Thực hiện quy trình phòng, trị bệnh và nuôi dưỡng, chăm sóc đàn lợn nái nuôi con tại trại An Hưng Hiệp Hòa Bắc Giang (Khóa luận tốt nghiệp) - Pdf 50

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
--------------o0o--------------

BẾ VĂN KIÊN

Chuyên đề:
THỰC HIỆN QUY TRÌNH PHÒNG, TRỊ BỆNH VÀ NUÔI DƯỠNG,
CHĂM SÓC ĐÀN LỢN NÁI NUÔI CON TẠI TRẠI
AN HƯNG - HIỆP HÒA - BẮC GIANG

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

Hệ đào tạo:
Chuyên ngành:
Khoa:
Khóa học:

Chính quy
Thú y
Chăn nuôi Thú y
2013 - 2017

Thái Nguyên, năm 2017


ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
--------------o0o--------------

BẾ VĂN KIÊN

Em xin chân thành cảm ơn cán bộ, công nhân tại trại An Hƣng - Hiệp
Hòa - Bắc Giang đã tạo điều kiện cho em trong quá trình thực hiện đề tài.
Em xin gửi lời cảm ơn sâu sắc đến gia đình, ngƣời thân, bạn bè đã luôn
ủng hộ, động viên, giúp đỡ em trong suốt thời gian học tập và thực hiện đề tài.
Thái Nguyên, ngày tháng năm 2017
Sinh viên

Bế Văn Kiên


ii

DANH MỤC CÁC BẢNG
Trang
Bảng 3.1. Lịch sát trùng trại lợn nái ............................................................................38
Bảng 4.2. Kết quả thực hiện vệ sinh, sát trùng tại trại ................................................48
Bảng 4.3. Kết quả phòng bệnh cho đàn lợn tại trại ....................................................49
Bảng 4.7. Kết quả điều trị bệnh cho đàn lợn con tại trại ............................................53
Bảng 4.8. Kết quả thực hiện phẫu thuật trên đàn lợn con ..........................................54
Bảng 4.9. Kết quả thực hiện quy trình nuôi dƣỡng, chăm sóc đàn lợn .....................55


iii

DANH MỤC CÁC TỪ, CỤM TỪ VIẾT TẮT

Cs:

Cộng sự



MỤC LỤC
Trang
LỜI CẢM ƠN.................................................................................................................. i
DANH MỤC CÁC BẢNG ...........................................................................................ii
DANH MỤC CÁC TỪ, CỤM TỪ VIẾT TẮT ..........................................................iii
MỤC LỤC .....................................................................................................................iv
Phần 1: MỞ ĐẦU........................................................................................................... 1
1.1. Đặt vấn đề ................................................................................................................ 1
1.2. Mục đích và yêu cầu của chuyên đề....................................................................... 2
1.2.1. Mục đích............................................................................................................................ 2
1.2.2. Mục tiêu ............................................................................................................................. 2
1.2.3. Yêu cầu ................................................................................................. ..2
Phần 2: TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU ....................................................................... 3
2.1 Điều kiện cơ sở thực tập........................................................................................... 3
2.1.1. Vị trí địa lý ....................................................................................................................... 3
2.1.2 Điều kiện khí hậu ............................................................................................................ 3
2.1.3. Cơ cấu tổ chức của trại ................................................................................................ 3
2.1.4. Cơ sở vật chất của trại ................................................................................................. 4
2.1.5 Thuận lợi và khó khăn của trại .................................................................................. 5
2.2 Cơ sở tài liệu liên quan đến chuyên đề.................................................................... 6
2.2.1. Những hiểu biết về phòng, trị bệnh cho vật nuôi ............................................. 6
2.2.2. Những hiểu biết về những bệnh gặp tại cơ sở.................................................. 11
2.2.3. Đặc điểm sinh lý, sinh dục của lợn nái ............................................................... 18
2.2.4. Đặc điểm của lợn con giai đoạn theo mẹ ........................................................... 22
2.2.5. Những hiểu biết về quy trình nuôi dƣỡng và chăm sóc lợn nái đẻ
và lợn nái nuôi con................................................................................................................... 27
2.3. Tổng quan các nghiên cứu trong và ngoài nƣớc .................................................31
2.3.1. Các nghiên cứu trong nƣớc...................................................................................... 31



Phần 1
MỞ ĐẦU
1.1. Đặt vấn đề
Chăn nuôi ngày càng có vị trí hết sức quan trọng trong cơ cấu của
ngành nông nghiệp. Sản phẩm của ngành chăn nuôi là nguồn thực phẩm
không thể thiếu đƣợc đối với nhu cầu đời sống con ngƣời. Trong đó, chăn
nuôi lợn là ngành đang rất phổ biến và trở thành yếu tố quan trọng để phát
triển kinh tế hộ gia đình nông nghiệp và các trang trại, đặc biệt là mô hình
trang trại VAC. Với mục đích đa ngành của nền kinh tế hiện nay, chăn nuôi
lợn đã trở thành một ngành kinh tế mũi nhọn trong cơ cấu ngành chăn nuôi
nói riêng và phát triển công nghiệp hóa hiện đại hóa nói chung.
Chính vì sự quan trọng của nghành chăn nuôi và để hoàn thành chƣơng
trình học trong Nhà trƣờng, thực hiện phƣơng châm “Học đi đôi với hành”,
“Lý thuyết gắn liền với thực tiễn”. Giai đoạn thực tập tốt nghiệp tại cơ sở
trƣớc khi ra trƣờng rất quan trọng đối với mỗi sinh viên để củng cố và hệ
thống lại toàn bộ những kiến thức đã học, nâng cao tay nghề, đồng thời, tạo
cho mình sự tự lập, lòng yêu nghề, có phong cách làm việc đúng đắn,
đáp ứng nhu cầu của thực tiễn sản xuất. Nắm đƣợc phƣơng pháp tổ chức
và tiến hành nghiên cứu, ứng dụng các tiến bộ khoa học kỹ thuật vào
thực tiễn sản xuất, sáng tạo khi ra trƣờng trở thành một ngƣời cán bộ
khoa học có chuyên môn, đáp ứng nhu cầu thực tiễn, góp phần xứng
đáng vào sự nghiệp phát triển đất nƣớc.
Xuất phát từ những cơ sở khoa học và thực tiễn trên, đƣợc sự đồng ý
của Ban chủ nhiệm khoa Chăn nuôi Thú y - trƣờng Đại học Nông Lâm Thái
Nguyên cùng với sự giúp đỡ tận tình của cô giáo hƣớng dẫn và cơ sở thực tập,
tôi tiến hành thực hiện chuyên đề: “Thực hiện quy trình phòng, trị bệnh và
nuôi dưỡng, chăm sóc đàn lợn nái nuôi con tại trại An Hưng - Hiệp Hòa Bắc Giang”.



30km. Xã có địa bàn giáp gianh với trung tâm huyện có trục đƣờng giao
thông quốc lộ 37, tỉnh lộ 295 và 296 đi qua. Điều kiện địa lý của xã tƣơng đối
thuận lợi cho việc giao thông, vận chuyển thức ăn cũng nhƣ việc buôn bán,
vận chuyển hàng hóa của trại.
2.1.2 Điều kiện khí hậu
Về điều kiện tự nhiên và các yếu tố khí hậu của xã Danh Thắng có thể
khái quát nhƣ sau:
- Lƣợng mƣa hàng năm trung bình từ 1650 - 1700mm, lƣợng mƣa tập
trung chủ yếu từ tháng 6 đến tháng 7 trong năm.
- Khí hậu: Huyện Hiệp Hòa nằm ở khu vực nhiệt đới gió mùa, lạnh về
mùa đông, nóng ẩm về mùa hè. Độ ẩm không khi trung bình hàng năm là
82%, độ ẩm cao nhất là 88%, thấp nhất là 67%.
- Nhiệt độ trung bình trong năm là 23C - 24C, mùa nóng tập trung vào
tháng 6 đến tháng 7. Do ảnh hƣởng của gió mùa đông bắc và gió mùa đông
nam nên có sự chênh lệch về nhiệt độ trung bình giữa các mùa.


4

- Về chế độ gió: Gió mùa đông nam thổi từ tháng 3 đến tháng 10, gió mùa
đông bắc thổi từ tháng 11 đến tháng 12.
2.1.3. Cơ cấu tổ chức của trại
Trại gồm có 9 ngƣời trong đó có :
+ 1 quản lý
+ 1 kỹ sƣ
+ 2 tổ trƣởng ( 1 chuồng bầu, 1 chuồng đẻ )
+ 4 công nhân
+ 1 cấp dƣỡng
2.1.4. Cơ sở vật chất của trại
Là trang trại chăn nuôi theo hƣớng công nghiệp nên cơ sở vật chất và

là nơi cất giữ và bảo quản các loại thuốc,vắc xin , dụng cụ kỹ thuật để phục
vụ công tác chăm sóc, điều trị cho đàn lợn của trại.
- Hệ thống chuồng nuôi
Khu vực chuồng nuôi của trại đƣợc xây dựng trên một khu vực cao, dễ thoát
nƣớc và đƣợc bố trí tách biệt với khu sinh hoạt chung của công nhân, gồm: 3
chuồng đẻ, 3 chuồng bầu và 1 chuồng cách ly. Chuồng nuôi đƣợc xây dựng
theo hƣớng Đông - Tây, Nam - Bắc. Đảm bảo thoáng mát về mùa hè và ấm áp
về mùa đông. Chuồng nuôi xây dựng theo kiểu 2 mái gồm 6 dãy chuồng chạy
dài. Trong đó có 3 dãy chuồng đẻ, mỗi dãy đƣợc tách ra làm 2 chuồng nhỏ
với 40 ô chuồng sàn. Chuồng lợn bầu gồm 2 chuồng với kiểu chuồng cũi sắt.
Các chuồng nuôi đều đƣợc lắp đặt hệ thống điện chiếu sáng và hệ thống vòi
uống nƣớc tự động ở mỗi ô chuồng. Mùa hè có hệ thống làm mát bằng quạt
thông gió và dàn mát . Mùa đông có hệ thống làm ấm bằng đèn hồng ngoại.


6

2.1.5 Thuận lợi và khó khăn của trại
- Thuận lợi:
+ Trại đƣợc xây dựng trên một cánh đồng nên cách xa khu dân cƣ,
không làm ảnh hƣởng đến ngƣời dân xung quanh.
+ Đội ngũ quản lý, cán bộ kỹ thuật, công nhân của trại có năng lực,
năng động, nhiệt tình và có trách nhiệm trong công việc.
+ Trại đƣợc xây dựng theo mô hình công nghiệp, trang thiết bị hiện đại,
do đó rất phù hợp với điều kiện chăn nuôi lợn công nghiệp hiện nay.
- Khó khăn:
+ Trại nằm trong vùng khí hậu nhiệt đới gió mùa, thời tiết diễn biến
phức tạp nên khâu phòng trừ bệnh gặp nhiều khó khăn.
+ Dịch bệnh diễn biến phức tạp nên chi phí dành cho phòng và chữa
bệnh cao.

trƣờng quá ô nhi ễm do vê ̣sinh chuồ ng tr ại kém, nƣớc uố ng thƣ́c ăn bi ̣nhi ễm
vi khuẩn, điề u kiện ngoại cảnh thay đổi, lợn giảm sức đề kháng dễ bi ̣cảm
nhiễm E.coli, bệnh sẽ nổ ra vì vậy mà khâu vê ̣sinh, chăm sóc có môt ỵ ́ n ghĩa
to lớn trong phòng b ệnh. Trong chăn nuôi việc đảm bả o đúng quy triǹ h kỹ
thuật là điều rất cần thiết , chăm sóc nuôi dƣỡng tố t sẽ tạo ra nhƣ̃ng gia súc
khoẻ mạnh, có khả năng chống đỡ bệnh tật tố t và ngƣợc lại. Ô chuồ ng lợn nái
phải đƣợc vê ̣sinh tiêu độc trƣớc khi vào đẻ . Nhiệt độ ̣trong chuồ ng phải đảm
bảo 27 - 300C đối với lợn sơ sinh và 28 - 300C với lợn cai sƣ̃ a. Chuồ ng phải
luôn khô ráo , không thấ m ƣớ t. Việc giƣ̃ gìn chuồng tr ại sạch sẽ kín, ấm áp
vào mùa đông và đầ u xuân . Nên dùng các thi ết bị sƣởi điện hoặc đèn hồng
ngoại trong những ngày thời tiết lạnh ẩm để đề phòng bệnh lợn con phân
trắng mang lại hiệu quả cao trong chăn nuôi.
Theo Trần Văn Phùng và cs, (2004)[18] từ 3 - 5 ngày trƣớc dự kiến đẻ,
ô chuồng lợn nái đã đƣợc cọ rửa sạch, phun khử trùng bằng hóa chất nhƣ
Crezin 5% hoặc bằng loại hóa chất khác nhằm tiêu độc khử trùng chuồng lợn
nái trƣớc khi đẻ.
- Vệ sinh chuồng trại và thiết bị chăn nuôi
Chuồng trại phải đảm bảo phù hợp với từng đối tƣợng vật nuôi, thoáng
mát mùa hè, ấm áp mùa đông, đảm bảo cách ly với môi trƣờng xung quanh.
Tẩy uế chuồng trại sau mỗi lứa nuôi bằng phƣơng pháp: Rửa sạch, để khô sau
đó phun sát trùng bằng các loại thuốc sát trùng và trống chuồng ít nhất 15


8

ngày với vật nuôi thƣơng phẩm, 30 ngày đối với vật nuôi sinh sản. Với những
chuồng nuôi lƣu cữu hoặc chuồng nuôi có vật nuôi bị bệnh truyền nhiễm, cần
phải vệ sinh tổng thể và triệt để: Sau khi đƣa hết vật nuôi ra khỏi chuồng, xử
lý theo hƣớng dẫn của thú y, cần phun sát trùng kỹ (pha dung dịch sát trùng
và phun theo hƣớng dẫn khi chống dịch) toàn bộ chuồng nuôi từ mái, các

chế lây lan.
+ Diệt căn bệnh là chủ yếu kết hợp chữa triệu chứng.
+ Tiêu diệt mầm bệnh phải đi đôi với tăng cƣờng sức đề kháng của cơ
thể, làm cho cơ thể tự nó chống lại mầm bệnh thì bệnh mới chóng khỏi, ít bị
tái phát và biến chứng, miễn dịch mới lâu bền.
+ Phải có quan điểm khi chữa bệnh, chỉ nên chữa những gia súc có thể
chữa lành mà không giảm sức kéo và sản phẩm. Nếu chữa kéo dài, tốn kém
vƣợt quá giá trị gia súc thì không nên chữa.
+ Những bệnh rất nguy hiểm cho ngƣời mà không có thuốc chữa thì
không nên chữa.
Theo Nguyễn Bá Hiên và Huỳnh Thị Mỹ Lệ (2012)[10] các biện pháp
chữa bệnh truyền nhiễm là:
+ Hộ lý: cho gia súc ốm nghỉ ngơi, nhốt riêng ở chuồng có điều kiện
vệ sinh tốt (thoáng mát, sạch sẽ, yên tĩnh). Theo dõi thân nhiệt, nhịp tim, hô
hấp, phân, nƣớc tiểu. phát hiện sớm những biến chuyển của bệnh để kịp thời
đối phó. Cho gia súc ăn uống thức ăn tốt và thích hợp với tính chất của bệnh.
+ Dùng kháng huyết thanh: chủ yếu dùng chữa bệnh đặc hiệu vì vậy
thƣờng đƣợc dùng trong ổ dịch, chữa cho gia súc đã mắc bệnh. Chữa bệnh
bằng kháng huyết thanh là đƣa vào cơ thể những kháng thể chuẩn bị sẵn, có
tác dụng trung hòa mầm bệnh hoặc độc tố của chúng (huyết thanh kháng
độc tố).


10

+ Dùng hóa dƣợc: phần lớn hóa dƣợc đƣợc dùng để chữa triệu chứng,
một số hóa dƣợc dùng chữa nguyên nhân vì có tác dụng đặc hiệu đến mầm
bệnh. Dùng hóa dƣợc chữa bệnh phải tác động mạnh và sớm, vì nhiều loài vi
khuẩn có thể thích ứng với liều lƣợng nhỏ. Chúng có thể chống lại thuốc và
tính chất quen thuộc đƣợc truyền cho những thế hệ sau. Khi cần, có thể phối

mạc tử cung bị xây xát, bị tổn thƣơng, vi khuẩn xâm nhập và phát triển gây
viêm. Mặt khác, một số bệnh truyền nhiễm nhƣ sảy thai truyền nhiễm, phó
thƣơng hàn, bệnh lao… thƣờng gây viêm tử cung.
* Nguyên nhân bê ̣nh viêm tƣ̉ cung
Theo Trần Tiến Dũng và cs, (2002)[8], viêm tử cung là một quá trình
bệnh lý thƣờng xảy ra ở gia súc cái sinh sản sau đẻ. Quá trình viêm phá huỷ
các tế bào tổ chức của các lớp hay các tầng tử cung gây rối loạn sinh sản ở gia
súc cái làm ảnh hƣởng lớn, thậm chí làm mất khả năng sinh sản ở gia súc cái.
Theo các tác g iả Nguyễn Xuân Bình (2000)[2], Phạm Sỹ Lăng và cs ,
(2002)[14], bê ̣nh viêm tƣ̉ cung ở lơ ̣n nái thƣờng do các nguyên nhân sau:
- Công tác phối giống không đúng kỹ thuật, nhất là phối giống bằng
phƣơng pháp thụ tinh nhân tạo làm xây xát niêm mạc tử cung, dụng cụ dẫn
tinh không đƣợc vô trùng khi phối giống có thể từ ngoài vào tử cung lợn nái
gây viêm.
- Lợn nái phối giống trực tiếp, lợn đực mắc bệnh viêm bao dƣơng vật
hoặc mang vi khuẩn từ những con lợn nái khác đã bị viêm tử cung, viêm âm
đạo truyền sang cho lợn khoẻ.
- Lợn nái đẻ khó phải can thiệp bằng thủ thuật gây tổn thƣơng niêm
mạc tử cung, vi khuẩn xâm nhập gây nhiễm trùng, viêm tử cung kế phát.
- Lợn nái sau đẻ bị sát nhau xử lý không triệt để cũng dẫn đến
viêm tử cung.


12

- Do kế phát từ một số bệnh truyền nhiễm nhƣ: Sảy thai truyền nhiễm,
Phó thƣơng hàn, bệnh Lao… gây viêm.
- Do vệ sinh chuồng đẻ, vệ sinh bộ phận sinh dục lợn nái trƣớc và sau
đẻ không sạch sẽ, trong thời gian đẻ cổ tử cung mở vi sinh vật có điều kiện để
xâm nhập vào gây viêm.

vàng hay trắng và trong. Trong trƣờng hợp viêm thì sản dịch có thể có màu
đen hôi thối, mùi tanh rất khó chịu.
Bệnh viêm tử cung ở lợn nái đƣợc chia làm hai thể:
+ Thể cấp tính: Con vật sốt 41 - 420C trong vài ngày đầu âm môn sƣng
tấy đỏ, dịch xuất tiết từ trong âm đạo chảy ra trắng đục đôi khi có máu lờ lờ.
+ Thể mãn tính: Không sốt, âm môn không sƣng đỏ nhƣng vẫn có dịch
nhầy trắng đục tiết ra từ âm đạo, dịch nhầy thƣờng không liên tục mà chỉ chảy
ra từng đợt từ vài ngày đến 1 tuần. Lợn nái thƣờng thụ tinh không có kết quả
hoặc khi đã có thai sẽ bị tiêu thai vì quá trình viêm nhiễm niêm mạc âm đạo
tử cung lan sang thai làm chết thai.
* Hâ ̣u quả của bê ̣nh viêm tƣ̉ cung
Tử cung là một trong những bộ phận quan trọng nhất trong cơ quan
sinh dục của lợn nái, nếu tử cung xảy ra bất kỳ quá trình bệnh lý nào thì đều
ảnh hƣởng rất lớn tới khả năng sinh sản của lợn mẹ và sự sinh trƣởng, phát
triển của lợn con.
Theo Trần Tiến Dũng và cs, (2002)[8], Trần Thị Dân (2004)[5], khi lợn
nái bị viêm tử cung sẽ dẫn tới một số hậu quả chính sau:
- Khi lợn bị viêm tử cung dễ dẫn tới sảy thai.
Lớp cơ trơn ở thành tử cung có đặc tính co thắt. Khi mang thai, sự co
thắt của cơ tử cung giảm đi dƣới tác dụng của Progesterone, nhờ vậy phôi có
thể bám chặt vào tử cung.
Khi tử cung bị viêm cấp tính do nhiễm trùng, tế bào lớp nội mạc tử
cung tiết nhiều Prostaglandin F2α (PGF2α), PGF2α gây phân huỷ thể vàng ở
buồng trứng bằng cách bám vào tế bào của thể vàng để làm chết tế bào và gây
co mạch hoặc thoái hoá các mao quản ở thể vàng nên giảm lƣu lƣợng máu đi
đến thể vàng. Thể vàng bị phá huỷ, không tiết Progesterone nữa, do đó hàm
lƣợng Progesterone trong máu sẽ giảm làm cho tính trƣơng lực co của cơ tử


14

15

hƣởng tới hoạt động của buồng trứng.
* Chẩ n đoán lâm sàng bê ̣nh viêm tƣ̉ cung
Xuất phát từ quan điểm lâm sàng thì bệnh viêm tử cung thƣờng biểu
hiện vào lúc đẻ và thời kỳ tiền động đực, vì đây là thời gian cổ tử cung mở
nên dịch viêm có thể chảy ra ngoài. Số lƣợng mủ không ổn định, từ vài ml
cho tới 200 ml hoặc hơn nữa. Tính chất mủ cũng khác nhau, từ dạng dung
dịch màu trắng loãng cho tới màu xám hoặc vàng, đặc nhƣ kem, có thể màu
máu cá. Ngƣời ta thấy rằng thời kì sau sinh đẻ hay xuất hiện viêm tử cung cấp
tính, viêm tử cung mạn tính thƣờng gặp trong thời kì cho sữa. Hiện tƣợng
chảy mủ ở âm hộ có thể cho phép nghi viêm nội mạc tử cung.
Tuy nhiên, cần phải đánh giá chính xác tính chất của mủ, đôi khi có
những mảnh trắng giống nhƣ mủ đọng lại ở âm hộ nhƣng lại có thể là chất kết
tinh của nƣớc tiểu từ trong bàng quang chảy ra. Các chất đọng ở âm hộ lợn
nái còn có thể là do viêm bàng quang có mủ gây ra.
Khi lợn nái mang thai, cổ tử cung sẽ đóng rất chặt vì vậy nếu có mủ
chảy ra thì có thể là do viêm bàng quang. Nếu mủ chảy ở thời kỳ động đực thì
có thể bị nhầm lẫn.
Nhƣ vậy, việc kiểm tra mủ chảy ra ở âm hộ chỉ có tính chất tƣơng đối.
Với một trại có nhiều biểu hiện mủ chảy ra ở âm hộ, ngoài việc kiểm tra mủ
nên kết hợp xét nghiệm nƣớc tiểu và kiểm tra cơ quan tiết niệu sinh dục. Mặt
khác, nên kết hợp với đặc điểm sinh lý sinh dục của lợn nái để chẩn đoán cho
chính xác.
Mỗi thể viêm khác nhau biểu hiện triệu chứng khác nhau và có mức độ
ảnh hƣởng khác nhau tới khả năng sinh sản của lợn nái. Để hạn chế tối thiểu
hậu quả do viêm tử cung gây ra cần phải chẩn đoán chính xác mỗi thể viên từ
đó đƣa ra phác đồ điều trị tối ƣu nhằm đạt đƣợc hiệu quả điều trị cao nhất,
thời gian điều trị ngắn nhất, chi phí điều trị thấp nhất.




17

Mận, 2002) [16]. Vắt sữa ở những vú bị viêm thấy sữa loãng, trong sữa có
những cặn hoặc cục sữa vón lại, xuất hiện những mảnh cazein màu vàng,
xanh lợn cợn, đôi khi có máu.
* Hậu quả của bệnh viêm vú
Khi lợn nái bị viêm vú sẽ ảnh hƣởng trực tiếp đến chất lƣợng sữa, từ đó
sẽ ảnh hƣởng đến khả năng sinh trƣởng phát triển của lợn con theo mẹ.
- Theo Nguyễn Đức Lƣu và Nguyễn Hữu Vũ (2004)[15], bệnh viêm tử
cung và viêm vú là hai nguyên nhân trực tiếp gây ra sự giảm và mất sữa ở lợn
nái nuôi con.
- Theo Nguyễn Xuân Bình (2000)[2] cũng khẳng định: Mất sữa sau khi
đẻ là do kế phát từ bệnh viêm tử cung và viêm vú. Do khi bị viêm cơ thể
thƣờng sốt cao liên tục 2 - 3 ngày, nƣớc trong máu và trong mô bào bị giảm
ảnh hƣởng đến quá trình trao đổi chất, nhất là quá trình hấp thu chất dinh
dƣỡng trong đƣờng tiêu hóa bị giảm dần dẫn đến mất sữa, khả năng phục hồi
chức năng tiết sữa sẽ bị hạn chế thƣờng xảy ra ở lứa đẻ tiếp theo.
Khi bị viêm vú, sản lƣợng sữa của lợn nái nuôi con giảm, trong sữa có
nhiều chất độc, sữa không đủ đáp ứng nhu cầu của lợn con hoặc khi lợn con
bú sữa sẽ dẫn đến tiêu chảy, ốm yếu, sức đề kháng giảm, dễ mắc bệnh và
trọng lƣợng cai sữa thấp.
Nếu viêm vú nặng dẫn đến huyết nhiễm trùng, huyết nhiễm mủ thì khó
chữa, lợn nái có thể chết.
Viêm vú kéo dài dẫn đến teo đầu vú, vú hóa cứng, vú bị hoại tử ảnh
hƣởng đến khả năng tiết sữa của lợn nái ở lứa đẻ sau
2.2.2.3.Bệnh sót nhau
Lợn nái bị viêm niêm mạc tử cung nên sau khi đẻ nhau không ra hết,
can thiệp vội vàng, thô bạo, không đúng kỹ thuật nên nhau bị đứt và sót lại.

* Sự thành thục về tính:
Tuổi thành thục về tính là tuổi mà con vật bắt đầu có phản xạ tính dục
và có khả năng sinh sản. Khi gia súc đã thành thục về tính, bộ máy sinh dục



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status