Đánh giá hiệu quả của hệ thống xử lý nước thải nhà máy Cốc hóa Công ty cổ phần Gang thép Thái Nguyên (Khóa luận tốt nghiệp) - Pdf 50

ĐẠI HOC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
–––––––––––––––––––––––––

NGUYỄN QUỐC DƢƠNG
Tên đề tài:

ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ CỦA HỆ THỐNG XỬ LÝ
NƢỚC THẢI NHÀ MÁY CỐC HÓA CÔNG TY CỔ PHẦN
GANG THÉP THÁI NGUYÊN

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Hệ đào tạo

: Chính quy

Chuyên ngành

: Khoa học Môi trƣờng

Khoa

: Môi trƣờng

Khóa học

: 2013 - 2017

THÁI NGUYÊN - 2017



: ThS. Hoàng Thị Lan Anh

THÁI NGUYÊN - 2017


i
LỜI CẢM ƠN
Thực tập tốt nghiệp là việc hết sức cần thiết đối với mỗi sinh viên, nó
chính là cẩm nang, hành trang sẽ đi suốt cuộc đời mỗi sinh viên trước khi ra
trường đem những kiến thức đã học về địa phương áp dụng vào thực tiễn.
Được sự nhất trí của nhà trường, Ban chủ nhiệm khoa Môi Trường Đại
học Nông lâm Thái Nguyên với sự hướng dẫn tận tình của cô giáo ThS. Hoàng
Thị Lan Anh em tiến hành thực hiện đề tài “Đánh giá hiệu quả của hệ thống xử
lý nước thải nhà máy Cốc hóa Công ty cổ phần Gang thép Thái Nguyên
Để hoàn thành báo cáo thực tập này trong thời gian thực tập tại nhà máy
Cốc Hóa - Công ty Cổ Phần Gang thép Thái Nguyên em xin trân trọng gửi
lời cảm ơn sâu sắc đến:
- Các thầy cô giáo giảng dạy của Khoa Môi Trường. Trường Đại Học
Nông Lâm - đã tận tình giảng dạy, truyền đạt kiến thức chuyên nghành về
môi trường và các vấn đề cấp bách về môi trường hiện nay.
- ThS. Hoàng Thị Lan Anh giảng viên khoa Môi Trường - ĐHNL giáo
viên trực tiếp hướng dẫn em trong đợt thực tập này đã tận tình hướng dẫn, chỉ
bảo trong quá trình thực tập, xây dựng báo cáo.
- Chú Đào Đại Dương, đang công tác tại Phòng Kỹ thuật Công Nghệ - Nhà
máy Cốc Hóa Công ty Cổ phần Gang Thép Thái Nguyên đã quan tâm, giúp đỡ,
tạo điều kiện cho em tiếp xúc với công việc môi trường của cơ quan trong thời
gian thực tập vừa qua, và giúp đỡ em trong quá trình thực hiện báo cáo.
Xin chân thành cảm!
Sinh viên thực tập
Nguyễn Quố c Dƣơng


iii
3.4.1. Phương pháp thu thập số liệu và kế thừa. ............................................. 19
3.4.2. Phương pháp lấy mẫu nước thải............................................................ 20
3.4.3. Phương pháp phân tích .......................................................................... 22
3.4.4. Phương pháp tổng hợp so sánh với QCVN........................................... 22
Phần 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU ............................................................. 24
4.1. Giới thiệu về nhà máy Cốc hóa - Công ty cổ phần Gang thép
Thái Nguyên .................................................................................................. 24
4.1.1. Giới thiệu chung .................................................................................... 24
4.1.2. Khái quát về công nghệ sản xuất và sản phẩm than cốc ....................... 25
4.2. Đánh giá về quy trình công nghệ xử lý nước thải nhà máy Cốc hóa ....... 28
4.2.1. Hệ thống xử lý nước thải sinh hoạt ....................................................... 28
4.2.2. Hệ thống xử lý nước mưa chảy tràn ..................................................... 28
4.2.3. Hệ thống xử lý nước thải sản xuất ....................................................... 28
4.3. Đánh giá kết quả xử lý nước thải của nhà máy Cốc hóa ........................ 34
4.3.1. Kết quả đo phân tích nước thải sản xuất trước quá trình xử lý
nước thải ......................................................... Error! Bookmark not defined.
4.3.2. Kết quả đo phân tích nước thải sản xuất sau quá trình xử lý nước thải ...... 36
4.3.3. Hiệu xuất xử lý nước thải ...................................................................... 38
4.3.4. Các chỉ tiêu ............................................................................................ 38
Phần 5: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ ........................................................ 41
5.1. Kết luận .................................................................................................... 41
5.2. Kiến nghị .................................................................................................. 41
TÀI LIỆU THAM KHẢO ............................................................................ 43
PHỤ LỤC ẢNH ............................................................................................. 44


iv



vi

DANH MỤC CÁC CỤM TỪ VIẾT TẮT
STT

Chữ viết tắt

Nội dung viết tắt

1

BOD

Nhu cầu oxy sinh học

2

COD

Nhu cầu oxy hóa học

3

DO

Nồng độ oxy hòa tan

4



Phần 1
MỞ ĐẦU
1.1. Đặt vấn đề
Trong những năm gần đây, môi trường toàn cầu có nhiều biến đổi theo
chiều hướng bất lợi, ảnh hưởng nghiêm trọng đến sự phát triển kinh tế xã hội
của các nước, làm mất cân bằng sinh thái trên trái đất. Vì vậy, phát triển bền
vững là vấn đề đang được quan tâm đặc biệt ở nhiều quốc gia và các tổ chức
trên thế giới.
Tại Việt Nam, sự thiếu đồng bộ trong khâu quản lý cộng với sự phát
triển nhanh chóng của các nhà máy gang thép , luyện kim màu... đã có những
tác động xấu đến môi trường ở các địa phương và sẽ cần khoản phí rất lớn
trong nhiều năm để giải quyết hậu quả .
Công ty cổ phần Gang thép Thái Nguyên được thành lập từ năm 1959,
trải qua gần 60 năm xây dựng và phát triển, đến nay sản lượng thép của Công
ty ngày càng được nâng cao, quy mô sản xuất của Công ty ngày càng được
mở rộng và càng lớn mạnh sau khi được cổ phần hóa ngày 1/7/2009. Song
song với sự phát triển đó, sản xuất công nghiệp của Công ty cũng gây ô
nhiễm môi trường lớn, tác động tiêu cực đến môi trường xung quanh, ảnh
hưởng đến xúc khỏe công đồng. Tình trạng ô nhiễm môi trường do nước thải
gây ra đang ở mức báo động. Hệ thống xử lý nước thải còn thô sơ, thủ công
chưa đáp ứng được yêu cầu về bảo vệ môi trường .
Nhà máy Cốc hóa là đơn vị thành viên của Công ty cổ phần Gang thép
Thái Nguyên, một mắt xích quan trọng của dây chuyền sản xuất gang - thép,
nằm trong khu sản xuất công nghiệp của Công ty. Sản phẩm chính của Nhà
máy là than cốc - nguyên liệu chính trong chu trình sản xuất gang - thép.
Nhưng quá trình sản xuất than cốc là một trong những quá trình sản xuất gây
ô nhiễm môi trường lớn của toàn bộ quá trình sản xuất gang - thép tại đây.



- Trên cơ sở tìm hiểu về hiện trạng xử lý nước thải và chất lượng nước
thải của nhà máy Cốc hóa Công ty cổ phần gang thép Thái Nguyên sau xử lý
nhằm đưa ra khuyến nghị cho Công ty về công nghệ xử lý nước thải tại nhà
máy đạt hiệu quả hơn.
1.3. Ý nghĩa của đề tài
1.3.1. Ý nghĩa khoa học
Đề tài giúp ta thu thập được kinh nghiệm và kiến thức thực tế, củng cố
và hoàn thiện kiến thức đã học, biết cách thực hiện một đề tài khoa học và
hoàn thiện khóa luận tốt nghiệp.
1.3.2. Ý nghĩa thực tiễn
Đề xuất các quy trình công nghệ xử lý nước thải làm nguồn tư liệu tham
khảo cho Công ty trong quá trình nâng cấp, mở rộng quy mô.
- Nâng cao kiến thức thực tiễn.
- Trang bị cho bản thân những kiến thức cơ bản về khoa học môi trường
và quản lý môi trường
- Tích lũy kinh nghiệm cho công việc sau khi ra trường.


4

Phần 2
TỔNG QUAN TÀI LIỆU
2.1. Cơ sở khoa học của đề tài
- Khái niệm về môi trƣờng:
Theo chương 1 điều 1“Luật bảo vệ môi trường của Việt Nam năm
2014” xác định: “Môi trường bao gồm các yếu tố tự nhiên và yếu tố vật chất
nhân tạo có quan hệ mật thiết với nhau, bao quanh con người, có ảnh hưởng
tới đời sống, sản xuất, sự tồn tại, phát triển của con người và thiên nhiên”
(Luật BVMT 2014).
Theo UNESCO Môi trường là: “Toàn bộ các hệ thống tự nhiên và hệ

trường là những chuẩn mực, giới hạn cho phép, được quy định dung làm căn
cứ để quản lý môi trường”
- Khái niệm về tài nguyên nƣớc:
Tài nguyên nước là các nguồn nước mà con người sử dụng hoặc có thể
sử dụng vào những mục đích khác nhau. Nước được dùng trong các hoạt động
nông nghiệp, công nghiệp, dân dụng, giải trí và môi trường. Hầu hết các hoạt
động trên đều cần nước ngọt.
97% nước trên Trái Đất là nước muối, chỉ 3% còn lại là nước ngọt
nhưng gần hơn 2/3 lượng nước này tồn tại ở dạng sông băng và các mũ băng
ở các cực.[1] Phần còn lại không đóng băng được tìm thấy chủ yếu ở dạng
nước ngầm, và chỉ một tỷ lệ nhỏ tồn tại trên mặt đất và trong không khí.[2]
Nước ngọt là nguồn tài nguyên tái tạo, tuy vậy mà việc cung cấp nước
ngọt và sạch trên thế giới đang từng bước giảm đi. Nhu cầu nước đã vượt
cung ở một vài nơi trên thế giới, trong khi dân số thế giới vẫn đang tiếp tục
tăng làm cho nhu cầu nước càng tăng. Sự nhận thức về tầm quan trọng của
việc bảo vệ nguồn nước cho nhu cầu hệ sinh thái chỉ mới được lên tiếng gần
đây. Trong suốt thế kỷ 20, hơn một nửa các vùng đất ngập nước trên thế giới


6
đã bị biến mất cùng với các môi trường hỗ trợ có giá trị của chúng. Các hệ
sinh thái nước ngọt mang đậm tính đa dạng sinh học hiện đang suy giảm
nhanh hơn các hệ sinh thái biển và đất liền.[3] Chương trình khung trong việc
định vị các nguồn tài nguyên nước cho các đối tượng sử dụng nước được gọi
là quyền về nước.
- Khái niệm về nƣớc mặt
Nước mặt là nước trong sông, hồ hoặc nước ngọt trong vùng đất ngập
nước. Nước mặt được bổ sung một cách tự nhiên bởi giáng thủy và chúng mất
đi khi chảy vào đại dương, bốc hơi và thấm xuống đất.
Lượng giáng thủy này được thu hồi bởi các lưu vực, tổng lượng nước

Nước ngầm là một dạng nước dưới đất, là nước ngọt được chứa trong
các lỗ rỗng của đất hoặc đá. Nó cũng có thể là nước chứa trong các tầng ngậm
nước bên dưới mực nước ngầm. Đôi khi người ta còn phân biệt nước ngầm
nông, nước ngầm sâu và nước chôn vùi.
Nước ngầm cũng có những đặc điểm giống như nước mặt như: nguồn
vào (bổ cấp), nguồn ra và chứa. Sự khác biệt chủ yếu với nước mặt là do tốc
độ luân chuyển chậm (dòng thấm rất chậm so với nước mặt), khả năng giữ
nước ngầm nhìn chung lớn hơn nước mặt khi so sánh về lượng nước đầu vào.
Sự khác biệt này làm cho con người sử dụng nó một cách vô tội vạ trong một
thời gian dài mà không cần dự trữ. Đó là quan niệm sai lầm, khi mà nguồn
nước khai thác vượt quá lượng bổ cấp sẽ là cạn kiệt tầng chứa nước và không
thể phục hồi.
Nguồn cung cấp nước cho nước ngầm là nước mặt thấm vào tầng chứa.
Các nguồn thoát tự nhiên như suối và thấm vào các đại dương.
Nguồn nước ngầm có khả năng bị nhiễm mặn cách tự nhiên hoặc do tác
động của con người khi khai thác quá mức các tầng chứa nước gần biên
mặn/ngọt. Ở các vùng ven biển, con người sử dụng nguồn nước ngầm có thể


8
làm co nước thấm vào đại dương từ nước dự trữ gây ra hiện tượng muối hóa
đất. Con người cũng có thể làm cạn kiệt nguồn nước bởi các hoạt động làm ô
nhiễm nó. Con người có thể bổ cấp cho nguồn nước này bằng cách xây dựng
các bể chứa hoặc bổ cấp nhân tạo.
- Khái niệm ô nhiễm môi trƣờng: Theo luật BVMT (2014)
Ô nhiễm môi trường là sự làm thay đổi tính chất của môi trường, vi
phạm tiêu chuẩn môi trường, thay đổi trực tiếp hoặc gián tiếp các thành phần
và đặc tính vật lý, hóa học, nhiệt độ, sinh học, chất hòa tan, chất phóng xạ… ở
bất kỳ thành phần nào của môi trường hay toàn bộ môi trường vượt quá mức
cho phép đã được xác định.

- Khái niệm đáng giá chất lƣợng nƣớc:
Theo Escap(1994), chất lượng nước được đánh giá bởi các thông số, các
chỉ tiêu đó là :
* Độ pH
Độ pH là một trong những chỉ tiêu xác định đối với nước cấp và nước
thải. Chỉ số này cho biết có cần phải trung hòa hay không và tính lượng hóa
chất cần thiết trong quá trình xử lý đông tụ, khử khuẩn… Trị số pH thay đổi
sẽ ảnh hưởng đến quá trình hòa tan, keo tụ, làm tăng hay giảm tốc độ phản
ứng, nó ảnh hưởng đến tốc độ sinh trưởng của vi sinh vật trong nước. pH của
nước thải có một ý nghĩa quan trọng trong quá trình xử lý nước thải. Trong
thực tế, các công trình xử lý nước thải bằng phương pháp sinh học thường làm
việc tốt trong khoảng pH 7 - 7,6. Thường vi sinh vật phát triển tốt nhất trong
môi trường trung tính pH từ 7 - 8. Các nhóm vi sinh vật khác nhau có mức
giới hạn pH khác nhau. Ví dụ vi khuẩn nitrit phát triển thuận lợi ở khoảng pH
từ 4,8 - 8,8, còn vi khuẩn nitrat pH từ 6,5 - 9,3. Vi khuẩn lưu huỳnh có thể tồn
tại trong môi trường pH từ 1 - 4. Với nước thải sinh hoạt thường có pH từ 7,2
- 7,6 (Dư Ngọc Thành ,2009) [8].


10
* Hàm lƣợng các chất rắn
Hàm lượng các chất rắn là một trong những chỉ tiêu vật lý đặc trưng và
quan trọng nhất của nước thải. Nó bao gồm các chất nổi, chất lơ lửng, keo và
chất hòa tan. Các chất rắn trong nước thải bao gồm các chất vô cơ hòa tan
hoặc không hòa tan như đất đá và các dạng huyền phù lơ lửng. Các chất hữu
cơ như xác vi sinh vật, tảo, động vật phù du…
Chất rắn làm trở ngại cho quá trình lưu chuyển, sử dụng và làm giảm
chất lượng nước.
Hàm lượng chất rắn được xác định qua các chỉ tiêu cụ thể sau:
- Chất rắn tổng số (TS): là trọng lượng chất khô phần còn lại sau khi cho

(nồng độ và thành phần các chất hòa tan, vi sinh vật, thủy sinh…). Nồng độ
oxy hòa tan trong nước sạch thường dao động từ 6 - 7 mg/l ở nhiệt độ bình
thường (Dư Ngọc Thành, 2012) [9].
*Chỉ số BOD (Biochemical Oxygen Demand)
Là lượng chất hữu cơ có thể bị phân huỷ bởi các vi sinh vật hiếu khí. Đó
chính là các chất hữu cơ dễ bị phân huỷ có trong nước. BOD được biểu thị
bằng số gam hay miligam O2 do vi sinh vật tiêu thụ để oxy hoá chất hữu cơ
trong bóng tối ở điều kiện chuẩn về nhiệt độ và thời gian.
Phương trình: Chất hữu cơ + O2  CO2 + H2O + tế bào mới + sản phẩm
trung gian. Quá trình này đòi hỏi thời gian dài ngày, vì phải phụ thuộc vào
bản chất của chất hữu cơ, các chủng loại vi sinh vật, nhiệt độ nguồn nước,
cũng như một số chất có độc tính ở trong nước. Bình thường 70% nhu cầu
oxy được sử dụng trong 5 ngày đầu, 20% trong 5 ngày tiếp theo và 99% ở
ngày thứ 20 và 100% ở ngày thứ 21. Để xác định chỉ sô BOD5 người ta lấy
một mẫu nhất định cho vào chai sẫm màu, pha loãng bằng một thể tích dung
dịch pha loãng (nước cất bổ sung một vài nguyên tố dinh dưỡng N, P, K....
bão hoà oxy theo tỉ lệ tính toán sẵn, sao cho đảm bảo dư lượng oxy hòa tan


12
cho quá trình phân hủy sinh học), nếu mẫu nước thiếu vi sinh vật có thể thêm
một ít nước chứa vi sinh vật vào. Chỉ số BOD càng cao chứng tỏ lượng chất hữu
cơ có khả năng phân huỷ sinh học ô nhiễm trong nước càng lớn (Dư Ngọc
Thành (2009) [8].
* Hàm lƣợng Nitơ tổng số (T-N)
Nitơ trong nước thường tồn tại ở các hợp chất protein và các hợp chất
phân hủy: amon, nitrit, nitrat. Chúng có vai trò trong hệ sinh thái nước, trong
nước thải luôn cần một lượng Nitơ thích hợp, mối quan hệ giữa BOD với N
và P có ảnh hưởng đến sự hình thảnh và khả năng oxy hóa của bùn hoạt tính,
thể hiện qua tỷ lệ BOD5:N:P. (Huỳnh Thị Ánh và các cộng sự ,2009) [1].

trạng môi trường tại các nhà máy đang có dấu hiệu ô nhiễm từ các nguồn thải
trong quá trình sản xuất. Vì vậy cần có chương trình kiểm soát ô nhiễm hang
năm ở các nhà máy để nắm rõ được hiện trạng môi trường và có hướng khắc
phục kịp thời khi có hiện tượng ô nhiễm.
- Hiện trạng môi trƣờng sản xuất cốc trên thế giới
Sản lượng sản xuất cốc trên thế giới hiện nay khoảng 400 triệu tấn/
năm trong đó Trung Quốc là nước sản xuất than cốc chính, chiếm tới 60%
tổng sản lượng và từ năm 2001 đã trở thành nước xuất khẩu than cốc lớn
nhất trên thế giới.
Kể từ Tháng 10 năm 2008 kể từ khi khối lượng xuất khẩu than cốc của
Trung Quốc giảm. Tháng 9 năm 2008 Trung Quốc xuất khẩu 1.373.000 tấn
than cốc, sau đó khối lượng xuất khẩu hàng tháng giảm mạnh tháng năm 2009
chỉ xuất khẩu 21.000 tấn, từ tháng Giêng 2008 đến điểm thấp nhất kể từ.
Tháng 9 năm 2009 Trung Quốc xuất khẩu 40.000 tấn than cốc, giảm 97,08%;
tháng mộtTháng chín, tổng lượng xuất khẩu 360.000 tấn, giảm 96,7%.
Than Cốc sản xuất từ than đá là loại chứa ít lưu huỳnh và ít tro nhờ quy
trình luyện than đá thành than cốc trong các lò kín ở nhiệt độ cao trên 10000C


14
trong điều kiện yếm khí, thường kéo dài từ 14- 36 giờ. Các hợp chất dễ bay
hơi được gom lại và tái sử dụng để lấy lại các phế phẩm. Cacbon còn lại trong
lò là cốc.
Tại các khu vực có nhà sản xuất than cốc, môi trường rất ô nhiễm, nước
thải của nhà máy chứa một lượng lớn phenol. Các sản phẩm phụ của nhà máy
sản xuất than cốc như benzene, phenol rất độc hại đối với con người.
Do than cốc là nguồn nguyên liệu chính để sản xuất gang, mặt khác theo
dự đoán, giá than cốc sẽ tăng 60% trong vài năm tới, nên việc cắt giảm sản
xuất than cốc là một khó khăn.
Theo ý kiến của Klaus Toepfer, Giám đốc Chương trình môi trường

Các bệnh liên quan đến ô nhiễm nước lại thực sự tăng nhanh. Hai tỷ
người chịu rủi ro vì bệnh sốt rét, trong đó 100 triệu người có thể bị ảnh hưởng
bất cứ lúc nào và hàng năm số người tử vong vì căn bệnh này là 2 triệu người.
Ngoài ra, có khoảng 4 tỷ trường hợp khác bị mắc bệnh tiêu chảy và số tử
vong hàng năm 2,2 triệu người.
Ở nước Anh: Đầu thế kỷ 19 sông Tamise rất sạch, đến giữa thế kỷ 20 nó
trở thàng ống cống lộ thiên.
Nước Pháp rộng hơn, kỹ nghệ phân tán và nhiều sông lớn, nhưng vấn đề
cũng không khác là bao. Nước ở các sông lớn không còn được dung làm nước
sinh hoạt nữa, 5000 km sông của pháp bị ô nhiễm mãn tính. Sông Rhin chảy
qua vùng kỹ nghệ hóa mạnh, khu vực có hơn 40 triệu người, là nạn nhân của
nhiều tai nạn như ung thư, các bệnh liên quan đến hệ tiêu hóa, các bệnh về da.
Ở Hoa kỳ ô nhiễm nước nặng nề cũng diễn ra ở các bờ phía đông, vùng Đại
Hồ bị ô nhiễm nặng, trong đó hồ Erie, Ontario ô nhiễm đặc biệt nghiêm trọng.
Tại một số nước, có tới một nửa số bệnh nhân phải vào điều trị tại bệnh
viện là do không được tiếp cận với nhưng điều kiện vệ sinh phù hợp vì thiếu
nước và nguồn nước bị ô nhiễm. Thiếu vệ sinh và thiếu nước sạch là nguyên
nhân gây tử vong cho hơn 1,6 triệu trẻ em môi năm.


16
- Hiện trạng ô nhiễm môi trƣờng nƣớc ở Việt Nam
Nước ta hiện nay dù là 1 nước đang phát triển công nghiệp còn chưa
phát triển mạnh dân số đô thi không cao nhưng tình trạng ô nhiễm môi trường
nói chung và ô nhiễm nguồn nước nói riêng ngày một nghiêm trọng ở những
mức độ khác nhau.
Phần lớn lượng nước thải sinh hoạt (khoảng 600.000 m3 môi ngày, với
khoảng 250 tấn rác được thải ra các sông ở riêng khu vực Hà Nội) và công
nghiệp (khoảng 260.000 m3 và chỉ có 10% được xử lý) còn lại đều không
được xử lý mà đổ thẳng vào các ao hồ, sau đó chảy ra các con sông lớn tại

Thái Nguyên là doanh nghiệp nhà nước trực thuộc Tổng công ty Thép Việt
Nam (Bộ Công Nghiệp) được thành lập từ năm 1959 và đi vào hoạt đông từ
25/11/1963. Nhà máy Cốc hóa là một trong 5 thành viên của Công ty Gang
Thép Công ty cổ phần gang thép Thái Nguyên nằm trong khu công nghiệp
Gang thép của tỉnh Thái Nguyên. Trong quá trình hoạt động sản xuất, nhà
máy Cốc hóa là một trong nhưng đơn vị gây ô nhiễm môi trường nghiêm
trọng nhất trong khu Công Nghiệp Gang Thép Thái Nguyên.
2.5. Một số nghiên cứu trên thế giới và việt nam liên quan đến nƣớc thải
công nghiệp
Nước chiếm gần 3/4 diện tích toàn cầu. Phần lớn lượng nước trên thế
giới ở dạng đóng băng hoặc bị mặn. Trên 90 % lượng nước ngọt trên trái đất
nằm ở Bắc Cực. Lượng nước được phân bố như sau: 93 % là nước biển 2,5 %
nằm trong các tầng địa chất dưới bề mặt đất; 2 % nằm ở hai cực Nam Bắc của
trái đất; < 1% di chuyển trong các sông hồ, ao trên bề mặt trái đất, ở dạng độ
ẩm không khí và bị cố định trong các cơ thể sống (Nguyễn Thị Lợi, 2006) [5].
Trong các nhà máy luyện gang thép bằng phương pháp truyền thống
(sử dụng oxy trong lò đốt), nước làm lạnh thường bị nhiễm kim loại nặng và
chất bôi trơn nên không được tái sử dụng, và được thải bỏ ra bên ngoài cùng
với nước thải từ các nguồn khác nhau.



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status