Hoàn thiện công tác thẩm định tín dụng trong cho vay ngắn hạn đối với doanh nghiệp tại ngân hàng TMCP ngoại thương việt nam chi nhánh đà nẵng - Pdf 51

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG

TRẦN THỊ KIM HỒNG

HOÀN THIỆN CÔNG TÁC THẨM ĐỊNH
TÍN DỤNG TRONG CHO VAY NGẮN HẠN
ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP TẠI NGÂN HÀNG TMCP
NGOẠI THƯƠNG VIỆT NAM - CHI NHÁNH ĐÀ NẴNG

LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN TRỊ KINH DOANH

Đà Nẵng – Năm 2014


BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG

TRẦN THỊ KIM HỒNG

HOÀN THIỆN CÔNG TÁC THẨM ĐỊNH
TÍN DỤNG TRONG CHO VAY NGẮN HẠN
ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP TẠI NGÂN HÀNG TMCP
NGOẠI THƯƠNG VIỆT NAM - CHI NHÁNH ĐÀ NẴNG

Chuyên ngành: Tài chính – Ngân hàng
Mã số: 60.34.20

LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN TRỊ KINH DOANH

Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS LÂM CHÍ DŨNG

1.2 THẨM ĐỊNH TÍN DỤNG TRONG CHO VAY NGẮN HẠN ĐỐI VỚI
DOANH NGHIỆP CỦA NHTM. .............................................................................. 13
1.2.1 Khái niệm thẩm định tín dụng trong CVNH đối với doanh nghiệp ... 13
1.2.2 Nội dung công tác TĐTD trong CVNH đối với DN của NHTM.. 15
1.2.3 Nguồn thông tin để thẩm định .................................................................. 28
1.2.4 Tiêu chí đánh giá kết quả công tác thẩm định cho vay ngắn hạn .. 30
1.2.5 Nhân tố ảnh hưởng đến công tác TĐ trong CVNH đối với DN ... 31
KẾT LUẬN CHƯƠNG 1 ........................................................................................... 34


CHƯƠNG 2: _Toc400437084THỰC TRẠNG CÔNG TÁC THẨM ĐỊNH TÍN
DỤNG TRONG CHO VAY NGẮN HẠN ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP TẠI
VCB ĐÀ NẴNG ......................................................................................................... 35
2.1 GIỚI THIỆU VỀ VCB ĐÀ NẴNG ..................................................................... 35
2.1.1 Lịch sử hình thành VCB Đà Nẵng ................................................ 35
2.1.2 Cơ cẩu tổ chức của VCB Đà Nẵng ............................................... 36
2.1.3 Kết quả hoạt động kinh doanh chủ yếu của VCB Đà Nẵng ......... 37
2.2. THỰC TRẠNG CÔNG TÁC THẨM ĐỊNH TÍN DỤNG TRONG CHO
VAY NGẮN HẠN ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP TẠI VCB ĐÀ NẴNG ............. 45
2.2.1 Tổng quan về hoạt động CVNH đối với DN tại VCB Đà Nẵng .. 45
2.2.2 Thực trạng thực hiện các nội dung của công tác thẩm định tín dụng
trong cho vay ngắn hạn đối với doanh nghiệp tại VCB Đà Nẵng ................. 48
2.2.3 Kết quả của công tác thẩm định tín dụng trong cho vay ngắn hạn
đối với doanh nghiệp tại VCB Đà Nẵng ........................................................ 64
2.2.4 Đánh giá chung công tác TĐTD trong CVNH đối với DN tại VCB
Đà Nẵng .......................................................................................................... 68
KẾT LUẬN CHƯƠNG 2 ............................................................................... 74
CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CÔNG TÁC THẨM ĐỊNH TÍN
DỤNG TRONG CHO VAY NGẮN HẠN ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP TẠI
VCB ĐÀ NẴNG ......................................................................................................... 75

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO .............................................................. 96
QUYẾT ĐỊNH GIAO ĐỀ TÀI LUẬN VĂN (Bản sao)


DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

BCTĐ

: Báo cáo thẩm định

BCTC

: Báo cáo tài chính

CBTD

: Cán bộ tín dụng

CVNH

: Cho vay ngắn hạn

CIC

: Trung tâm thông tin tín dụng

DN

: Doanh nghiệp


: Trung dài hạn

TCTD

: Tổ chức tín dụng

TSĐB

: Tài sản đảm bảo

TĐTD

: Thẩm định tín dụng

VCB

: Ngân hàng TMCP Ngoại Thương Việt Nam

VCB Đà Nẵng

: Ngân hàng TMCP Ngoại Thương Việt Nam –
Chi nhánh Đà Nẵng

XHTDNB

: Xếp hạng tín dụng nội bộ


DANH MỤC CÁC BẢNG
Số hiệu


2.5

Số lượng DN vay ngắn hạn tại VCB Đà Nẵng

45

2.6

Phân loại phương thức CVNH đối với DN tại VCB Đà

46

Nẵng
2.7

Dư nợ CVNH đối với DN theo ngành kinh tế tại VCB

47

Đà Nẵng
2.8

Tổng số phương án vay ngắn hạn của doanh nghiệp được

65

tiếp nhận và thẩm định tại VCB Đà Nẵng
2.9



Tên biểu

Trang

2.1

Huy động vốn năm 2013 theo loại tiền của VCB Đà Nẵng

39

2.2

Tín dụng quy VND năm 2013 của VCB Đà Nẵng

40

biểu


1

MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Để có thể giảm thiểu đến mức thấp nhất những khoản nợ xấu và đưa ra
quyết định phù hợp, TĐ là một trong những khâu quan trọng trong việc ra
quyết định cho vay giúp NH phòng ngừa được rủi ro đối với các khoản nợ.
Yêu cầu đặt ra đối với hoạt động cho vay của các Ngân hàng hiện nay
là phải vừa đảm bảo phục vụ tăng trưởng kinh tế, vừa đảm bảo an toàn hệ
thống. Khâu quan trọng trong hoạt động cho vay các DN – công tác thẩm định

trong CVNH đối với doanh nghiệp tại VCB Đà Nẵng.
* Câu hỏi nghiên cứu
- Công tác TĐTD trong CVNH đối với DN của NHTM bao gồm những
vấn đề gì? Tiêu chí đánh giá công tác này?
- Thực trạng công tác TĐTD trong CVNH tại VCB Đà Nẵng đã diễn ra
như thế nào? Những hạn chế và nguyên nhân của hạn chế đó trong công tác
TĐTD trong CVNH đối với DN tại VCB Đà Nằng.
- VCB Đà Nẵng cần làm gì để hoàn thiện công tác TĐTD trong CVNH
đối với DN nhằm tránh gặp phải những hệ quả tiêu cực như nợ quá hạn, nợ
xấu, mất vốn…?
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu:
Những vấn đề lý luận liên quan đến công tác TĐTD trong CVNH đối
với DN tại NHTM và thực tiễn TĐTD trong CVNH tại VCB Đà Nẵng
- Phạm vi nghiên cứu:
+ Về không gian: tại Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam – Chi
nhánh Đà Nẵng


3

+ Về thời gian: số liệu và thực trạng hoạt động trong giai đoạn từ năm
2011 đến năm 2013.
4. Phương pháp nghiên cứu
Trên cơ sở phương pháp luận của chủ nghĩa duy vật biện chứng, các
phương pháp được sử dụng trong quá trình nghiên cứu: so sánh, tổng hợp,
thống kê, phân tích….
* Ý nghĩa khoa học và thực tiến của đề tài
- Góp phần hệ thống hóa các lý luận về TĐTD trong CVNH đối với DN
của NHTM, gắn với việc xem xét, đánh giá thực trạng công tác TĐTD trong

trình sử dụng vốn vay.
Thông qua việc đánh giá thực trạng công tác TĐ tài chính trong hoạt
động cho vay tại Ngân hàng Ngoại Thương Quảng Nam nêu lên những tồn tại
và nguyên nhân. Từ đó tác giả đề tài đã đề xuất một số giải pháp quan trọng
như hoàn thiện hệ thống chỉ tiêu phân tích, hoàn thiện quy trình và nội dung
TĐ tài chính góp phần nâng cao hiệu quả hoạt động cho vay và giảm thiểu rủi
ro trong hoạt động tín dụng tại NH.
+ Luận văn Thạc sỹ: “Hoàn thiện công tác thẩm định tài chính dự án
cho vay tại Ngân hàng Việt Nam Thịnh Vượng – Đà Nẵng ” của tác giả Hồ
Thân Ái Vân (2012) tại Đại học Đà Nẵng.
Đề tài đã hệ thống hóa những vấn đề lý luận về TĐ tài chính trong hoạt
động cho vay dự án của NHTM.
Tập trung phân tích, đánh giá thực trạng về công tác TĐ tài chính dự án
cho vay tại Ngân hàng Việt Nam Thịnh Vượng – Đà Nẵng. Qua đó, tác giả đã
tìm ra những mặt tồn tại trong công tác TĐ cho vay dự án như: Thời gian TĐ
và quyết định cho vay đối với một số dự án còn chậm so với yêu cầu của
khách hàng; Chưa có sự thống nhất trong các báo cáo TĐ; Bên cạnh đó, có
một số hạn chế nhất định trong các quyết định cho vay dự án, một số dự án
được TĐ là có hiệu quả tài chính tốt, khả năng trả nợ đảm bảo nhưng khi đi
vào hoạt động thì lại kém hiệu quả.


5

Từ đó tác giả đề tài đã đề xuất một số giải pháp để hoàn thiện công tác TĐ
tài chính dự án, từ đó giúp cho việc ra quyết định cho vay một cách chính xác.
+ Luận văn Thạc sỹ: “Hoàn thiện công tác thẩm định cho vay ngắn hạn
đối với khách hàng doanh nghiệp tại Ngân hàng Nông Nghiệp và Phát triển
Nông Thôn Chi nhánh Hải Châu” của tác giả Nguyễn Thị Hướng (2013) tại
Đại học Đà Nẵng.

CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ THẨM ĐỊNH TÍN DỤNG TRONG
CHO VAY NGẮN HẠN CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
1.1. CHO VAY NGẮN HẠN ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP TẠI NGÂN
HÀNG THƯƠNG MẠI
1.1.1 Hoạt động cho vay của Ngân hàng thương mại
a. Khái niệm hoạt động cho vay
Cho vay là hình thức cấp tín dụng, theo đó bên cho vay giao hoặc cam
kết giao cho khách hàng một khoản tiền để sử dụng vào mục đích xác định
trong một thời gian nhất định theo thỏa thuận với nguyên tắc có hoàn trả cả
gốc và lãi.
Cho vay của NHTM là hoạt động kinh doanh chủ yếu sử dụng vốn của
người này để kinh doanh qua tay người khác. Ngân hàng có thể gặp rủi ro
thanh khoản khi ngân hàng chưa thu hồi được nợ mà người gửi đồng loạt rút
tiền, hoặc khi khách hàng vay không trả được nợ đúng hạn trong khi ngân
hàng vẫn phải thanh toán cho người gửi tiền khi đến hạn trả.
b. Nguyên tắc hoạt động cho vay
- Một là, sử dụng vốn vay đúng mục đích đã thỏa thuận trong HĐTD.
Việc sử dụng vốn cho vay vào mục đích gì do hai bên ngân hàng và khách
hàng thỏa thuận và ghi rõ trong HĐTD, mục đích sử dụng vốn vay phải hợp
pháp và khách hàng phải sử dụng vốn đúng mục đích đã thỏa thuận. Nguyên
tăc này nhằm đảm bảo ngân hàng chỉ cho vay đối với các nhu cầu hợp pháp,
đảm bảo lợi ích kinh tế vĩ mô, đồng thời đảm bảo lợi ích kinh doanh của ngân
hàng
- Hai là, hoàn trả nợ gốc, lãi vay đầy đủ, đúng thời hạn đã thỏa thuận
trong HĐTD. Hoàn trả vốn, lãi vay đủ và đúng như cam kết là nguyên tắc cơ


7

bản nhất trong kinh doanh của NHTM. Dòng tiền vào của ngân hàng phải đáp

- CVNH nhằm bổ sung vốn lưu động tạm thời thiếu của các DN.
- Đối tượng cho vay bao gồm: Giá trị vật tư hàng hóa là các vật tư,
nguyên vật liệu chuẩn bị cho sản xuất và thành phẩm hàng hóa sẵn sàng cho
tiêu thụ; Chi phí sản xuất và lưu thông để tạo ra thành phẩm; Giá trị tiền tệ
trong thanh toán bao gồm quỹ tiền mặt chuẩn bị thu mua vật tư hàng hóa, tiền
gửi thư tín dụng… để thu mua vật tư hàng hóa và các chứng từ giao hàng
đang trong thanh toán.
- Lãi suất CVNH thường thấp hơn lãi suất cho vay trung dài hạn.
- CVNH gắn liền với chu kỳ ngân quỹ và nhu cầu vốn thời vụ của DN.
Ngoài ra để đáp ứng nhu cầu tài sản lưu động thời vụ chủ yếu là hàng tồn kho
và các khoản phải thu, doanh nghiệp cũng tìm đến các khoản tín dụng ngắn
hạn. Các khoản vay ngắn hạn phụ thuộc vào nhiều quá trình luân chuyển vốn
lưu động của doanh nghiệp nên thời hạn thu hồi vốn nhanh. Xuất phát từ các
đặc điểm này, các NHTM thường xác định thời hạn cho vay dựa trên chu kỳ
sản xuất kinh doanh của khách hàng để có kế hoạch quản lý nợ và hình thức
cho vay phù hợp.
c. Các loại hình cho vay ngắn hạn đối với doanh nghiệp của NHTM
- Các khoản cho vay mua hàng dự trữ: Các khoản cho vay này chủ yếu
tài trợ cho việc mua hàng dự trữ như nguyên liệu thô hoặc thành phẩm hàng
hóa.
- Cho vay vốn lưu động: Đây là những khoản cho vay ngắn hạn đối với
các hãng kinh doanh, với kỳ hạn kéo dài từ 1 vài ngày đến 1 năm.
- CVNH các công trình xây dựng: Các khoản cho vay này thường cung
cấp vốn cho bên thi công để thuê công nhân, thuê thiết bị xây dựng, mua vật
liệu xây dựng và giải phóng mặt bằng…
- Cho vay kinh doanh chứng khoán: Những người kinh doanh chứng
khoán chính phủ và chứng khoán tư nhân thường cần hỗ trợ vốn ngắn hạn để


9

10

+ Là tiền đề và cơ sở để NH mở rộng và phát triển các nghiệp vụ khác
như: huy động vốn, thanh toán quốc tế, kinh doanh ngoại tệ, ...
- Đối với DN:
+ Bổ sung nguồn vốn cho nhu cầu tài trợ ngắn hạn thường xuyên: Nhu
cầu tài trợ ngắn hạn thường xuyên xuất phát từ sự chênh lệch hoặc không ăn
khớp nhau về thời gian, quy mô giữa dòng tiền vào từ việc bán hàng và dòng
tiến ra do đầu tư vào tài sản lưu động. Nếu dòng tiền ra lớn hơn dòng tiền thu
vào, doanh nghiệp cần bổ sung vốn thiếu hụt. Khoản thiếu hụt này trước hết
bổ sung từ vốn chủ sở hữu và các khoản nợ phải trả khác mà doanh nghiệp có
thể huy động được. Phần còn lại doanh nghiệp sẽ sử dụng vốn tài trợ ngắn
hạn của ngân hàng. Do đó, vai trò của ngân hàng là bổ sung nguồn vốn thiếu
hụt có tính chất thường xuyên.
+ Bổ sung nguồn vốn cho nhu cầu tài trợ ngắn hạn thời vụ: Nhu cầu tài
trợ ngắn hạn thời vụ xuất phát từ đặc điểm thời vụ của ngành sản xuất kinh
doanh khiến cho nhu cầu vốn ngắn hạn tăng đột biến nên doanh nghiệp cần
vốn tài trợ của ngân hàng.
+ Thúc đẩy DN mở rộng hoạt động SXKD: Cung cấp vốn tín dụng
ngắn hạn cho các doanh nghiệp giúp các doanh nghiệp mở rộng sản xuất, từ
đó có thêm nguồn vốn đầu tư vào hoạt động kinh doanh, dần dần quy mô của
doanh nghiệp sẽ ngày càng lớn hơn
1.1.3 Rủi ro tín dụng trong cho vay ngắn hạn đối với doanh nghiệp
a. Khái niệm rủi ro tín dụng
Rủi ro tín dụng là loại rủi ro lớn nhất trong các loại rủi ro ngân hàng,
thường xuyên xảy ra và gây hậu quả nặng nề nhất. Việc đánh giá rủi ro này
thường là trách nhiệm chính của ngành ngân hàng. Hoạt động của NHTM chủ
yếu là hoạt động tín dụng và đầu tư, thông thường trên thế giới nó mang lại
2/3 thu nhập, còn ở Việt Nam trong giai đoạn hiện nay, thu nhập từ hoạt động




12

+ Rủi ro nội tại: Xuất phát từ đặc điểm hoạt động và sử dụng vốn của
khách hàng vay vốn, lĩnh vực kinh tế.
+ Rủi ro tập trung: Rủi ro do ngân hàng tập trung cho vay quá nhiều
vào một số khách hàng, một ngành kinh tế hoặc trong cùng một vùng địa lý
nhất định hoặc cùng một loại hình cho vay có rủi ro cao.
c. Hậu quả của rủi ro tín dụng ngân hàng
Khi RRTD xảy ra sẽ làm ảnh hưởng xấu đến rất nhiều chủ thể. Đầu tiên
là bản thân các ngân hàng và khách hàng đi vay, sau đó là tác động đến cả nền
kinh tế.
- Hậu quả của rủi ro tín dụng đối với ngân hàng
Việc không thu hồi được nợ (gốc, lãi và các khoản phí) làm cho nguồn
vốn của các NHTM bị thất thoát. Mặc khác, tỷ lệ nợ quá hạn cao làm cho uy
tín, niềm tin vào tiềm lực tài chính của ngân hàng bị suy giảm, dẫn đến làm
giảm khả năng huy động vốn của ngân hàng, nghiêm trọng hơn nó có thể dẫn
đến rủi ro thanh khoản, đẩy ngân hàng đến bờ vực phá sản và đe doạ sự ổn
định của toàn bộ hệ thống ngân hàng.
- Hậu quả của rủi ro tín dụng đối với khách hàng
+ Đối với bản thân chủ thể không có khả năng hoàn trả vốn (lãi) cho
ngân hàng thì họ gần như không có cơ hội tiếp cận với nguồn vốn ngân hàng
và thậm chí là cả những nguồn khác trong nền kinh tế do đã mất đi uy tín.
+ Cơ hội tiếp cận ngân hàng của các chủ thể đi vay khác cũng bị hạn
chế hơn khi rủi ro tín dụng buộc các NHTM hoặc thắt chặt cho vay hay thậm
chí phải thu hẹp quy mô hoạt động.
+ Các chủ thể gửi tiền vào ngân hàng có nguy cơ không thu hồi được
khoản tiền gửi và lãi nếu như các ngân hàng lâm vào tình trạng phá sản.
- Hậu quả của rủi ro tín dụng đối với nền kinh tế

1.2.1 Khái niệm thẩm định tín dụng trong CVNH đối với doanh nghiệp
a. Khái niệm thẩm định tín dụng trong CVNH đối với doanh nghiệp
Để cung cấp một khoản cho vay đến với khách hàng ngân hàng phải


14

thực hiện theo quy trình đã quy định, trong đó thẩm định là một khâu cuối
cùng của giai đoạn phân tích trước khi cấp tín dụng. Đây là khâu có tính chất
quyết định đến chất lượng của một khoản cho vay. Trong ngắn hạn, thẩm định
nhằm đánh giá liệu người vay có đáng tin cậy không?; và ngân hàng có quyền
đối với tài sản đảm bảo hoặc không có tài sản đảm bảo như thế nào?. Từ đó
đưa ra các phán quyết về mức độ hiệu quả của phương án xin vay và rủi ro
của phương án đó để quyết định có cho vay hay không.
Thẩm định tín dụng trong CVNH đối với DN là việc phân tích, xem xét
và đánh giá toàn diện bộ hồ sơ vay vốn ngắn hạn của DN bao gồm hồ sơ pháp
lý, hồ sơ kinh tế, tính hiệu quả của phương án xin vay trên cơ sở đảm bảo
nguyên tắc cho vay để đưa ra kết luận về hiệu quả và mức độ rủi ro của
phương án phục vụ cho quyết định cho vay của NH.
b. Đặc điểm của thẩm định tín dụng trong cho vay ngắn hạn
- Thời gian thẩm định ngắn: Đối với cho vay ngắn hạn, hồ sơ, các
thông tin để thẩm định chủ yếu do khách hàng lập và cung cấp cho ngân hàng.
Do đó, việc yêu cầu hồ sơ cũng như cung cấp thông tin, khách hàng thực hiện
một cách nhanh chóng nên rút ngắn thời gian thẩm định.
- Dự báo dòng tiền dễ dàng: Cho vay ngắn hạn chủ yếu để bổ sung vốn
lưu động cho doanh nghiệp, nguồn trả nợ chủ yếu là nguồn thu từ hoạt động
bán hàng. Phân tích khả năng thu hồi các khoản phải thu trong ngắn hạn, thị
trường tiêu thụ, khả năng bán hàng, ngân hàng có thể tính toán khả năng trả
nợ một cách dễ dàng.
- Cơ sở để TĐ dựa vào hồ sơ khách hàng cung cấp, số liệu từ BCTC và

tiến hành thẩm định. Các nội dung TĐ chủ yếu bao gồm:
§ Thẩm định tình hình chung của doanh nghiệp:
- Thẩm định tư cách pháp lý đối với khách hàng vay vốn
Đây là công việc đầu tiên mà trước khi xác lập quan hệ tín dụng giữa
ngân hàng và khách hàng, ngân hàng cần phải xem xét. Năng lực pháp lý là


16

cơ sở để xem xét khách hàng có đủ tiêu chuẩn để vay vốn hay không. Năng
lực pháp lý là yếu tố quan trọng trong việc đánh giá khả năng trả nợ của
khách hàng khi vay vốn và cũng là yếu tố quan trọng để thực hiện các yêu cầu
của nguyên tắc bảo đảm an toàn tín dụng. Do đó, những khách hàng không có
hoặc không có đủ năng lực pháp lý thì sẽ không được ngân hàng thiết lập
quan hệ tín dụng và cho vay. Để đánh giá về năng lực pháp lý của khách hàng
vay thì yêu cầu đặt ra đối với bên cho vay là phải có những kiến thức và am
hiểu nhất định về pháp luật.
Ngân hàng thẩm định tư cách pháp lý của DN chủ yếu dựa vào Hồ sơ
pháp lý của DN như: Quyết định thành lập DN, giấy phép đăng ký kinh
doanh, giấy đăng ký mẫu dấu, giấy tờ liên quan đến người đại diện hợp pháp
của DN…
Việc thẩm định về mặt pháp lý phải thỏa mãn được một số điểm sau:
- Chức năng nhiệm vụ kinh doanh của doanh nghiệp có phù hợp với
giấy phép kinh doanh mà doanh nghiệp đã đăng ký hay không.
- Vốn pháp định của doanh nghiệp từ nguồn nào mà có, vốn đó có đủ
bằng tổng số vốn cần thiết để thành lập kinh doanh ngành đó không.
- Thời gian hoạt động của doanh nghiệp là bao lâu.
- Ngoài ra cần xem xét tính chân thực và mức độ tin cậy của bộ hồ sơ
và các giấy tờ khác mà khách hàng lập trước khi đề nghị vay vốn…
Việc thẩm định tư cách pháp lý của khách hàng là công việc đầu tiên


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status