Tìm hiểu quy trình sản xuất và thị trường tiêu thụ nấm của chủ cơ sở nấm Thanh Hưng tại xã Tiên Hội huyện Đại Từ tỉnh Thái Nguyên (Khóa luận tốt nghiệp) - Pdf 50

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
----------------------

MA SẢO TÂN

TÌM HIỂU QUY TRÌNH SẢN XUẤT VÀ THỊ TRƢỜNG
TIÊU THỤ NẤM TẠI CƠ SỞ SẢN XUẤT NẤM THANH HƢNG
TẠI XÃ TIÊN HỘI, HUYỆN ĐẠI TỪ, TỈNH THÁI NGUYÊN

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Hệ đào tạo

: Chính quy

Định hƣớng đề tài

: Hƣớng ứng dụng

Chuyên ngành

: Phát triển nông thôn

Khoa

: Kinh tế & PTNT

Khóa học

: 2013 - 2017


Khoa

: Kinh tế & PTNT

Giảng viên hƣớng dẫn : ThS. Nguyễn Thị Giang
Cán bộ cơ sở
: Lã Văn Hƣng

Thái Nguyên – 2017


i
LỜI CẢM ƠN
Trong thời gian nghiên cứu và thực hiện khóa luận " Tìm hiểu quy trình
sản xuấtvà thị trƣờng tiêu thụ nấm của chủ cơ sở nấm Thanh Hƣng tại xã Tiên
Hội huyện Đại Từ tỉnh Thái Nguyên " tôi đã nhận đƣợc sự giúp đỡ nhiệt tình
của các cơ quan, các tổ chức và các cá nhân. Tôi xin bày tỏ lời cảm ơn sâu sắc
nhất tới tất cả các tập thể, cá nhân đã tạo điều kiện giúp đỡ tôi trong suốt quá
trình thực hiện nghiên cứu luận văn này.
Trƣớc hết tôi xin trân trọng cảm ơn Ban giám hiệu trƣờng Đại học Nông
lâm Thái Nguyên, Khoa Kinh tế và Phát triển nông thôn, Phòng Đào tạo
trƣờng Đại học Nông lâm Thái Nguyên cùng các thầy cô giáo, những ngƣời
đã trang bị kiến thức cho tôi trong suốt quá trình học tập.
Với lòng biết ơn chân thành và sâu sắc nhất, tôi xin trân trọng cảm ơn cô
giáo, Ths Nguyễn Thị Giang, đã trực tiếp chỉ bảo, hƣớng dẫn khoa học và
giúp đỡ tôi trong suốt quá trình nghiên cứu, hoàn thành luận văn này.
Tôi xin trân trọng gửi lời cảm ơn UBND Xã Tiên Hội, chủ cơ sở nấm
Thanh Hƣng đã giúp đỡ, cung cấp thông tin, số liệu cho tôi trong suốt quá
trình thực hiện nghiên cứu luận văn.
Xin chân thành cảm ơn tất các bạn bè, đồng nghiệp đã động viên, giúp đỡ


DANH MỤC CÁC TỪ, CỤM TỪ VIẾT TẮT


Quyết định

NN-PTNT

Nông nghiệp- Phát triển nông thôn

HĐND

Hội đồng nông dân

UBND

Uỷ ban nhân dân



Lao động

GO

Gross Outpout

CSSX

Cơ sở sản xuất


2.1.1. Giới thiệu về một số loại nấm ......... Error! Bookmark not defined.
2.1.2. Một số khái niệm liên quan đến nội dung thực tập .......................... 7
2.1.3. Bản chất của cơ sở sản xuất nấm ...................................................... 9
2.1.4. Các nhân tố ảnh hƣởng đến quy trình sản xuất và thị trƣờng tiêu thụ
của cơ sở sản xuất nấm ............................................................................. 10
2.1.5. Các văn bản pháp lý liên quan đến nội dung thực tập .................... 16


vi
2.2. Cơ sở thực tiễn của đề tài ...................................................................... 16
2.2.1. Tình hình sản xuất và tiêu thụ nấm ở Việt Nam ............................. 16
2.2.2. Tình hình sản xuất và tiêu thụ nấm trên thế giới ............................ 17
2.2.3. Tình hình sản xuất và tiêu thụ nấm trên địa bàn tỉnh Thái nguyên 19
2.2.4. Tình hình sản xuất và tiêu thụ nấm tại một số địa phƣơng………..21
PHẦN 3. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU ........................................................... 23
3.1. Điều kiện tự nhiên- kinh tế xã hội của địa bàn nghiên cứu .................. 23
3.1.1. Điều kiện tự nhiên của xã Tiên Hội ................................................ 23
3.1.2. Điều kiện về kinh tế - xã hội ........................................................... 24
3.1.3. Điều kiện tự nhiên kinh tế - xã hội của thôn Tiên Trƣờng 1 ......... 28
3.1.4. Quá trình hình thành và phát triển của CSSX nấm Thanh Hƣng ... 29
3.1.5. Những thuận lợi và khó khăn trong quy trình sản xuất và tiêu thụ
nấm của CSSX nấm Thanh Hƣng tại xóm Tiên Trƣờng 1- xã Tiên Hộihuyện Đại Từ ............................................................................................ 29
3.2. Kết quả thực tập .................................................................................... 30
3.2.1. Mô tả, tóm tắt những công việc đã làm tại cơ sở sản xuất nấm ..... 30
3.2.2. Phân tích hiệu quả sản xuất kinh doanh của cơ sở nấm Thanh Hƣng ...41
3.2.3. Thị trƣờng tiêu thụ nấm .................................................................. 49
3.2.4. Bài học kinh nghiệm rút ra từ thực tế ............................................. 50
3.2.5. Một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sản xuất nấm tại CSSX
nấm Thanh Hƣng ...................................................................................... 50
PHẦN 4. KẾT LUẬN .................................................................................... 52

nấm đã có thể tạo ra trên 1 triệu tấn nấm/năm và hàng trăm ngàn tấn phân hữu
cơ. Thế nhƣng ở Việt Nam, phần lớn rơm rạ sau khi thu hoạch lúa đều bị đốt
bỏ ngoài đồng ruộng hoặc ném xuống kênh, rạch, sông ngòi... Vì thế, phát


2
triển nghề sản xuất nấm ăn, nấm dƣợc liệu còn có ý nghĩa lớn trong việc giải
quyết ô nhiễm môi trƣờng.
Hơn nữa, vốn đầu tƣ để trồng nấm so với các ngành sản xuất khác
không lớn, vì đầu vào chủ yếu là rơm rạ, mùn cƣa và công lao động (chiếm
khoảng 70-80% giá thành một đơn vị sản phẩm). Nếu tính trung bình để giải
quyết việc làm cho một lao động chuyên trồng nấm ở nông thôn hiện nay có
mức thu nhập từ 2,5-3 triệu đồng/tháng chỉ cần số vốn đầu tƣ ban đầu khoảng
30 triệu đồng và 100m2 diện tích nhà xƣởng.
Vì những lí do đó nên tôi chọn đề tài thực tập “Tìm hiểu quy trình sản
xuất và thị trƣờng tiêu thụ nấm tạicơ sở sản xuất (CSSX)nấm Thanh Hƣng”
nhằm đƣa ra quy trình sản xuất nấm và thị trƣờng tiêu thụ nấm tại sơ sở.
1.2. Mục tiêu cụ thể
1.2.1. Về chuyên môn
- Nắm đƣợc quá trình hình thành phát triển của CSSX nấm Thanh Hƣng.
- Nắm đƣợc quy trình sản xuất nấm tại CSSX nấm Thanh Hƣng
- Biết cách làm một số công việc liên quan đến việc sản xuất tại cơ sở.
- Đánh giá lại hiệu quả kinh doanh của cơ sở.
- Tìm hiểu thị trƣờng tiêu thụ nấm của CSSX nấm Thanh Hƣng
- Đề xuất một số giải pháp nhằm phát triển CSSX nấm Thanh Hƣngtrên
địa bàn xã Tiên Hội, huyện Đại Từ tỉnh Thái Nguyên.
1.2.2. Về thái độ
- Thực hiện nghiêm túc các nội quy, quy định của cơ sở trong thời gian
thực tập về thời gian, trang phục, giao tiếp,...
- Chủ động sẵn sàng trong các công việc, hỗ trợ chủ cơ sở trong các quá

quan, tổ chức, văn phòng.


4
- Trong phạm vi đề tài thu thập các số liệu đã đƣợc công bố liên quan
đến vấn đề nghiên cứu tại Uỷ ban nhân dân (UBND) xã Tiên Hội, xóm Tiên
Trƣờng 1 và CSSX nấm Thanh Hƣng.
+ Số liệu về điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội xã Tiên Hội, xóm Tiên
Trƣờng 1.
+ Số liệu thống kê của UBND xã thu thập ở trên báo, trên internet liên
quan tới phát triển mô hình trồng nấm.
* Phƣơng pháp thu thập thông tin sơ cấp
- Phƣơng pháp PRA: PRA là một loạt các biện pháp tiếp cận và phƣơng
pháp khuyến khích lôi cuốn ngƣời dân tham gia cùng chia sẻ thảo luận, phân
tích kiến thức của họ về đời sống, điều kiện nông thôn để họ lập kế hoạch
thảo luận cũng nhƣ thực hiện và giám sát, đánh giá. Đề tài này đã sử dụng các
công cụ PRA sau:
+ Phỏng vấn trực tiếp:Tiến hành phỏng vấn trực tiếp đối với chủ cơ sở
và các công nhân để tìm hiểu về quá trình triển khai, thực hiện mô hình
trồng nấm. Tìm hiểu những thuận lợi, khó khăn và xu hƣớng thực hiện
trong tƣơng lai. Tìm hiểu vai trò của các công nhân trong thực hiện quy
trình sản xuất nấm.
+ Quan sát trực tiếp: Quan sát một cách có hệ thống các sự việc, sự vật,
sự kiện với các mối quan hệ và trong một bối cảnh tồn tại của nó. Quan sát
trực tiếp cũng là một phƣơng cách tốt để kiểm tra chéo những câu trả lời của
chủ cơ sở trong quá trình nghiên cứu.
1.3.2.2. Phương pháp phân tích số liệu
- Phƣơng pháp thống kê: Đƣợc coi là chủ đạo để nghiên cứu các mối
quan hệ giữa các yếu tố đầu vào, đầu ra, qua đó đánh giá so sánh và rút ra
những kết luận, nhằm đƣa ra các giải pháp có tính khoa học cũng nhƣ thực tế



6
Hay VA = V + C + M
Trong đó:
V là chi phí lao động sống.
C là giá trị hoàn vốn cố định (hay trong kinh tế thƣờng gọi đó là khấu
hao tài sản cố định)
M là giá trị thặng dƣ.
Vậy VA là chênh lệch giữa giá trị sản xuất với chi phí trung gian, nó
phản ánh phần giá trị mới tăng thêm do kết quả hoạt động sản xuất kinh
doanh của cơ sở trong một thời gian, hay một chu kỳ sản xuất nhất định.
* Các chỉ tiêu phản ánh hiệu quả sản xuất của cơ sở
+ Hiệu quả sử dụng đất
GO/ha canh tác (Giá trị sản xuất sản phẩm trên 1 ha canh tác)
VA/ha canh tác (Giá trị gia tăng của sản phẩm trên 1ha canh tác)
+ Hiệu quả sản xuất trên chi phí GO/IC (Tỷ suất giá trị nói lên chất
lƣợng sản xuất kinh doanh của trang trại, với mức độ đầu tƣ một đồng chi phí
trung gian thì sẽ tạo ra giá trị sản xuất là bao nhiêu lần).
VA/IC (Tỷ suất giá trị gia tăng, phản ánh hiệu quả sử dụng đồng vốn, chỉ
tiêu này phản ánh là nếu bỏ ra một đồng chi phí trung gian thì sẽ thu đƣợc giá trị
gia tăng là bao nhiêu).
+ Hiệu quả sử dụng lao động, năng suất lao động
GO/LĐ (giá trị gia tăng do một lao động tạo ra)
VA/LĐ (Giá trị tăng thêm trên lao động).
1.4. Thời gian và địa điểm thực tập
1.4.1. Thời gian thực tập
- Thời gian: Từ ngày 20 tháng 1 năm 2017 đến ngày 30 tháng 05 năm 2017.
1.4.2. Địa điểm thực tập
- Địa điểm: CSSX nấm Thanh Hƣng.


8
chợ cho ngƣời này bán hàng và ngƣời kia mua hàng. Ngày nay, sự trao đổi có
thể diễn ra ở mọi thành phố, tại những nơi đƣợc gọi là khu mua bán chứ
không chỉ riêng ở các chợ.
- Thị trƣờng tiêu thụ đƣợc hiểu là nơi gặp gỡ giữa cung và cầu của một
loại hàng hoá, dịch vụ hàng hoá hay cho một đối tác có giá trị [8].
2.1.1.3.Khái niệm cơ sở sản xuất
- Cơ sở sản xuất là tổ chức sản xuất hàng hóa, dịch vụ nhằm tạo ra sản
phẩm nhất định để đáp ứng nhu cầu tiêu dùng của con ngƣời trong xã hội.
2.1.2. Giới thiệu về một số loại nấm
* Nấm sò hay còn gọi là nấm Bào Ngƣ (Pleurotus spp) là loại thức ăn
ngon, là thực phẩm có giá trị dinh dƣỡng khá cao, cung cấp một lƣợng đáng
kể chất đạm, đƣờng bột, nhiều vitamin và khoáng chất, đồng thời là dƣợc liệu
qúy giá trong việc duy trì, bảo vệ sức khỏe phòng chống nhiều bệnh kể cả ung
thƣ, ung bƣớu và cũng là nguồn hàng xuất khẩu có giá trị.
- Nấm sò là loại nấm có giá trị kinh tế cao tại Việt Nam và trên thế giới
[2].
* Mộc nhĩ đen (Nấm mèo, nấm tai mèo) có tên khoa học là Auricularia
auricula, là những ký sinh trùng phát triển trên những cây có tán lá rộng hoặc
trên những cây đã chết, chủ yếu vào mùa xuân, hạ, thu. Loại nấm này tồn tại
và phát triển tại các nƣớc trong khu vực Châu Á và tại một số hòn đảo của
Thái Bình Dƣơng, những nơi có khí hậu ẩm ƣớt, mƣa nhiều.
- Thiên nhiên ban tặng cho con ngƣời rất nhiều các loại nấm quý, vừa là
thực phẩm bổ dƣỡng, vừa là dƣợc liệu quý nhƣ nấm hƣơng, nấm linh chi, nấm
linh xanh (linh chi Việt), nấm tai mèo… Nhân dân ta thƣờng quen gọi nấm tai
mèo là mộc nhĩ đen, hay mộc nhĩ.


9

- Thứ hai, đó là sản xuất hàng hoá lớn. Điều khác biệt cơ bản giữa sản
xuất hàng hoá giản đơn và sản xuất hàng hoá lớn trƣớc hết thể hiện ở mục
đích của ngƣời sản xuất. Trong sản xuất hàng hoá lớn, ngay từ trƣớc khi tiến
hành sản xuất, mục đích sản xuất ra sản phẩm để bán đƣợc đã khẳng định; sản
phẩm trở thành hàng hoá đã đƣợc xác định từ trƣớc khi quá trình sản xuất
diễn ra, nó là quá trình tất nhiên, không phải là sự kiện ngẫu nhiên. Sự khác
nhau giữa hai hình thức sản xuất hàng hoá còn đƣợc thể hiện ở trình độ kỹ
thuật, trình độ phân công lao động cao trong sản xuất hàng hoá lớn [9].
- Thứ ba, tìm hiểu thị trƣờng tiêu thụ sản phẩm. Về bản chất thị trƣờng là
lĩnh vực trao đổi mà thông qua đó ngƣời bán và ngƣời mua có thể trao đổi sản
phẩm, dịch vụ cho nhau tuân theo các quy luật kinh tế hàng hóa.
Nhƣ vậy, ta có thể hiểu thị trƣờng đƣợc biểu hiện trên ba nét lớn sau:
+ Thị trƣờng là lĩnh vực trao đổi đƣợc tổ chức theo quy luật kinh tế hàng
hoá nhƣ: quy luật giá trị; quy luật cạnh tranh....
+ Thị trƣờng là sự trao đổi ngang giá và tự do đối với sản phẩm làm ra;
gắn sản xuất với tiêu dùng, buộc sản xuất phải phục tùng nhu cầu tiêu dùng.
+ Một thị trƣờng cân đối thì giá cả của nó phải phản ánh chí phí sản xuất
xã hội trung bình, do đó buộc ngƣời sản xuất phải giảm chi phí, tiết kiệm
nguồn lực, nâng cao năng suất và chất lƣợng sản phẩm [10].
2.1.4. Các nhân tố ảnh hưởng đến quy trình sản xuất và thị trường tiêu thụ
của cơ sở sản xuất nấm
2.1.4.1 Những nhân tố ảnh hưởng đến quy trình sản xuất nấm
- Trình độ chuyên môn hóa của cơ sở sản xuất
+Một CSSX hoặc doanh nghiệp có trình độ chuyên môn hóa cao thể hiện
ở chủng loại sản phẩm nó sản xuất ít và số lƣợng sản phẩm mỗi loại lớn. Điều
kiện chuyên môn hóa của CSSX, doanh nghiệp nhƣ vậy cho phép có thể
chuyên môn hóa cao đối với các nơi làm việc và bộ phận sản xuât. Chuyên


11

- Ngoài ra, các chính sách về phát triển những nghành khoa học văn hoá,
nghệ thuật của nhà nƣớc cũng có vai trò quan trọng, nó tác động trực tiếp đến
cung- cầu giá cả.
- Sự tác động qua lại lẫn nhau giữa chính sách nhà nƣớc và các nƣớc
khác trên thế giới về sản phẩm khoa học kỹ thuật, văn hoá,... thể hiện qua
chính sách tiêu dùng dân tộc, quan hệ kinh tế giữa nƣớc ta với các nƣớc khác
trên thế giới cũng ảnh hƣởng trực tiếp đến thị trƣờng.
*Nhân tố xã hội và công nghệ
- Các yếu tố xã hội và công nghệ có ảnh hƣởng lớn đến việc tiêu thụ sản
phẩm củacơ sở sản xuất (lựa chọn phƣơng án, lập kế hoạch tiến độ tiêu thụ
sản phẩm,...). Các nhân tố tâm sinh lý, thời tiết, khí hậu, mức độ tăng dân số,
mức thu nhập bình quân của dân cƣ là những nhân tố tác động tích cực đến
tiêu thụ sản phẩm. Chẳng hạn khi mức thu nhập của ngƣời dân tăng lên, ngƣời
ta có thể tiêu dùng nhiều hơn, do vậy doanh nghiệp tiêu thụ đƣợc nhiều sản
phẩm hơn.
- Sự phát triển của công nghệ thông tin cho phép của cơ sở sản xuất,
doanh nghiệp nắm bắt một cách chính xác và nhanh chóng thông tin với khối
lƣợng lớn và cũng sẽ thuận lợi hơn trong việc giao dịch cũng nhƣ có thể thiết
lập và mở quan hệ làm ăn với khu vực thị trƣờng.
* Điều kiện tự nhiên
- Điều kiện tự nhiên có ảnh hƣởng rất lớn tới việc tiêu thụ sản phẩm của
các cơ sở sản xuất, doanh nghiệp. Thời tiết xấu sẽ gây rất nhiều khó khăn cho
việc vận chuyển sản phẩm đi tiêu thụ, chẳng hạn nhƣ mƣa gây khó khăn cho
xe vận tải di chuyển. Thêm vào đó nó sẽ ảnh hƣởng tới chất lƣợng sản phẩm,
không đảm bảo yêu cầu của khách hàng, dẫn tới không thể tiêu thụ đƣợc.


13
- Do vậy cơ sở sản xuất phải luôn chú tâm đầu tƣ nghiên cứu hệ thống
giao thông nối liền giữa vùng sản xuất và vùng tiêu thụ một cách thuận lợi, an

đƣợc nâng cao, tránh sự hoài nghi của khách hàng về sản phẩm của cơ sở.
+ Uy tín của doanh nghiệp có ảnh hƣởng lớn hiệu quả của công tác tiêu
thụ sản phẩm. Nó đƣợc biểu hiện bằng sự trung thành của khách hàng đối với
sản phẩm của doanh nghiệp. Chiếm đƣợc lòng tin của khách hàng sẽ góp phần
quan trọng để đẩy mạnh công tác tiêu thụ sản phẩm của cơ sở
* Nhân tố thuộc về thị trƣờng - khách hàng
- Thị trƣờng sản phẩm của cơ sở sản xuất
+ Thị trƣờng đóng vai trò quan trọng trong việc điều tiết sản xuất, gắn liền
sản xuất với tiêu dùng, liên kết kinh tế thành một thể thống nhất, gắn liền kinh tế
trong nƣớc với kinh tế thế giới. Thị trƣờng là môi trƣờng kinh doanh ở đó cung
cầu gặp nhau và tác động qua lại lẫn nhau để đạt tới vị trí cân bằng. Thị trƣờng
sản phẩm hay ngƣời tiêu dùng sẽ quyết định doanh nghiệp sản xuất cái gì, sản
xuất nhƣ thế nào và cho ai. Thị trƣờng là đối tƣợng của các hoạt động tiêu thụ,
nó có ảnh hƣởng quyết định tới hiệu quả tiêu thụ sản phẩm.
+ Trên thị trƣờng cung cầu hàng hoá nào đó có thể biến đổi lên xuống do
nhiều nguyên nhân làm cho giá cả sản phẩm cũng biến đổi và ảnh hƣởng trực
tiếp đến khả năng tiêu thụ sản phẩm của doanh nghiệp. Nếu cung nhỏ hơn cầu
thì giá cả cao hơn và ngƣợc lại. Việc cung ứng vừa đủ để thoả mãn nhu cầu về
một loại hàng hoá trong một thời điểm nhất định là trạng thái cân bằng cung cầu.
- Thị hiếu của khách hàng
+ Đây là nhân tố mà các nhà sản xuất đặc biệt quan tâm không chỉ trong
khâu định giá bán sản phẩm mà cả khi xây dựng chiến lƣợc kinh doanh, quyết
định phƣơng án sản phẩm để đảm bảo tiêu thụ sản phẩm nhanh và có lãi suất
cao. Sản phẩm sản xuất ra là để đáp ứng nhu cầu của ngƣời tiêu dùng, nếu sản


16
phẩm của cơ sở sản xuất phù hợp với thị hiếu thì khách hàng lựa chọn sản
phẩm của cơ sở đó. Đây là một yếu tố quyết định mạnh mẽ.
+ Điều đó đòi hỏi cơ sở phải linh hoạt trong công tác tiếp thị để tìm kiếm

+ Nấm làm dƣợc liệu (linh chi, vân chi, đầu khỉ...) mới đƣợc phát triển,
trồng ở một số tỉnh/thành phố (Hà Nội, TP. Hồ Chí Minh, Hƣng Yên, Vĩnh
Phúc, Ninh Bình,Đồng Nai,...), sản lƣợng khoảng 300 tấn/năm.
+ Một số loại nấm khác nhƣ nấm trân châu, nấm kim châm, nấm đùi gà,
nấm chân dài, nấm ngọc châm,... đang nghiên cứu và trồng thử nghiệm thành
công tại một số cơ sở, sản lƣợng khoảng 100 tấn/ năm.
- Tình hình tiêu thụ trong nƣớc: Nhu cầu tiêu thụ nấm (nấm tƣơi, nấm
khô) trong nƣớc tăng nhanh trong những năm gần đây, giá nấm luôn đứng ở
mức cao, nấm hƣơng 70.000 - 80.000 đồng/kg, nấm rơm, nấm mỡ 50.000 60.000 đồng/kg, nấm tai mèo 60.000 - 70.000 đồng/kg, nấm sò 25.000 35.000 đồng/kg.
- Tình hình xuất khẩu: Nấm xuất khẩu dƣới nhiều dạng nhƣ nấm muối,
nấm hộp, nấm khô của các loại nấm mộc nhĩ, nấm hƣơng, nấm rơm; kim
ngạch xuất khẩunăm 2009 là 60 triệu USD, tăng lên 90 triệu USD (năm
2011). Giá nấm rơm muối xuấtkhẩu tháng 1/2009 là 1.299 USD/tấn, tăng lên
1.790 USD/tấn (tháng 11/ 2009), hiệnnay khoảng 2.000 USD/tấn; nhiều công
ty xuất khẩu nấm có uy tín ở các tỉnh phía Nam là West Food Cần Thơ,
Vegetexco Hồ Chí Minh, Vegehagi, NutriWorld Đồng Nai [11].
2.2.2. Tình hình sản xuất và tiêu thụ nấm trên thế giới
-Ngày nay, đã phát hiện trên 2.000 loài nấm, trong đó có khoảng 80 loài
có thể ăn đƣợc và nuôi trồng thành công nhƣ nấm mỡ, nấm bào ngƣ, nấm
rơm, nấm mộc nhĩ, nấm kim châm, nấm đùi gà,… và nấm sử dụng trong lĩnh
vực dƣợc liệu nhƣ nấm linh chi, nấm phục linh, nấm vân chi, nấm đầu khỉ,….



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status