đó hoàn thiện hơn các kiến thức đã học trong Nhà trường để hoàn thiện cho

sinh hoạt hoặc hoạt động khác.
Sức chịu tải của môi trường: Là giới hạn chịu đựng của môi trường đối
với các nhân tố tác động để môi trường có thể tự phục hồi.
Nước thải chăn nuôi: Là một loại nước thải rất đặc trưng và có khả
năng gây ô nhiễm môi trường cao dốc chứa hàm lượng cao các chất hữu cơ,
cặn lơ lửng như N, P và vi sinh vật gây bệnh.


5

Nước thải chăn nuôi lợn: Bao gồm chất thải rắn và chất thải lỏng, chất
thải rắn bao gồm phân, gia súc chết, nhau thai,... chất thải lỏng bao gồm nước
tiểu, chất nhầy, nước rửa chuồng và rửa dụng cụ trong chăn nuôi.
Nước thải công nghiệp: Là nước thải từ các nhà máy đang hoạt động
trong đó nước thải công nghiệp là chủ yếu [4].
2.1.2. Cơ sở pháp lý
Tiêu chuẩn môi trường: Trong Luật Bảo vệ Môi trường đã được Quốc
hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam khóa XIII, kỳ họp thứ 7 thông
qua ngày 23 tháng 06 năm 2014 định nghĩa như sau: là mức giới hạn của các
thông số về chất lượng môi trường xung quanh, hàm lượng của các chất gây ô
nhiễm có trong chất thải, các yêu cầu kỹ thuật và quản lý được các cơ quan
nhà nước và các tổ chức công bố dưới dạng văn bản tự nguyện áp dụng để
bảo vệ môi trường.
Quy chuẩn kỹ thuật môi trường: Là mức giới hạn của các thông số về
chất lượng môi trường xung quanh, hàm lượng của các chất gây ô nhiễm có
trong chất thải, các yêu cầu kỹ thuật và quản lý được cơ quan nhà nước có
thẩm quyền ban hành dưới dạng văn bản bắt buộc áp dụng để bảo vệ môi
trường [8].
- Luật Tài nguyên nước số 17/2012/QH13 đã được Quốc Hội nước
Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam khóa VIII, kỳ họp thứ 3 thông qua ngày

định nitrat - Phần 1. Phương pháp đo phổ dùng 2,6-dimethylphenol (NO3-)
2.2. Vai trò và đặc điểm của ngành chăn nuôi
2.2.1. Vai trò của ngành chăn nuôi lợn
Chăn nuôi là một ngành quan trọng trong nền kinh tế nông nghiệp,


7

chiếm tỷ lệ khá lớn trong thu nhập kinh tế quốc dân và kinh tế hộ gia đình.
Chăn nuôi nói chung và chăn nuôi lợn nói riêng là một ngành tạo ra nguồn
thực phẩm tươi sống, chế biến, đóng hộp và các chế phẩm phụ khác cho đời
sống nhân dân và xuất khẩu ra thị trường nước ngoài. Nói chung chăn nuôi
lợn có một số vai trò nổi bật như sau:
- Cung cấp thực phẩm có giá trị dinh dưỡng cao cho con người.
- Cung cấp nguyên liệu cho công nghiệp chế biến. Hiện nay thịt lợn là
nguyên liệu chính cho các công nghiệp chế biến thịt xông khói, thịt hộp, thịt
lợn xay, các món ăn truyền thống cuả người Việt Nam như giò nạc, giò mỡ...
- Cung cấp phân bón cho cây trồng, phân lợn là một trong những
nguồn phân hữu cơ tốt, có thể cải tạo và nâng cao độ phì của đất, đặc biệt
là đất nông nghiệp.
- Chăn nuôi lợn có thể tạo ra nguồn nguyên liệu cho y học trong công
nghệ sinh học y học, lợn đã được nhân bản gen để phục vụ cho mục đích nâng
cao sức khỏe cho con người.
- Chăn nuôi lợn làm tăng thu nhập cho các hộ gia đình nông dân tăng
khả năng chi tiêu trong gia đình. Đồng thời thông qua chăn nuôi lợn, người
nông dân có thể an tâm đầu tư cho con cái học hành và các chi tiêu khác như
cúng giỗ, cưới hỏi, ma chay...[14].
2.2.2. Đặc điểm sinh học của lợn
- Lợn là động vật phàm ăn, có khả năng chịu đựng kham khổ cao. Lợn
có bộ máy tiêu hóa tốt, có khả năng tiêu hóa thức ăn cao, do đó lợn có thể sử

dinh dưỡng tốt cho cây trồng hay các loại sinh vật khác như cá, giun…. Do
thành phần giàu chất hữu cơ của phân nên chúng rất dễ bị phân hủy thành các
sản phẩm độc, khi phát tán vào môi trường có thể gây ô nhiễm cho vật nuôi,
cho con người và các sinh vật khác. Thành phần hoá học của phân bao gồm:


9

- Các chất hữu cơ gồm các chất protein, carbonhydrate, chất béo và các
sản phẩm trao đổi của chúng.
- Các chất vô cơ bao gồm các hợp chất khoáng (đa lượng, vi lượng).
- Nước: là thành phần chiếm tỷ trọng lớn nhất, chiếm 65 - 80% khối
lượng của phân. Do hàm lượng nước cao, giàu chất hữu cơ cho nên phân là
môi trường tốt cho các vi sinh vật phát triển nhanh chóng và phân hủy các
chất hữu cơ tạo nên các sản phẩm có thể gây độc cho môi trường.
- Dư lượng của thức ăn bổ sung cho gia súc, gồm các thuốc kích thích
tăng trưởng, các hormone hay dư lượng kháng sinh…
- Các men tiêu hóa của bản thân gia súc, chủ yếu là các men tiêu hóa
sau khi sử dụng bị mất hoạt tính và được thải ra ngoài…
- Các mô và chất nhờn tróc ra từ niêm mạc đường tiêu hoá.
- Các thành phần tạp từ môi trường thâm nhập vào thức ăn trong quá
trình chế biến thức ăn hay quá trình nuôi dưỡng gia súc ( cát, bụi,…).
- Các yếu tố gây bệnh như các vi khuẩn hay ký sinh trùng bị nhiễm
trong đường tiêu hoá gia súc hay trong thức ăn. Thành phần của phân có thể
thay đổi phụ thuộc vào các yếu tố sau:
- Chế độ dinh dưỡng của gia súc, gia cầm thường tỷ lệ tiêu hoá thức ăn
của gia súc, gia cầm thấp nên một phần lớn chất dinh dưỡng trong thức ăn bị
thải ra ngoài theo phân và nước tiểu. Khi thay đổi khẩu phần, thành phần và
tính chất của phân cũng sẽ thay đổi. Đây chính là cơ sở để ngăn ngừa ô nhiễm
từ chăn nuôi thông qua việc điều chỉnh chế độ dinh dưỡng, tăng cường quá


Tro

g/kg

32,5 - 93,3

Chất xơ

g/kg

151 - 261

Carbonat

g/kg

0,23 - 0,41

Các axit mạch ngắn

g/kg

3,83 - 4,47

-

6,47 - 6,95

pH


Bò sữa

0,38

0,10

Bò thịt

0,70

0,20

Cừu

1,00

0,30

Gia cầm (gà)

1,20

1,20

Ngựa

0,86

0,13

g/kg

6,77- 8,19

vật chất khô

g/kg

30,9-35,9

NH4

g/kg

0,13-0,14

N tổng

g/kg

4,90-6,63

Tro

g/kg

8,5-16,3

Urê


và các ctv (2006) trên gần 1.000 trại chăn nuôi heo qui mô vừa và nhỏ ở một


13

số tỉnh phía Nam cho thấy hầu hết các cơ sở chăn nuôi đều sử dụng một khối
lượng lớn nước cho gia súc. Cứ 1 kg chất thải chăn nuôi do lợn thải ra được
pha thêm với từ 20 đến 49 kg nước. Lượng nước lớn này có nguồn gốc từ các
hoạt động tắm cho gia súc hay dùng để rửa chuồng nuôi hành ngày… Việc xử
dụng nước tắm cho gia súc hay rửa chuồng làm tăng lượng nước thải đáng kể,
gây khó khăn cho việc thu gom và xử lý nước thải sau này
Thành phần của nước thải rất phong phú, chúng bao gồm các chất rắn ở
dạng lơ lửng, các chất hòa tan hữu cơ hay vô cơ, trong đó nhiều nhất là các
hợp chất chứa nitơ và photpho. Nước thải chăn nuôi còn chứa rất nhiều vi
sinh vật, ký sinh trùng, nấm, nấm men và các yếu tố gây bệnh sinh học khác.
Do ở dạng lỏng và giàu chất hữu cơ nên khả năng bị phân hủy vi sinh vật rất
cao. Chúng có thể tạo ra các sản phẩm có khả năng gây ô nhiễm cho cả môi
trường đất, nước và không khí. Nồng độ các chất ô nhiễm trong nước thải phụ
thuộc vào thành phần của phân, nước tiểu gia súc, lượng thức ăn rơi vãi, mức
độ và phương thức thu gom (số lần thu gom, vệ sinh chuồng trại và có hốt
phân hay không hốt phân trước khi rửa chuồng), lượng nước dùng tắm gia súc
và vệ sinh chuồng trại… [3].
Bảng 2.4. Một số chỉ tiêu của nƣớc thải chăn nuôi lợn
Đơn vị

Nồng độ

Độ màu

Pt - Co


l 36 - 72

N tổng

mg/l

l 220 - 460

Dầu mỡ

mg/l

l 5 - 58

Chỉ tiêu

Nguồn: Trương Thanh Cảnh và ctv, 1997, 1998[3]


14

2.4. Tình hình phát triển chăn nuôi lợn trong và ngoài nƣớc
2.4.1. Tình hình phát triển chăn nuôi lợn trên thế giới
Theo thống kê của FAO (2009), tổng số đàn lợn trên thế giới năm
1987 là 821,2 triệu con, năm 1991 là 857,8 triệu con, năm 1997 là 831,5 triệu
con, năm 2005 là 960 triệu con, năm 2007 là 993,1 triệu con, năm 2009 là
887,5 triệu con. Trong đó, đàn lợn phân bố không đồng đều giữa các châu lục:
Châu Á có số lượng đầu lợn lớn nhất với 534,239 triệu con, châu Âu là
183,050 triệu con, châu Phi là 5,858 triệu con, châu Mỹ là 151,705 triệu con


5.858.898

Châu Mỹ

con

151.705.81

Châu Úc

con

2.624.502

(Nguồn: Theo thống kê FAO năm 2009)[16]
2.4.2. Tình hình phát triển chăn nuôi lợn ở Việt Nam
- Theo số liệu thống kê tại thời điểm 01/4/2010, cả nước có 27,3 triệu
con, tăng 3,06% so với cùng kỳ năm 2009. Các vùng có số đầu lợn nhiều là
vùng đồng bằng Sông Hồng có 7,2 triệu con, chiếm 27,1% tổng đàn lợn trong
cả nước; Đông Bắc 4,6 triệu con, chiếm 17,3%; đông bằng Sông Cửu Long
3,6 triệu con, chiếm 13,6%; Bắc Trung Bộ 3,4 triệu con, chiếm 12,9%; Đông


15

Nam Bộ 2,5 triệu con, chiếm 9,3%; Duyên Hải Nam Trung Bộ 2,4 triệu con,
chiếm 9,0%. (Lê Công Nhất Phương, 2007)[12].
- Đến năm 2010 tổng số dàn lợn cả nước là 27,4 triệu con, giảm 9% so
với năm 2009. Tuy nhiên tổng số lợn thịt xuất chuồng đạt 49,3 triệu con, tăng

2008

2009
27,3

2010
27,4

lợn
(Nguồn: Niên giám thống kê năm 2010, 2011)[16]
- Tổng sản lượng thịt hơi xuất chuồng năm 2010 là 3,03 triệu tấn tăng 3,3% so
với năm 2009 và tăng 11,4% so với năm 2002.
Bảng 2.7. Sản lƣợng thịt hơi xuất chuồng năm 2010
Năm

2002

Lượng 1,7

2003

2004

2005

2006

2007

2008

- Sản lượng thịt hơi theo ước tính của Cục Chăn nuôi mỗi tháng cả nước
tiêu thụ khoảng 290 - 300 ngàn tấn thịt lợn hơi. Dự báo tổng sản lượng thịt
lợn hơi xuất chuồng sản xuất trong 6 tháng đầu năm 2010 khoảng 1,77 triệu


16

tấn, tăng khoảng 3,5% so với cùng kỳ năm 2009. Trong đó các vùng sản xuất
lợn thịt có tỉ trọng lớn nhất lần lượt là: Đồng Bằng Sông Hồng khoảng 29%;
Đồng Bằng Sông Cửu Long khoảng 18%; Đông Nam Bộ khoảng 12 %.
2.5. Một số chỉ tiêu đánh giá chất lƣợng nƣớc thải và phƣơng pháp xử lý
chất thải chăn nuôi lợn
2.5.1. Một số chỉ tiêu đánh giá chất lượng nước thải chăn nuôi lợn
+ Độ pH: Là thước đo tính axít hoặc tính bazơ của dung dịch nước.
Nhìn chung sự sống tồn tại và phát triển tốt nhất trong điều kiện môi trường
nước trung tính pH = 7.
+ Nhu cầu oxy hóa học (COD): COD là lượng oxy cần thiết để oxy hóa
hoàn toàn các chất hữu cơ khi mẫu nước được xử lý với chất oxy hóa mạnh
(K2Cr2O7) trong những điều kiện nhất định.
+ Nhu cầu oxy sinh hóa trong nước (BOD): BOD là lượng oxy cần thiết
để vi sinh vật oxy hóa chất hữu cơ trong một khoảng thời gian xác định và
được ký hiệu bằng BOD và được tính bằng mg/l. Chỉ tiêu BOD phản ánh mức
độ ô nhiễm hữu cơ của nước thải. BOD càng lớn nước thải hoặc nguồn nước
bị ô nhiễm càng cao và ngược lại [1].
+ Chỉ số Nitơ: Nguyên tố nitơ gắn liền với sự sống các hợp chất nitơ
cũng đa dạng. Sự phân giải các chất cuối cùng tạo ra amoniac (NH3) hòa tan
tốt trong nước. Trong môi trường kiềm khí amoniac thoát ra có mùi khai khó
chịu cạnh tranh sự hòa tan oxy trong nước đầu độc các động vật thủy sinh.
Trong môi trường trung tính và axít, amoniac tồn tại dưới dạng cation amoni
(NH4) tạo điều kiện cho rêu tảo phát triển khi có ánh sáng các chất này đều


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status