Xác định một số bệnh thường xảy ra trên đàn dê địa phương Định Hóa nuôi tại Chi nhánh nghiên cứu và phát triển động thực vật bản địa huyện Phú Lương tỉnh Thái Nguyên (Khóa luận tốt nghiệp) - Pdf 50

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
--------------

HOÀNG VĂN HẢI
XÁC ĐỊNH MỘT SỐ BỆNH THƢỜNG XẢY RA TRÊN ĐÀN DÊ ĐỊA
PHƢƠNG ĐỊNH HÓA NUÔI TẠI CHI NHÁNH NC&PT ĐỘNG THỰC
VẬT BẢN ĐỊA, HUYỆN PHÚ LƢƠNG, TỈNH THÁI NGUYÊN

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Hệ đào tạo: Chính quy
Chuyên ngành/Ngành: Thú y
Khoa: Chăn nuôi thú y
Lớp : TY45N01
Khóa học: 2013 - 2017

Thái Nguyên, năm 2017


ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
--------------

HOÀNG VĂN HẢI
XÁC ĐỊNH MỘT SỐ BỆNH THƢỜNG XẢY RA TRÊN ĐÀN DÊ ĐỊA
PHƢƠNG ĐỊNH HÓA NUÔI TẠI CHI NHÁNH NC&PT ĐỘNG THỰC
VẬT BẢN ĐỊA, HUYỆN PHÚ LƢƠNG, TỈNH THÁI NGUYÊN

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

Hệ đào tạo: Chính quy

các thầy cô giáo và các bạn để đề tài được hoàn thiện hơn.
Em xin chân thành cảm ơn !
Thái Nguyên, tháng 11 năm 2017
Sinh viên
Hoàng Văn Hải


ii
DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 2.1. Thuốc điều trị bệnh sán lá gan ....................................................................10
Bảng 2.2. Thuốc điều trị ve ..........................................................................................12
Bảng 4.1. Số lượng đàn vật nuôi của trại. ...................................................................31
Bảng 4.2. Kết quả công tác tiêm phòng ......................................................................32
Bảng 4.3. Kết quả công tác khác .................................................................................33
Bảng 4.4. Tỷ lệ mắc bệnh của đàn dê địa phương......................................................34
Bảng 4.5. Mức độ mắc bệnh của đàn dê địa phương. ..............................................35
Bảng 4.6. Tỷ lệ mắc bệnh theo độ tuổi của đàn dê địa phương.................................36
Bảng 4.7. Tỷ lệ mắc bệnh theo loại hình sản xuất của dê địa phương ......................37
Bảng 4.8. Triệu chứng điển hình một số bệnh thông thường của dê địa phương. ...38
Bảng 4.9. Kết quả trị bệnh viêm loét miệng truyền nhiễm của dê địa phương. ......39
Bảng 4.10. Kết quả điều trị hội chứng tiêu chảy của dê địa phương........................40


iii
DANH MỤC CÁC CỤM TỪ VIẾT TẮT

CP

: Cổ phần


: Vừa đủ

ĐVT

: Đơn vị tính

Ha

: Héc ta


iv
PHỤ LỤC
LỜI CẢM ƠN .................................................................................................... i
DANH MỤC CÁC BẢNG................................................................................ ii
DANH MỤC CÁC CỤM TỪ VIẾT TẮT ....................................................... iii
MỤC LỤC ........................................................................................................ iv
Phần 1. MỞ ĐẦU ............................................................................................ 1
1.1. Đặt vấn đề................................................................................................... 1
1.2. Mục tiêu và yêu cầu của chuyên đề ........................................................... 2
1.2.1. Mục tiêu của chuyên đề........................................................................... 2
1.2.2. Yêu cầu của chuyên đề............................................................................ 3
Phần 2. TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU ......................................................... 4
2.1. Điều kiện cơ sở nơi thực tập ...................................................................... 4
2.2. Tổng quan tài liệu và những kết quả nghiên cứu trong ngoài nước có liên
quan đến nội dung của chuyên đề ..................................................................... 6
2.2.1. Đặc điểm giống dê địa phương ............................................................... 6
2.2.2. Khái quát một số bệnh thường gặp trên dê ............................................. 9
2.2.3. Tình hình nghiên cứu. ........................................................................... 23
2.3. Giới thiệu thuốc sử dụng trong đề tài....................................................... 24


1
Phần 1
MỞ ĐẦU

1.1. Đặt vấn đề
Con dê là một trong những động vật được thuần hóa sớm nhất và hiện
nay được nuôi phổ biến ở khắp các Châu lục.
Dê có tính thích nghi cao với điều kiện sống khác nhau, bộ máy tiêu
hóa của dê rất phát triển, có thể tiêu hóa nhiều chất xơ. Dê ăn được nhiều loại
cỏ cây, có thể ăn trên đồi núi dốc, nơi mà trâu bò không thể tới. Thịt dê, sữa
dê và các sản phẩm khác từ dê có giá trị cao. Đặc biệt, thịt và sữa dê chiếm vị
trí quan trọng trong việc cung cấp nguồn protein động vật cho người ở các
nước đang phát triển.
Trong những năm gần đây, nhu cầu sử dụng thịt dê ở các thành phố, thị
xã, thị trấn tăng lên. Vì vậy, nhiều tỉnh đã có kế hoạch phát triển đàn dê địa
phương. Nghề nuôi dê phát triển sẽ góp phần giải quyết công ăn việc làm và
xóa đói giảm nghèo cho nhân dân ở các tỉnh trung du và miền núi nước ta.
Song, để phát triển chăn nuôi dê, còn gặp không ít khó khăn về con giống,
thức ăn, thú y và đặc biệt là nhận thức của nông dân về nghề nuôi dê còn chưa
đúng mức.
Nước ta có tiềm năng lớn để phát triển chăn nuôi dê, đặc biệt là các tỉnh
miền núi. Số dê nuôi ở miền núi chiếm gần

tổng đàn dê và được nuôi chủ

yếu ở các hộ nông dân với quy mô nhỏ vài chục con.
Huyện Định Hoá nằm giáp ranh 6 huyện của 3 tỉnh phía Bắc giáp
huyện Chợ Đồn và Chợ Mới (tỉnh Bắc Kạn). Phía Nam giáp huyện Đại Từ và
Phú Lương, phía Tây giáp huyện Sơn Dương và Yên Sơn (Tuyên Quang).

phòng, trị một số bệnh thông thường xảy ra trên đàn dê địa phương Định Hóa


3
nuôi tại Chi nhánh NC&PT động thực vật bản địa - công ty CP khai khoáng
miền núi.
Kết quả của chuyên đề là cơ sở cho người chăn nuôi biết được nguyên
nhân, triệu chứng và một số biện pháp phòng, trị một bệnh xảy ra trên đàn dê
địa phương Định Hóa nuôi tại chi nhánh NC&PT động thực vật bản địa và
một số địa phương khác.
1.2.2. Yêu cầu của chuyên đề
- Theo dõi tình hình mắc bệnh của đàn dê địa phương Định Hóa nuôi
tại chi nhánh NC&PT động thực vật bản địa.
- Biết được nguyên nhân, triệu chứng, bệnh tích của một số bệnh thông
thường xảy ra trên đàn dê địa phương Định Hóa nuôi tại Chi nhánh NC&PT
động thực vật bản địa.
- Thực hiện biện pháp phòng, trị một số bệnh thông thường xảy ra trên
đàn dê địa phương Định Hóa nuôi tại Chi nhánh NC&PT động thực vật bản
địa.


4
Phần 2
TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU
2.1. Điều kiện cơ sở nơi thực tập
- Điều kiện tự nhiên
+ Vị trí địa lý
Trang trại nằm trên địa bàn xóm Gốc Gạo, xã Tức Tranh, huyện Phú
Lương, tỉnh Thái Nguyên. Tổng diện tích tự nhiên 5,8 ha. Địa giới hành chính
tiếp giáp với các xã sau:

là 5,8 ha trong đó có 1,5 ha là diện tích trồng cây thức ăn cho gia súc. Diện
tích đồng cỏ chăn thả là 01 ha. Như vậy, đây là điều kiện khá thuận lợi cho
phát triển cây thức ăn gia súc.
+ Giao thông
Trang trại nằm ở xã Tức Tranh có điều kiện giao thông thuận lợi. Cách
thành phố Thái Nguyên 30 km về phía Tây Nam theo tuyến quốc lộ 3. Tuyến
đường liên 3 xã Tức Tranh - Yên Lạc - Yên Đổ hiện nay đã hoàn thành con
đường bê tông thuận tiện cho việc đi lại của người dân. Đây là con đường đi
qua 17 xóm, trong đó 1 xóm thuộc xã Tức Tranh, 1 xóm thuộc xã Yên Đổ và
15 xóm thuộc xã Yên Lạc. Điểm đầu của tuyến đường được nối với đường
liên xã Phấn Mễ - Tức Tranh tại địa phận xóm Cầu Trắng, xã Tức Tranh. Do
vậy rất thuận lợi cho giao thông, đây là điều kiện thuận lợi cho sự phát triển
của trang trại.
+Thuỷ lợi
Trang trại có dòng Sông Cầu chảy qua nên thường xuyên cung cấp nước cho
trồng trọt và chăn nuôi. Trang trại còn xây dựng hệ thống ống dẫn nước cho sản
xuất. Chính vì vậy, diện tích sản xuất của trang trại được đảm bảo về nước tưới.
-Điều kiện kinh tế - xã hội
Trang trại tại xã Tức Tranh thuộc Chi nhánh NC&PT động thực vật bản
địa. Đây là một trung tâm nghiên cứu, phát triển ngành chăn nuôi các vật nuôi


6
bản địa của tỉnh trung du và miền núi. Cơ sở có nhiệm vụ nghiên cứu khoa
học, nghiên cứu đề tài và cải tiến khoa học kỹ thuật, sáng tạo ra những
phương pháp cải tiến trong chăn nuôi và sản xuất chính vì vậy nguồn thu kinh
tế từ sản xuất kinh doanh là không nhiều. Chính vì thế mà đời sống về vật
chất của trang trại còn gặp nhiều khó khăn. Tuy nhiên, cơ sở đã từng bước
khẳng định mình và tạo được thế đứng trong xã hội bằng cách ngày càng nhân
rộng các mô hình, áp dụng các khoa học kỹ thuật vào thực tiến sản xuất. Đến

+ Dê rừng Markhor (Capra Faloneri): nhóm này có sừng cong vặn về phía
sau và được coi là nhóm tổ tiên thứ 2 của dê nhà, còn thấy ở vùng núi Hymalaya
và được nuôi nhiều ở hai bên sườn phía Đông và phía Tây của dãy núi này.
Nhóm Markhor phân bố ở Afghanistan và vùng Kashimir - Karakorum.
Hiện nay, người ta cho rằng khu vực nuôi dê lâu đời nhất là nước Trung
Đông, sau đó đến Ấn Độ và Ai Cập, tiếp đến là nước Châu Âu, Châu Á và
Châu Phi. Khu vực nuôi dê mới nhất là Đông Nam Á.
- Đặc điểm ngoại hình dê
Dê là loài động vật được thuần hóa rất lâu đời, nhìn bên ngoài dê có râu
ở cả con đực và con cái, có sừng, hai sừng gần sát nhau. Trán dê lồi, xương
mũi thẳng, mõm dê mỏng, môi linh hoạt, răng cửa sắc nhờ đó dê có thể gặm
được cỏ mọc thấp và chọn lấy những lá non và búp cây. Lông của dê có nhiều
màu khác nhau và rất đa dạng như: màu trắng, đen, xám, vàng, nâu, khoang...
Dê cỏ có đầu to, đôi tai nhỏ, ngắn và dựng đứng lên, cặp sừng cũng ngắn, cổ
ngắn có bờm và có râu cằm. Màu sắc lông da của giống dê này rất khác nhau
nhưng đa số có màu vàng nâu hoặc đen loang trắng hay loang đen, loang trắng.
- Đặc điểm tiêu hóa
Dê thuộc loại động vật nhai lại như trâu, bò, cừu... Bộ máy tiêu hóa của
dê được cấu tạo để có thể tiêu hóa được đủ loại thức ăn khác nhau (như vỏ


8
cây, các loại cây cằn cỗi...). Miệng của dê tuy nhỏ nhưng môi lại rất mềm nên
có thể gặm được nhiều loại thức ăn (như cỏ, cành, lá, gai góc, vỏ cây...). Lưỡi
dê có nhiều loại gai thịt là đầu dây thần kinh khác nhau, các gai này không
những phân biệt được mùi vị mà còn có thể ước lượng được độ cứng, mềm
của thức ăn.
Hàm trên không có răng cửa nhưng thay vào đó là một khối xương lớn,
có thể coi như một răng cửa lớn đối diện với 8 răng cửa ở hàm dưới. Dê dùng
răng cửa ở hàm dưới cắt nhỏ những đồ ăn dài và cứng (như cành, bụi cây...)

được tống xuống ruột già để bài tiết ra ngoài.


9
2.2.2. Khái quát một số bệnh thường gặp trên dê
2.2.2.1. Bệnh ký sinh trùng.
- Bệnh sán lá gan (Fasciolosis)
Bệnh sán lá gan là một bệnh phổ biến ở dê.
Nguyên nhân
Có 2 loài sán lá gan: Fasciola hepatica và Fasciola gigantica. Các loài
Fasciola có vòng đời gián tiếp thông qua ký chủ trung gian là ốc nước ngọt.
Sán trưởng thành sống trong ống mật của vật chủ như dê (kể cả người) và đẻ
trứng.Trứng theo ống mật vào đường tiêu hóa, sau đó theo phân ra ngoài. Ở
đồng cỏ ướt, trứng phát triển thành ấu trùng sán và xâm nhập vào ốc nước
ngọt. Ở trong ốc, ấu sán phát triển qua nhiều giai đoạn thành vĩ ấu, sau đó
chúng thoát ra khỏi ốc, bơi trong nước bám vào cây cỏ và cư trú ở đó. Ở cây
cỏ chúng phát triển thành vĩ ấu trung gian có khả năng gây bệnh. Khi dê ăn
phải cây cỏ có ấu sán này, chúng xuyên qua khoang bụng ký chủ, di chuyển
vào gan và cư trú ở đó. Ở trong ống mật chúng phát triển thành sán trưởng
thành rồi lại đẻ trứng, tiếp tục một chu kỳ mới.
Bệnh lý và triệu chứng lâm sàng
Quá trình gây bệnh bắt đầu từ vĩ ấu trung gian xâm nhập vào gan và di
trú qua mô gan. Khi có 1000 con sán ký sinh trong cơ thể thì có thể sinh ra
bệnh sán lá gan cấp tính ở dê và nếu có 200 con sán ký sinh trong cơ thể thì
chỉ có thể gây nên bệnh ở dạng bán cấp tính. Trong trường hợp cấp tính có sự
phá vỡ mô gan từng vùng với hiện tượng xuất huyết nặng, rỉ máu đầy xoang
bụng và làm dê chết. Bệnh viêm gan mãn tính xuất hiện sau khi sán xâm nhập
ống mật, khi đó sẽ sảy ra thiếu máu thiếu protein huyết thanh. Cả 3 dạng trên
có thể xuất hiện đồng thời ở một cơ thể dê.
 Bệnh sán lá gan cấp tính: ít xảy ra ở dê, con vật có biểu hiện suy


p.o

15

95,90

Trưởng thành

Diamphenethide

p.o

15

87,50

Non và trưởng thành

Triclabendazole

p.o

15

100

Non và trưởng thành

s.c


89

Trưởng thành

Bromphenophos

p.o

16,5

100

Trưởng thành và non

Tên thuốc

Niclofolan

Khi bệnh ở thể cấp tính và bán cấp tính, nên dùng thuốc diamphenethide
hoặc triclabendazole, tuy nhiên tiên lượng không cao. Đối với dạng mãn tính
thì có điều trị bằng bất kỳ loại thuốc nào nêu trên đều có tác dụng.
Sau khi tẩy 3 ngày, phân gia súc thải ra phải thu gọn và tiêu hủy. Biện
pháp phòng bệnh tốt nhất là không nên chăn thả dê ở khu vực có điều kiện


11
cho ốc nước ngọt cư chú và định kỳ 6 tháng một lần tẩy sán bằng thuốc hiệu
lực cao cho toàn đàn dê bị nhiễm sán.
- Bệnh sán dây

mạch máu mà vào phổi.
Cách phòng chữa
Cho uống thuốc hoặc cho ăn hỗn hợp với nước phenon; Đồng cỏ cần
chăn luân phiên.
- Ve
Ve là một loại ngoại ký sinh trùng rất phổ biến ở dê. Có 2 loại ve: ve
mềm thuộc họ Argasidae hút máu liên tục trên ký chủ; ve cứng thuộc họ
Ixodidae, chỉ hút máu một lần trong mỗi giai đoạn phát triển.
Ve có 3 giai đoạn phát triển: ấu (Larvae: 6 chân), con non (Nymphae: 8
chân) và trưởng thành (8 chân). Có một số giống ve cư trú ở bàn chân, đặc
biệt là ở giữa móng chân, gây nên các áp xe. Ve hút máu và phá hủy da, làm
cho dê bị thiếu máu và truyền một số bệnh nguy hiểm như: Anaplasmosis,
Babesiosi...
Điều trị và phòng bệnh
Phải tiêu diệt ve ngay từ khi có ít dê và nhiễm ít ve. Thường xuyên kiểm
tra dê và điều trị kịp thời bằng một số loại hóa chất sau.
Bảng 2.2. Thuốc điều trị ve
Tên hóa chất
Amitraz (L)
Coumaphos (L)
Crotoxyphos (L)
Fenvalerate
Ivermectin
Lime sulfur (L)
Lindane (γ-HCH)

Nồng độ và cách dùng
0,025-0,05%, phun
0,25%, phun, 0,5% bột
0,5-1%, phun

+ Ghẻ Chorioptes: Các lớp vẩy loét trên da thường thấy ở chân sau, bầu
vú, bìu dái, và các khu vực xung quanh. Dê thường cúi, liếm các lớp vẩy loét
ở chân sau.
+ Ghẻ Psoroptes: Dê bị bệnh ngứa ngáy, hay dụi đầu và cọ sát tai. Các
lớp loét thường ở phía ngoài tai, nhưng không điển hình.
Điều trị
+ Ghẻ Sarcoptes: Điều trị gia súc đang tiết sữa yêu cầu phải lặp lại bằng
huyễn dịch bột lưu huỳnh sau 5-7 ngày, amitraz (0,05%, điều trị 2 lần, cách
nhau 5-7 ngày) cũng có tác dụng tốt. Đối với gia súc không tiết sữa thì dùng
ivermectin điều trị là tốt nhất (1ml dung dịch 1% cho trưởng thành, tiêm dưới
da), điều trị 2 lần, cách một tuần. Cần dùng nước xà phòng để rửa bong sạch
vẩy trước khi điều trị.


14
+ Ghẻ Chorioptes: cũng như trên, có thể dùng bột lưu huỳnh (4 lần, cách
nhau 1 tuần, dung dịch 2%), an toàn đối với cả dê đang tiết sữa. Một số hóa
chất như crotoxyphos-0,5%, coumaphos-0,25%, trichlorfon-0,2%, amitraz0,05%, lindane-0,03% và fenvalerate-0,05% được dùng điều trị tối thiểu 2
lần, cách nhau 10-14 ngày.
+ Ghẻ Psoroptes: Điều trị cũng như trên. Có thể dùng ivermectin tiêm 2
lần, cách nhau 1 tuần cũng cho kết quả tốt.
Lưu ý: ivermectin có thể làm hại sức khỏe con người, do đó không
được sử dụng sữa và thịt của con ốm sau điều trị 1 tháng.
2.2.2.2 Bệnh ngoại khoa.
- Các vết thƣơng hở
Nguyên nhân: Do gai cào, chó cắn, bị bỏng hoặc u nhọt.
Triệu chứng:
+ Vết thương hở mà nhỏ thì lông vẫn phủ bên ngoài, con vật thường liếm
chỗ đó, máu rỉ ra làm bết lông lại.
+ Vết thương kín: Nhìn ngoài không rõ, con vật đau đớn, vết thương lúc

chống hai khuỷu chân trước để đi, sau đó thì không đi được nữa. Biểu bì giữa
các móng chân bị sưng lên. Lớp móng sừng bong ra khỏi ngón chân, mủ xuất
hiện. Mùi thối do hoại tử rất đặc trưng. Thể lực giảm sút và khả năng sản xuất
thịt, sữa giảm.
Điều trị
Bệnh thối móng có tính truyền nhiễm rất cao, khi phát hiện một con bệnh
thì phải kiểm tra toàn bộ chân của đàn dê để có biện pháp xử lý.
Một số kỹ thuật điều trị cần quan tâm như cắt móng chân, sử dụng bể
thuốc để ngâm chân và điều trị kháng sinh. Gọt bỏ những phần tổ chức bị
chết, tìm các bọc mủ và loại bỏ hết mủ, sau đó ngâm chân mắc bệnh vào bể


16
thuốc sát trùng. Dao gọt móng nên sát trùng bằng dung dịch Formalin 10% để
tránh sự lây lan bệnh. Các vẩy cắt từ móng thối phải đem đốt.
Sử dụng dung dịch ngâm sát trùng phải đảm bảo không gây kích thích da
người và dê. Thường dùng sulfat kẽm 10% là nồng độ phù hợp và có tác dụng
tốt. Trong trường hợp nặng cần ngâm chân trong 1 giờ, lặp lại 3 lần/tuần. Sau
khi ngâm xong nên nhốt dê ở nơi khô ráo, giữ cho móng chân khô và sạch.
Có thể dùng một số thuốc kháng khuẩn thay cho việc ngâm chân sau khi
cắt gọt móng như: sulfat kẽm, sulfat đồng. Một số kháng sinh như tetracyclin
và penicillin cần được rắc hoặc bôi trực tiếp vào phần móng viêm. Sau khi rắc
thuốc cần băng móng để chóng hồi phục.
Tiêm kháng sinh cũng có thể có tác dụng.
Trong khi điều trị không được cho dê vào chỗ ướt, lầy bẩn. Không cho
chăn thả cùng với đàn dê khỏe ít nhất 14 ngày sau điều trị.
Phòng bệnh
Phải kiểm tra chân dê mới mua về thật kỹ để phát hiện các vết loét. Nếu
có dấu hiệu bệnh thì phải điều trị và nuôi cách ly hai tuần trước khi nhập đàn.
Nên kiểm tra móng chân thường xuyên và định kỳ cắt gọt móng chân cho dê.

Nguyên nhân
Bệnh thường thấy ở dê con, dê bị nhiễm giun sán, ngộ độc hoặc ăn thức
ăn kém phẩm chất.
Triệu chứng
Dê đau từng cơn ở đường tiêu hóa, con vật gù lưng lại, thở nhiều, đi
loạng choạng, hoảng loạn, cơn đau tăng cho đến chết.
Điều trị
Tùy theo nguyên nhân để điều trị.
Nếu nghi con vật bị ngộ độc thức ăn thì điều trị theo phương pháp chữa
ngộ độc.
Nếu nghi dê bị rối loạn tiêu hóa thì có thể điều trị: Dê lớn cho uống ¼ lít
dầu gai hoặc cho uống rượu mạnh (1 cốc) pha vào hai cốc nước, mỗi giờ uống


18
một lần, cho đến khi khỏi cơn đau. Trường hợp đau dữ dội, dùng thuốc giảm
đau như moocfin hoặc atropin;
Nếu nghi con vật mắc bệnh giun sán thì dùng các biện pháp kiểm tra, xác
định (chẩn đoán trong phòng thí nghiệm, chẩn đoán lâm sàng) và dùng các
loại thuốc tẩy phù hợp.
- Hội chứng tiêu chảy ở dê (Neonatal Diarrhear Complex)
Nguyên nhân
Bệnh chỉ sảy ra ở dê con. Các loại vi khuẩn có khả năng gây nên tiêu
chảy thường là: Escherichia coli, Clostridium perfringens và Salmonela. Một
số loài vi rút như rota và corona cũng tham gia gây bệnh này. Tỷ lệ mắc bệnh
này trong đàn thường tăng cao khi nuôi dê con thâm canh trong điều kiện chật
chội và vệ sinh kém hoặc nuôi dê quảng canh trong môi trường quá nóng hoặc
quá lạnh và ẩm thấp; sử dụng thức ăn thay thế kém chất lượng, thay đổi chế
độ ăn và loại thức ăn đột ngột, thiếu sữa đầu.
Triệu chứng lâm sàng


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status