Luật Tố tụng hình sự Việt Nam - EL11.017
CÂU HỎI
A là bị hại về tội cố ý gây
thương tích theo khoản 1 Điều
134 BLHS. Trong giai đoạn
điều tra, có căn cứ A và người
đại diện không yêu cầu khởi
tố vụ án thì Cơ quan điều tra:
A là bị hại về tội cố ý gây
thương tích theo khoản 1 Điều
134 BLHS. Cơ quan điều tra
đã khởi tố vụ án theo yêu cầu
của A. Trong giai đoạn điều
tra, A tự nguyện rút yêu cầu
khởi tố vụ án thì Cơ quan điều
tra quyết định:
A là bị hại về tội cố ý gây
thương tích trong trạng thái
tinh thần bị kích động mạnh
theo khoản 1 Điều 135 BLHS.
Cơ quan điều tra đã khởi tố vụ
án theo yêu cầu của A. Trong
giai đoạn chuẩn bị xét xử sơ
thẩm, A tự nguyện rút yêu cầu
khởi tố vụ án thì Thẩm phán
chủ tọa phiên tòa quyết định:
A là Thẩm phán đồng thời là
Chánh án Toà án nhân dân
huyện X tỉnh Y. Tại phiên toà
sơ thẩm, A thuộc trường hợp
thì Cơ quan điều tra quyết định
đình chỉ điều tra.
−Đình chỉ vụ án.
−Không chấp nhận yêu cầu của A.
−Tạm đình chỉ vụ án
điểm a khoản 1 Điều 282 dẫn
chiếu đến khoản 2 Điều 155
BLTTHS quy định vụ án thuộc
trường hợp khởi tố theo yêu cầu
nhưng khi chuẩn bị xét xử sơ
thẩm người đã yêu cầu tự
nguyện rút yêu cầu thì Thẩm
phán chủ tọa phiên tòa quyết
định đình chỉ vụ án.
−Hội đồng xét xử sơ thẩm Toà án
nhân dân huyện X.
−Chánh án Toà án nhân dân tỉnh Y.
−Chánh án Toà án nhân dân cấp
cao.
−d. Hội đồng Thẩm phán Toà án
nhân dân tối cao.
−Do Cơ quan điều tra Công an
tỉnh Y tiến hành.
−Do Cơ quan điều tra Viện kiểm
sát nhân dân tối cao tiến hành.
−Do Cơ quan điều tra Công an
huyện X tiếp tục tiến hành.
thông đường bộ làm C chết.
Tư cách tố tụng của B trong
vụ án hình sự là:
A mượn xe máy của B. A sử
dụng xe máy đó làm phương
tiện phạm tội và bị Cơ quan
điều tra tạm giữ. B không có
lỗi trong việc A sử dụng xe
máy đó làm phương tiện phạm
tội. Cách xử lý xe máy này là:
A phạm tội lừa đảo, chiếm
đoạt tài sản của cơ quan X. Tư
cách tố tụng của cơ quan X
trong vụ án là:
A phạm tội mua bán trái phép
chất ma túy. Cơ quan điều tra
tạm giữ được ma túy làm vật
chứng. Cách xử lý vật chứng
này là:
A tham ô 100 triệu đồng của
cơ quan nhà nước X. Cơ quan
điều tra tạm giữ số tiền này
làm vật chứng. Cách xử lý vật
chứng này là:
A trộm cắp xe máy của B. Cơ
quan điều tra tạm giữ xe máy
nói trên làm vật chứng. Trong
giai đoạn điều tra, xét thấy
việc xử lý vật chứng không
−Bán và chuyển tiền đến Kho bạc
Nhà nước để quản lý.
−Giao cho cơ quan quản lý chuyên
ngành có thẩm quyền xử lý theo
quy định của pháp luật.
−Tịch thu, nộp ngân sách nhà nước.
−Trả lại cho cơ quan X.
khoản 1 Điều 62 BLTTHS quy
định bị hại có thể là cơ quan bị
thiệt hại về tài sản do tội phạm
gây ra.
−Trả lại ngay cho B.
−Tịch thu, nộp ngân sách nhà nước.
−Bán và chuyển tiền đến Kho bạc
Nhà nước để quản lý.
−Tiêu hủy.
Điểm b khoản 3 Điều 106
BLTTHS quy định trả lại ngay
vật chứng cho chủ sở hữu nếu
xét thấy không ảnh hưởng đến
việc xử lý vụ án và thi hành án.
−Là người hoặc pháp nhân bị
khởi tố về hình sự.
−Không có quyền bào chữa.
−Không có quyền đề nghị thay đổi
người có thẩm quyền tiến hành tố
hợp không còn cần thiết.
−Không phải hủy bỏ trong trường
hợp đình chỉ vụ án.
−Không phải hủy bỏ trong trường
hợp bị cáo được Tòa án tuyên
không có tội.
−Không phải hủy bỏ trong trường
hợp đình chỉ điều tra.
Biện pháp nào trong các biện −Bắt người.
pháp sau là biện pháp ngăn
chặn?
Cá nhân bị thiệt hại trực tiếp −Bị hại.
về tài sản do tội phạm gây ra −Nguyên đơn dân sự.
là:
−Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên
quan đến vụ án
Cán bộ điều tra của Bộ đội −Người có thẩm quyền tiến hành
biên phòng là:
tố tụng
−Điều tra viên.
−Người tiến hành tố tụng
Bị đơn dân sự là:
Chủ thể chịu trách nhiệm về −Hội đồng định giá tài sản.
kết luận định giá tài sản là:
−Cơ quan điều tra đã yêu cầu định
giá tài sản.
−Tòa án đã yêu cầu định giá tài sản.
−Viện kiểm sát đã yêu cầu định giá
tài sản.
Bộ đội biên phòng là người
được giao nhiệm vụ tiến hành
một số hoạt động điều tra; và
theo điểm b khoản 1 Điều 4
BLTTHS, người được giao
nhiệm vụ tiến hành một số hoạt
động điều tra là người có thẩm
quyền tiến hành tố tụng.
Khoản 1 Điều 101 BLTTHS
quy định Hội đồng định giá tài
sản kết luận giá của tài sản và
phải chịu trách nhiệm về kết
luận đó.
Điều 373 BLTTHS không quy
định Chánh án Tòa án nhân dân
cấp tỉnh có quyền kháng nghị
giám đốc thẩm
Chủ thể nào trong những chủ
thể sau đây không có quyền
kháng nghị theo thủ tục tái
thẩm đối với bản án đã có
hiệu lực pháp luật của Tòa án
nhân dân huyện X tỉnh Y?
Chứng cứ:
Cơ quan điều tra đình chỉ điều
tra đối với bị can A. Trong
thời hạn luật định, Viện kiểm
bảo lĩnh đối với bị can A. Việc −Cơ quan điều tra.
cho bảo lĩnh đối với A là hợp −Tòa án
pháp. Trong giai đoạn điều tra,
A vi phạm nghĩa vụ đã cam
đoan. Thẩm quyền hủy bỏ
biện pháp bảo lĩnh thuộc về:
Cơ quan điều tra ra quyết định −Viện kiểm sát
đặt tiền để bảo đảm đối với bị −Cơ quan điều tra.
can A. Việc đặt tiền để bảo −Tòa án
đảm đối với A là hợp pháp.
Trong giai đoạn điều tra, A vi
phạm nghĩa vụ đã cam đoan.
Thẩm quyền hủy bỏ biện pháp
đặt tiền để bảo đảm thuộc về:
Có thể dùng làm chứng cứ:
−Nếu lời nhận tội của bị can, bị
cáo phù hợp với những chứng
cứ khác của vụ án.
−Những tình tiết do người làm chứng
trình bày mặc dù họ không thể nói
rõ vì sao biết được tình tiết đó.
−Những tình tiết do bị hại trình bày
mặc dù họ không thể nói rõ vì sao
4
Điều 400 BLTTHS không quy
định Viện trưởng Viện kiểm sát
nhân dân cấp tỉnh có quyền
kháng nghị giám tái thẩm
khoản 2 Điều 125 BLTTHS quy
định biện pháp ngăn chặn do Viện
kiểm sát phê chuẩn trong giai đoạn
điều tra thì việc hủy bỏ phải do
Viện kiểm sát quyết định. Theo
quy định tại khoản 3 Điều 122 dẫn
chiếu đến điểm a khoản 1 Điều 113
BLTTHS thì quyết định đặt tiền để
bảo đảm của Cơ quan điều tra phải
được Viện kiểm sát cùng cấp phê
chuẩn trước khi thi hành.
Khoản 2 Điều 98 BLTTHS quy
định lời nhận tội của bị can, bị
cáo chỉ có thể được coi là
chứng cứ nếu phù hợp với
những chứng cứ khác của vụ
án.
biết được tình tiết đó.
Điều tra viên là:
−Người tiến hành tố tụng.
Hết thời hạn chuẩn bị xét xử −Tạm đình chỉ vụ án.
sơ thẩm mà không biết rõ bị −Đình chỉ vụ án.
can đang ở đâu thì Thẩm phán −Trả hồ sơ cho Viện kiểm sát để
chủ tọa phiên tòa quyết định:
điều tra bổ sung.
Hết thời hạn điều tra vụ án mà −Tạm đình chỉ điều tra
chưa xác định được bị can thì −Đề nghị truy tố.
Cơ quan điều tra quyết định:
−Đình chỉ việc xét xử tái thẩm.
−Không chấp nhận kháng nghị và giữ
nguyên bản án, quyết định đã có
hiệu lực pháp luật bị kháng nghị.
Hội đồng xét xử phúc thẩm −Hủy bản án sơ thẩm để xét xử
xét thấy trong thành phần Hội
lại
đồng xét xử sơ thẩm có 1 Hội −Sửa bản án sơ thẩm.
thẩm là người thân thích với −Không chấp nhận kháng cáo,
bị cáo thì phải chọn cách giải
kháng nghị và giữ nguyên bản án
quyết nào trong những cách
sơ thẩm.
sau đây?
−Hủy bản án sơ thẩm và đình chỉ
vụ án.
5
Điểm b khoản 1 Điều 281
BLTTHS quy định Thẩm phán
chủ tọa phiên tòa ra quyết định
tạm đình chỉ vụ án nếu không
biết rõ bị can đang ở đâu mà đã
hết thời hạn chuẩn bị xét xử
Điểm a khoản 1 Điều 229
BLTTHS quy định hết thời hạn
điều tra vụ án mà chưa xác định
được bị can thì Cơ quan điều tra
quyết định tạm đình chỉ điều tra
điểm b khoản 1 Điều 230
thẩm để xét xử lại trong trường
hợp Hội đồng xét xử sơ thẩm
không đúng thành phần mà
BLTTHS quy định (theo quy
định tại điểm a khoản 1 Điều 53
dẫn chiếu đến khoản 1 Điều 49
BLTTHS thì Hội thẩm phải từ
chối tiến hành tố tụng hoặc bị
thay đổi nếu là người thân thích
Hội thẩm tham gia xét xử:
Kết luận giám định:
Kết quả giải quyết kiến nghị
khởi tố cho thấy có căn cứ
hành vi của người bị kiến nghị
khởi tố không cấu thành tội
phạm thì Cơ quan điều tra
quyết định:
Kết quả giải quyết tin báo về
tội phạm cho thấy có căn cứ
đã hết thời hiệu truy cứu trách
nhiệm hình sự thì Cơ quan
điều tra quyết định:
−Sơ thẩm theo thủ tục chung.
−Phúc thẩm.
−Sơ thẩm theo thủ tục rút gọn.
khác mà BLHS quy định là tội
phạm thì Thẩm phán chủ tọa
phiên tòa có thể quyết định:
Khi chuẩn bị xét xử sơ thẩm, −Đình chỉ vụ án.
xét thấy bị can chưa đến tuổi −Trả hồ sơ cho Viện kiểm sát để
điều tra bổ sung.
chịu trách nhiệm hình sự thì
Thẩm phán chủ tọa phiên tòa −Tạm đình chỉ vụ án.
−Đưa vụ án ra xét xử.
quyết định:
Khi chuẩn bị xét xử sơ thẩm, xét −Trả hồ sơ cho Viện kiểm sát để
thấy còn thiếu chứng cứ dùng để
điều tra bổ sung.
chứng minh một trong những −Đình chỉ vụ án.
vấn đề bắt buộc phải chứng −Tạm đình chỉ vụ án.
minh thì Thẩm phán chủ tọa
phiên tòa có thể quyết định:
6
với bị cáo)
Theo Điều 22 BLTTHS, việc
xét xử sơ thẩm của Toà án có
Hội thẩm tham gia, trừ trường
hợp xét xử theo thủ tục rút gọn.
Khoản 1 Điều 100 BLTTHS
quy định Kết luận giám định là
văn bản do cá nhân hoặc cơ
quan, tổ chức giám định lập để
kết luận chuyên môn về những
vấn đề được trưng cầu, yêu cầu
trách nhiệm hình sự thì Thẩm phán
chủ tọa phiên tòa quyết định đình
chỉ vụ án.
Điểm a khoản 1 Điều 280
BLTTHS quy định khi chuẩn bị
xét xử sơ thẩm, xét thấy còn
thiếu chứng cứ dùng để chứng
minh một trong những vấn đề
bắt buộc phải chứng minh quy
định tại Đ.85 BLTTHS thì
Thẩm phán chủ tọa phiên tòa có
Khi chuẩn bị xét xử sơ thẩm,
xét thấy đã hết thời hiệu truy
cứu trách nhiệm hình sự thì
Thẩm phán chủ tọa phiên tòa
quyết định:
−Đình chỉ vụ án.
−Đưa vụ án ra xét xử.
−Tạm đình chỉ vụ án.
−Trả hồ sơ cho Viện kiểm sát để
điều tra bổ sung.
Khi chuẩn bị xét xử sơ thẩm,
xét thấy tội phạm đã được đại
xá thì Thẩm phán chủ tọa
phiên tòa quyết định:
Khi chuẩn bị xét xử sơ thẩm,
ra, Cơ quan điều tra quyết
định:
Khi điều tra, truy tố và xét xử −Phải chứng minh có hành vi
phạm tội xảy ra hay không.
vụ án hình sự, cơ quan có
thẩm quyền tiến hành tố tụng: −Không phải chứng minh những
tình tiết liên quan đến việc loại
trừ trách nhiệm hình sự.
−Không phải chứng minh những
tình tiết giảm nhẹ trách nhiệm
hình sự của bị can, bị cáo.
Khi tiến hành điều tra, nếu có −Thay đổi quyết định khởi tố bị
căn cứ xác định hành vi của bị
can.
can không phạm vào tội đã bị −Đình chỉ điều tra.
khởi tố thì Cơ quan điều tra
7
thể q.định trả hồ sơ cho Viện
kiểm sát để điều tra bổ sung.
Điểm a khoản 1 Điều 282 dẫn
chiếu đến điểm 5 Điều 157
BLTTHS quy định khi chuẩn bị
xét xử sơ thẩm, xét thấy đã hết
thời hiệu truy cứu trách nhiệm
hình sự thì Thẩm phán chủ tọa
phiên tòa quyết định đình chỉ vụ
án.
điểm d khoản 1 Điều 280
Khi vụ án không thuộc thẩm
quyền xét xử sơ thẩm của
mình thì Tòa án:
Không được áp dụng biện
pháp dẫn giải với chủ thể nào
trong các chủ thể sau đây?
Kiểm sát viên
Lệnh bắt người bị giữ trong
trường hợp khẩn cấp:
Lệnh kê biên tài sản của Thủ
trưởng, Phó Thủ trưởng Cơ
quan điều tra:
Lệnh phong tỏa tài khoản của
Thủ trưởng, Phó Thủ trưởng
Cơ quan điều tra:
Nếu A bị phát hiện ngay sau
khi thực hiện tội giết người thì
Cơ quan điều tra có thể:
Nếu có căn cứ xác định bị can
còn thực hiện hành vi khác mà
BLHS quy định là tội phạm
thì Cơ quan điều tra quyết
−Bổ sung quyết định khởi tố bị can.
−Phải được thông báo ngay cho
Viện kiểm sát cùng cấp trước
khi thi hành.
−Được áp dụng với người bị buộc
tội trong mọi trường hợp.
−Phải được Viện kiểm sát cùng cấp
phê chuẩn trước khi thi hành.
−Bắt quả tang đối với A.
−Cấm A đi khỏi nơi cư trú.
−Giữ A trong trường hợp khẩn cấp.
−Bắt A để tạm giam.
−Bổ sung quyết định khởi tố bị
can.
− Thay đổi quyết định khởi tố bị
can.
8
điều tra quyết định thay đổi quyết
định khởi tố bị can
Khoản 1 Điều 274 BLTTHS
quy định khi vụ án không thuộc
thẩm quyền xét xử sơ thẩm của
mình thì Tòa án trả hồ sơ vụ án
cho Viện kiểm sát đã truy tố để
chuyển đến Viện kiểm sát có
thẩm quyền truy tố
Điều 127 BLTTHS quy định
người bị buộc tội có thể bị áp
dụng biện pháp áp giải chứ
không phải là dẫn giải.
định nếu có căn cứ xác định bị
can còn thực hiện hành vi khác
mà BLHS quy định là tội phạm
thì Cơ quan điều tra quyết định
−Tạm đình chỉ điều tra.
−Đình chỉ điều tra.
Nếu có đủ căn cứ A đang −Giữ A trong trường hợp khẩn
chuẩn bị thực hiện tội giết
cấp.
người thì Cơ quan điều tra có
thể:
Người bào chữa tham gia tố −Người bị buộc tội.
tụng để bào chữa cho:
−Bị hại.
−Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên
quan đến vụ án.
−Đương sự.
Người bị buộc tội:
−Có quyền chứng minh là mình
vô tội.
−Có nghĩa vụ nhận tội.
−Có nghĩa vụ chứng minh là mình
vô tội.
Người bị tạm giữ:
−Có thể là người đã bị khởi tố về
hình sự.
Người chứng kiến là:
−Người được cơ quan có thẩm
9
bổ sung quyết định khởi tố bị
can
Khoản 1 Điều 72 BLTTHS quy
định người bào chữa là người
được người bị buộc tội nhờ bào
chữa.
Điều 15 BLTTHS quy định
người bị buộc tội có quyền
nhưng không buộc phải chứng
minh là mình vô tội.
Khoản 1 Điều 67 BLTTHS quy
định người chứng kiến là người
được cơ quan có thẩm quyền
tiến hành tố tụng yêu cầu chứng
kiến việc tiến hành hoạt động tố
tụng theo quy định của
BLTTHS.
Khoản 1 Điều 67 BLTTHS quy
định người chứng kiến là người
được cơ quan có thẩm quyền
tiến hành tố tụng yêu cầu chứng
kiến việc tiến hành hoạt động tố
tụng theo quy định của
BLTTHS; Điều 97 BLTTHS
lệnh cấm đi khỏi nơi cư trú?
−Thủ trưởng Cơ quan điều tra.
−Thẩm phán chủ tọa phiên tòa.
Nguồn nào không phải là −Đơn tố giác nặc danh.
nguồn chứng cứ?
−Vật chứng.
−Biên bản trong hoạt động điều tra.
−Kết luận giám định.
Nguyên tắc bảo đảm pháp chế
xã hội chủ nghĩa trong tố tụng
hình sự:
Những biện pháp nào trong
những biện pháp sau đây
không phải là biện pháp điều
tra tố tụng đặc biệt:
−Chi phối tất cả hoạt động tố
tụng hình sự.
−Nhận dạng.
−Nghe điện thoại bí mật.
−Thu thập bí mật dữ liệu điện tử.
−Ghi âm, ghi hình bí mật.
Những căn cứ nào trong −Tố giác nặc danh.
những căn cứ sau đây không
được sử dụng làm căn cứ để
xác định dấu hiệu tội phạm?
Quyết định nào trong những −Trả hồ sơ vụ án để điều tra bổ
quyết định của Tòa án cấp sơ
sung.
định nhận dạng là biện pháp
điều tra tố tụng đặc biệt.
Khoản 2 Điều 330 và Điều 280
BLTTHS không quy định quyết
định trả hồ sơ vụ án để điều tra
bổ sung là đối tượng của kháng
cáo, kháng nghị theo thủ tục
phúc thẩm.
Quyết định tạm hoãn xuất −Phải được thông báo ngay cho
cảnh của Thủ trưởng, Phó Thủ
Viện kiểm sát cùng cấp trước
trưởng Cơ quan điều tra:
khi thi hành.
−Phải được Viện kiểm sát cùng cấp
phê chuẩn trước khi thi hành.
−Được áp dụng với người bị tố
giác, người bị kiến nghị khởi tố,
bị can, bị cáo trong mọi trường
hợp.
Sau khi bắt hoặc nhận người −Trong mọi trường hợp, cơ quan
bị bắt theo quyết định truy nã:
đã ra quyết định truy nã phải
ra ngay quyết định đình nã.
Tại phiên tòa, người kháng −Đình chỉ xét xử giám đốc thẩm.
nghị rút toàn bộ kháng nghị −Giữ nguyên bản án, quyết định đã
có hiệu lực pháp luật bị kháng
thì Hội đồng giám đốc thẩm
Cơ quan điều tra.
giữ thuộc về:
−Hội đồng xét xử
−Chánh án, Phó Chánh án Tòa án.
−Viện trưởng, Phó Viện trưởng
11
Khoản 2 Điều 124 BLTTHS
quy định quyết định tạm hoãn
xuất cảnh của Thủ trưởng, Phó
Thủ trưởng Cơ quan điều tra
phải được thông báo ngay cho
Viện kiểm sát cùng cấp trước
khi thi hành (để kiểm sát, không
phải để phê chuẩn).
Khoản 3 Điều 381 BLTTHS
quy định trường hợp rút toàn bộ
kháng nghị tại phiên tòa thì Hội
đồng xét xử ra quyết định đình
chỉ xét xử giám đốc thẩm
khoản 2 Điều 53 BLTTHS quy
định tại phiên toà, thẩm quyền
quyết định thuộc về Hội đồng
xét xử
khoản 2 Điều 108 BLTTHS quy
định người có thẩm quyền tiến
hành tố tụng trong phạm vi
Tố giác về tội phạm là:
Toà án cấp sơ thẩm phạt tù đối
với bị cáo A và B. Trong thời
hạn luật định chỉ có A kháng
cáo xin giảm hình phạt. Khi
xét xử theo kháng cáo của A,
Hội đồng xét xử phúc thẩm
xét thấy hình phạt với B quá
nặng thì phải chọn cách giải
quyết nào đối với B trong
những cách sau đây?
Toà án cấp sơ thẩm phạt tù đối
với bị cáo A. Trong thời hạn
luật định chỉ có A kháng cáo
xin giảm hình phạt. Hội đồng
xét xử phúc thẩm xét thấy
hình phạt đối với A quá nhẹ
thì phải chọn cách giải quyết
nào trong những cách sau
đây?
−Thuộc về cơ quan có thẩm
quyền tiến hành tố tụng
−Sau khi kết thúc điều tra.*
−Khi kết thúc việc hỏi cung.
−Trong giai đoạn khởi tố.
−Trong giai đoạn điều tra.???
−Kết thúc điều tra.
−Người bị bắt có mặt tại trụ sở của
Điều 74 BLTTHS quy định
trường hợp cần giữ bí mật điều
tra đối với các tội xâm phạm an
ninh quốc gia thì Viện trưởng
Viện kiểm sát có thẩm quyền
quyết định để người bào chữa
tham gia tố tụng từ khi kết thúc
điều tra.
Khoản 1 Điều 144 BLTTHS
quy định tố giác về tội phạm là
việc cá nhân phát hiện và tố cáo
hành vi có dấu hiệu tội phạm
với cơ quan có thẩm quyền.
Điểm đ khoản 2 Điều 358 quy
định Hội đồng xét xử phúc
thẩm hủy bản án sơ thẩm để xét
xử lại trong trường hợp bản án
sơ thẩm có sai lầm nghiêm
trọng trong việc áp dụng pháp
luật nhưng không thuộc trường
hợp sửa bản án theo quy định
tại Điều 357 BLTTHS (theo quy
định tại điểm a khoản 2 Điều
357 BLTTHS thì trường hợp
này không sửa bản án sơ thẩm,
tăng hình phạt với A được vì
Toà án cấp sơ thẩm phạt tù đối
tội thì phải chọn cách giải
quyết nào trong những cách
sau đây?
−Sửa bản án sơ thẩm, giảm hình
phạt cho A.
−Hủy bản án sơ thẩm và đình chỉ
vụ án.
−Không chấp nhận kháng cáo và
giữ nguyên bản án sơ thẩm.
−Hủy bản án sơ thẩm để xét xử lại.
không có kháng cáo của bị hại
hoặc kháng nghị của Viện kiểm
sát yêu cầu)
Điểm c khoản 1 Điều 357
BLTTHS quy định khi có căn
cứ xác định bản án sơ thẩm đã
tuyên không đúng với tính chất,
mức độ, hậu quả của hành vi
phạm tội, nhân thân bị cáo hoặc
có tình tiết mới thì Hội đồng xét
xử phúc thẩm có quyền sửa bản
án sơ thẩm như sau: giảm hình
phạt cho bị cáo
−Sửa bản án sơ thẩm, giảm hình
phạt đối với A.
−Sửa bản án sơ thẩm, tăng hình
−Viện trưởng Viện kiểm sát đã làm
Điểm c khoản 2 Điều 358
BLTTHS quy định Hội đồng xét
xử phúc thẩm hủy bản án sơ
thẩm để xét xử lại trong trường
hợp người được Tòa án cấp sơ
thẩm tuyên không có tội nhưng
có căn cứ cho rằng người đó đã
phạm tội
13
Theo khoản 1 Điều 31
BLTTHS, Nhà nước có trách
nhiệm bồi thường thiệt hại và
phục hồi danh dự, quyền lợi cho
người bị giữ trong trường hợp
khẩn cấp, người bị bắt, bị tạm
Trách nhiệm chứng minh tội
phạm trong tố tụng hình sự:
Tranh chấp thẩm quyền xét xử
sơ thẩm giữa Tòa án nhân dân
huyện X và Tòa án nhân dân
huyện Y cùng tỉnh Z thuộc
thẩm quyền giải quyết của:
Trong giai đoạn điều tra, có
cứ miễn truy cứu trách nhiệm
hình sự thì Viện kiểm sát
quyết định:
Trong giai đoạn truy tố, Viện
kiểm sát nhân dân huyện X tỉnh
Y xét thấy vụ án không thuộc
thẩm quyền truy tố của mình
mà thuộc thẩm quyền truy tố
của Viện kiểm sát nhân dân tỉnh
khác. Thẩm quyền ra quyết định
chuyển vụ án thuộc về:
Trong giai đoạn truy tố, Viện
kiểm sát xét thấy còn thiếu
chứng cứ để chứng minh một
trong những vấn đề phải
chứng minh quy định tại Điều
85 BLTTHS mà Viện kiểm sát
−Đình chỉ vụ án.
giữ, tạm giam, khởi tố, điều tra,
truy tố, xét xử, thi hành án oan.
Điều 15 BLTTHS quy định
trách nhiệm chứng minh tội
phạm thuộc về cơ quan có thẩm
quyền tiến hành tố tụng.
Khoản 1 Điều 275 BLTTHS
quy định việc giải quyết tranh
chấp về thẩm quyền xét xử giữa
Khoản 1 Điều 279 BLTTHS
quy định việc chuyển vụ án cho
Viện kiểm sát ngoài phạm vi
tỉnh do Viện kiểm sát nhân dân
cấp tỉnh quyết định.
−Trả hồ sơ vụ án yêu cầu Cơ
quan điều tra điều tra bổ sung.
−Tạm đình chỉ vụ án.
−Đình chỉ vụ án.
Điểm a khoản 1 Điều 245
BLTTHS quy định Viện kiểm
sát ra quyết định trả hồ sơ vụ án
yêu cầu Cơ quan điều tra điều
tra bổ sung nếu còn thiếu chứng
cứ để chứng minh một trong
những vấn đề phải chứng minh
quy định tại Điều 85 BLTTHS
14
không thể tự mình bổ sung
được thì có thể quyết định:
Trong giai đoạn truy tố, xét −Trả hồ sơ vụ án yêu cầu Cơ
thấy có căn cứ khởi tố bị can
quan điều tra điều tra bổ sung.
về một tội phạm khác thì Viện −Chuyển vụ án cho Viện kiểm sát
kiểm sát có thể quyết định:
đúng pháp luật nhưng bị Tòa
nguyên bản án sơ thẩm.
án cấp phúc thẩm hủy không
đúng pháp luật thì Hội đồng
giám đốc thẩm quyết định:
Trường hợp có vi phạm −Hủy bản án sơ thẩm để điều tra
nghiêm trọng thủ tục tố tụng
lại.
trong giai đoạn điều tra thì −Sửa bản án sơ thẩm.
Hội đồng xét xử phúc thẩm −Hủy bản án sơ thẩm và đình chỉ
phải chọn cách giải quyết nào
vụ án.
trong những cách sau đây?
−Không chấp nhận kháng cáo,
kháng nghị và giữ nguyên bản án
sơ thẩm.
Trường hợp có vi phạm −Hủy bản án sơ thẩm để xét xử lại.
nghiêm trọng thủ tục tố tụng −Không chấp nhận kháng cáo, kháng
trong giai đoạn xét xử sơ thẩm
nghị và giữ nguyên bản án sơ thẩm.
thì Hội đồng xét xử phúc thẩm −Hủy bản án sơ thẩm và đình chỉ
15
mà Viện kiểm sát không thể tự
mình bổ sung được.
Điểm b khoản 1 Điều 245
BLTTHS quy định Viện kiểm
sát ra quyết định trả hồ sơ vụ án
yêu cầu Cơ quan điều tra điều
tra bổ sung nếu có căn cứ khởi
điểm b khoản 2 Điều 358
BLTTHS quy định Hội đồng xét
xử phúc thẩm hủy bản án sơ
thẩm để xét xử lại trong trường
hợp có vi phạm nghiêm trọng
thủ tục tố tụng trong giai đoạn
phải chọn cách giải quyết nào
vụ án.
trong những cách sau đây?
−Sửa bản án sơ thẩm.
Trường hợp hành vi của người −Hủy bản án, quyết định đã có
bị kết án không cấu thành tội
hiệu lực pháp luật và đình chỉ
phạm thì Hội đồng giám đốc
vụ án.
thẩm quyết định:
−Hủy bản án, quyết định đã có hiệu
lực pháp luật để điều tra lại hoặc
xét xử lại.
−Đình chỉ xét xử giám đốc thẩm.
Trường hợp không có sự việc −Hủy bản án, quyết định đã có
phạm tội thì Hội đồng giám
hiệu lực pháp luật và đình chỉ
đốc thẩm quyết định:
vụ án.
Trường hợp nào trong những −Có dấu vết của tội phạm ở
trường hợp sau đây không
chức, cá nhân cung cấp tài −Tạm đình chỉ điều tra.
liệu, đồ vật quan trọng có ý −Đình chỉ điều tra.
nghĩa quyết định đối với việc
khởi tố hoặc không khởi tố vụ
án, nhưng hết thời hạn giải
quyết kiến nghị khởi tố mà
chưa có kết quả thì Cơ quan
điều tra phải quyết định:
16
xét xử sơ thẩm
Điều 392 dẫn chiếu đến khoản 2
Điều 157 BLTTHS quy định
Hội đồng giám đốc thẩm hủy
bản án, quyết định đã có hiệu
lực pháp luật và đình chỉ vụ án
nếu có căn cứ hành vi của
người bị kết án không cấu thành
tội phạm.
Theo quy định tại điểm c khoản
1 Điều 110 BLTTHS trường
hợp có dấu vết của tội phạm ở
người bị nghi thực hiện tội
phạm và xét thấy cần ngăn chặn
ngay việc người đó trốn hoặc
tiêu hủy chứng cứ là căn cứ giữ
người trong trường hợp khẩn
cấp chứ không phải là bắt quả
tang.
quả giám định thì Cơ quan
điều tra có thể quyết định:
Trường hợp Tòa án cấp sơ
thẩm kết tội bị cáo nhưng Hội
đồng xét xử phúc thẩm xét
thấy bị cáo chưa đến tuổi chịu
trách nhiệm hình sự thì phải
chọn cách giải quyết nào trong
những cách sau đây?
Trường hợp Tòa án cấp sơ
thẩm kết tội bị cáo nhưng Hội
đồng xét xử phúc thẩm xét
thấy hành vi của bị cáo không
cấu thành tội phạm thì phải
chọn cách giải quyết nào trong
những cách sau đây?
Trường hợp vụ án không
thuộc thẩm quyền truy tố của
mình thì Viện kiểm sát quyết
định:
−Tạm đình chỉ việc giải quyết tin
báo về tội phạm.
−Tạm đình chỉ điều tra.
−Đình chỉ điều tra.
−Không khởi tố vụ án.
Điểm a khoản 1 Điều 148
BLTTHS quy định trường hợp
có thẩm quyền.
−Đình chỉ vụ án.
−Tạm đình chỉ vụ án.
Vật chứng đưa về cơ quan có −Cơ quan thi hành án dân sự.
thẩm quyền tiến hành tố tụng
để bảo quản thì trách nhiệm
bảo quản trong giai đoạn xét
xử thuộc về:
Vật chứng là chất phóng xạ −Cơ quan chuyên trách.
phải được bảo quản tại:
−Cơ quan điều tra.
−Kho bạc Nhà nước.
17
Khoản 2 Điều 359 dẫn chiếu
đến khoản 3 Điều 157 BLTTHS
quy định khi có căn cứ người
thực hiện hành vi nguy hiểm
cho xã hội chưa đến tuổi chịu
trách nhiệm hình sự thì Hội
đồng xét xử phúc thẩm hủy bản
án sơ thẩm và đình chỉ vụ án
Khoản 1 Điều 359 dẫn chiếu
đến khoản 2 Điều 157 BLTTHS
quy định khi có căn cứ hành vi
không cấu thành tội phạm thì
Hội đồng xét xử phúc thẩm hủy
bản án sơ thẩm, tuyên bị cáo
không có tội và đình chỉ vụ án
Việc xử lý vật chứng trong
giai đoạn điều tra:
Việc xử lý vật chứng trong
giai đoạn truy tố:
Viện kiểm sát cùng cấp phê
chuẩn trước khi thi hành đối
với:
−Là một loại nguồn chứng cứ.
−Trong mọi trường hợp đều phải
được đưa vào hồ sơ vụ án.
−Được bảo quản tại cơ quan thi
hành án dân sự trong giai đoạn
điều tra.
−Phải được Viện kiểm sát cùng
cấp hoặc Viện kiểm sát có thẩm
quyền phê chuẩn.
−Không cần Viện kiểm sát cùng
cấp hoặc Viện kiểm sát có thẩm
quyền phê chuẩn.
−Chỉ được thực hiện một lần.
−Do Hội đồng xét xử quyết định.
−Do Cơ quan điều tra hoặc cơ quan
được giao nhiệm vụ tiến hành
một số hoạt điều tra quyết định.
−Do Viện kiểm sát quyết định.
−Do Chánh án Tòa án quyết định.
−Do Chánh án Tòa án quyết
xác định từ nguồn vật chứng.
Khoản 2 Điều 118 BLTTHS
quy định mọi trường hợp gia
hạn tạm giữ đều phải được Viện
kiểm sát cùng cấp hoặc Viện
kiểm sát có thẩm quyền phê
chuẩn.
Khoản 1 Điều 106 BLTTHS
quy định việc xử lý vật chứng
do Hội đồng xét xử quyết định
nếu vụ án đã đưa ra xét xử.
Khoản 1 Điều 106 BLTTHS
quy định việc xử lý vật chứng
do Cơ quan điều tra hoặc cơ
quan được giao nhiệm vụ tiến
hành một số hoạt điều tra quyết
định nếu vụ án được đình chỉ ở
giai đoạn điều tra.
Khoản 1 Điều 106 BLTTHS
quy định việc xử lý vật chứng
do Viện kiểm sát quyết định nếu
vụ án được đình chỉ ở giai đoạn
truy tố.
khoản 5 Điều 119 dẫn chiếu đến
điểm a khoản 1 Điều 113
chuẩn trước khi thi hành đối
của Thủ trưởng, Phó Thủ
với:
trưởng Cơ quan điều tra.
Viện kiểm sát nào trong −Viện kiểm sát nhân dân cấp cao.
những Viện kiểm sát sau đây
không có quyền kháng nghị
theo thủ tục phúc thẩm đối với
bản án sơ thẩm chưa có hiệu
lực pháp luật của Tòa án nhân
dân huyện X tỉnh Y?
Viện kiểm sát rút toàn bộ −Đình chỉ vụ án.
quyết định truy tố trước khi −Tạm đình chỉ vụ án.
mở phiên tòa thì Thẩm phán −Đưa vụ án ra xét xử.
chủ tọa phiên tòa quyết định: −Trả hồ sơ cho Viện kiểm sát để
điều tra bổ sung.
Viện kiểm sát thực hành −Công tố.
quyền:
−Xét xử.
−Điều tra.
Viện kiểm sát trưng cầu giám −Tạm đình chỉ vụ án.
định nhưng hết thời hạn quyết −Đình chỉ vụ án.
định việc truy tố mà chưa có −Chuyển vụ án cho Viện kiểm sát
khác có thẩm quyền truy tố.
kết quả thì Viện kiểm sát có
−Trả hồ sơ vụ án yêu cầu Cơ quan
thể quyết định:
điều tra điều tra bổ sung.
Viện kiểm sát truy tố A về tội −Tuyên A phạm tội cố ý gây
giết người theo khoản 1 Điều
Theo Điều 20 BLTTHS, Viện
kiểm sát thực hành quyền công
tố.
Điểm c khoản 1 Điều 247
BLTTHS quy định Viện kiểm
sát quyết định tạm đình chỉ vụ
án nếu Viện kiểm sát trưng cầu
giám định nhưng hết thời hạn
quyết định việc truy tố mà chưa
có kết quả.
Khoản 2 Điều 298 BLTTHS
quy định Tòa án có thể xét xử
bị cáo theo tội khác nhẹ hơn tội
mà Viện kiểm sát truy tố.
134 BLHS thì Hội đồng xét
xử quyết định:
Viện kiểm sát truy tố A về tội
trộm cắp tài sản theo khoản 1
Điều 173 BLHS. Tại phiên
tòa, đủ chứng cứ A phạm tội
theo khoản 2 Điều này thì Hội
đồng xét xử quyết định:
Xét thấy Tòa án cấp sơ thẩm
miễn trách nhiệm hình sự
không có căn cứ thì Hội đồng
xét xử phúc thẩm phải chọn
cách giải quyết nào trong
những cách sau đây?
20
điểm d khoản 2 Điều 358
BLTTHS quy định Hội đồng xét
xử phúc thẩm hủy bản án sơ
thẩm để xét xử lại trong trường
hợp miễn trách nhiệm hình sự
không có căn cứ
Các câu hỏi nhận định thường gặp
Biện pháp bảo lĩnh chỉ
áp dụng cho bị can, bị
cáo phạm tội ít nghiêm
trọng.
Biện pháp bảo lĩnh chỉ
áp dụng cho bị cáo là
người chưa thành niên.
Biện pháp cấm đi khỏi
nơi cư trú không áp
dụng đối với người
nước ngoài phạm tội
tại Việt Nam.
Biện pháp đặt tiền
hoặc tài sản để đảm
bảo được áp dụng
không phụ thuộc vào
việc bị can, bị cáo
có nơi cư trú rõ ràng nhằm đảm bảo sự có mặt của họ theo giấy triệu
tập của CQĐT, VKS, Tòa án. Như vậy, việc áp dụng biện pháp cấm đi
khỏi nơi cư trú không căn cứ vào bị can, bị cáo là người Việt Nam hay
là người nước ngoài. Do đó, nếu người nước ngoài phạm tội mà có nơi
cư trú rõ ràng thì cũng có thể áp dụng biện pháp cấm đi khỏi nơi cư trú
Nhận định này đúng, vì: Căn cứ K1 Đ93 BLTTHS thì biện pháp đặt
tiền hoặc tài sản để bảo đảm được áp dụng để thay thế biện pháp tạm
giam mà căn cứ vào K1 Đ88 BLTTHS thì biện pháp tạm giam có thể
được áp dụng đối với mọi loại tội phạm. Do đó biện pháp đặt tiền hoặc
tài sản để đảm bảo được áp dụng không phụ thuộc vào việc bị can, bị
cáo phạm loại tội gì.
Nhận định này sai, vì: Căn cứ Điều 79 BLTTHS các BPNC được áp
dụng để kịp thời ngăn chặn tội phạm hoặc khi có căn cứ chứng tỏ bị
can bị cáo sẽ gây khó khăn cho việc điều tra, truy tố, xét xử hoặc sẽ
tiếp tục phạm tội, cũng như cần đảm bảo thi hành án.
Theo quy định này thì trường hợp áp dụng BPNC để kịp thời ngăn
chặn tội phạm thì đối tượng bị áp dụng BPNC không phải là bị can, bị
cáo. Cụ thể, đối với BPNC bắt người trong trường hợp khẩn cấp thì
đối tượng bị áp dụng không phải là bị can, bị cáo mà khi các chủ thể
thực hiện các hành vi quy định tại Khoản 1 Điều 81 BLTTHS thì có
thể bị áp dụng BPNC này. Và đối với các BPNC khác như : bắt người
phạm tội quả tang, biện pháp tạm giữ cũng có thể áp dụng đối với
người chưa phải là bị can, bị cáo.
Nhận định này đúng, vì: Căn cứ Đ88 BLTTHS thì biện pháp tạm giam
có thể được áp dụng đối với bị can, bị cáo phạm tội đặc biệt nghiêm
21
với tất cả các loại tội trọng, phạm tội rất nghiêm trọng; bị can, bị cáo phạm tội nghiêm
phạm.
trọng.
– Người từ đủ 16 tuổi đến dưới 18 tuổi có thể bị tạm giam nếu có đủ
căn cứ quy định tại Đ88 BLTTHS nhưng chỉ trong trường hợp phạm
tội nghiêm trọng do cố ý, phạm tội rất nghiêm trọng hoặc phạm tội đặc
biệt nghiêm trọng.
Biện pháp tạm giam Nhận định này đúng, vì: Căn cứ vào Đ303 BLTTHS thì không có
không được áp dụng trường hợp nào người chưa thành niên phạm tội ít nghiêm trọng bị áp
đối với bị can, bị cáo là dụng biện pháp tạm giam.
người chưa thành niên
phạm tội ít nghiêm
trọng.
Biện pháp tạm giam Nhận định này sai, vì: Căn cứ vào K2 Đ88 BLTTHS thì bị can, bị cáo
không được áp dụng là phụ nữ có thai, người già yếumà có nơi cư trú rõ ràng thì không tạm
đối với bị can, bị cáo giam mà áp dụng BPNS khác ngoại trừ những trường hợp :
là phụ nữ đang mang – bị can, bị cáo bỏ trốn và bị bắt theo lệnh truy nã ;
thai, người già yếu.
– Bị can, bị cáo được áp dụng BPNC khác nhưng tiếp tục phạm tội
hoặc cố ý gây cản trở nghiêm trọng đến việc điều tra, truy tố, xét xử.
– Bị can, bị cáo phạm tội an ninh quốc gia và có đủ căn cứ cho rằng
22
Biện pháp tạm giữ là
biện pháp ngăn chặn
duy nhất có thể được
áp dụng ngay sau khi
bắt được người đang bị
truy nã.
Biện pháp tạm giữ vẫn
Như vậy, biện pháp tạm giam có thể được áp dụng đối với bị can, bị
cáo là phụ nữ đang mang thai, người già yếu
Nhận định này sai, tại vì: Căn cứ vào điểm a K2 Đ88 BLTTHS thì bị
can bị cáo bỏ trốn và bị bắt theo lệnh truy nã thì cũng có thể bị áp
dụng biện pháp tạm giam. Và căn cứ vào K2 Đ83 thì biện pháp tạm
giam có thể được áp dụng ngay sau khi bắt được người đang bị truy
nã. Cụ thể là sau khi nhận được thông báo, cơ quan đã ra quyết định
truy nã có thẩm quyền bắt để tạm giam phải ra ngay lệnh tạm giam và
gửi ngay lệnh tạm giam đã được VKS cùng cấp phê chuẩn cho CQĐT
nhận người bị bắt. Sau khi nhận được lệnh tạm giam, CQĐT nhận
người bị bắt có trách nhiệm giải ngay người đó đến trại tạm giam nơi
gần nhất. Như vậy, biện pháp tạm giữ không phải là biện pháp ngăn
chặn duy nhất có thể được áp dụng ngay sau khi bắt được người đang
bị truy nã.
Nhận định này đúng, vì:Căn cứ K1 Đ86 BLTTHS thì biện pháp tạm
giữ có thể được áp dụng đối với những người bị bắt trong trường hợp
khẩn cấp, phạm tội quả tang, người phạm tội đầu thú, tự thúhoặc đối
với người bị bắt theo quyết định truy nã. Đối với trường hợp người
phạm tội đã có quyết định khởi tố VAHS hoặc bị tòa án quyết định đưa
ra xét xử nhưng bỏ trốn sau đó cơ quan có thẩm quyền quyết định ra
lệnh truy nã và bị bắt thì có thể bị áp dụng biện pháp tạm giữ. Như
vậy, đối tượng bị áp dụng biện pháp tạm giữ trong trường hợp này là bị
can, bị cáo. Do đó, biện pháp tạm giữ có thể áp dụng đối với bị can, bị
cáo.
Nhận định này sai, vì: Căn cứ vào K2 Đ111 BLTTHS thì cơ quan khác
của CAND được giao một số hoạt động điều tra không có quyền khởi
tố bị can mà sau khi khởi tố vụ án, tiên hành những hoạt động điều tra
ban đầu thì phải chuyển hồ sơ cho CQĐT có thẩm quyền trong thời
hạn 7 ngày kể từ ngày ra quyết định KTVA.
Sai, tại vì:Căn cứ vào Khoản 3 Điều 51 BLTTHS, trong trường hợp vụ
quyền ra quyết định
khởi tố vụ án hình sự
thì có quyền thay đổi,
bổ sung quyết định
khởi tố vụ án không có
căn cứ.
Đối chất chỉ được áp
dụng với những người
có tư cách tố tụng
giống nhau.
Đối với bị cáo không bị
tam giam nhưng bị xử
phạt tù thì HĐXX bắt
buộc phải ra quyết định
bắt tạm giam bị cáo
ngay sau khi tuyên án.
HĐXX có thể thực
hiện đồng thời việc yêu
cầu VKS khởi tố và tự
mình khởi tố vụ án đó.
Nhận định này sai, vì: Ngoài CQTHTT thì một số cơ quan khác cũng
có thẩm quyền KTVA như: Bộ đội biên phòng, Hải quan, Kiểm lâm,
lực lượng Cảnh sát biển và các cơ quan khác trong CAND, QĐND
được giao nhiệm vụ tiến hành một số hoạt động điều tra được quy định
tại Điều 111.
Nhận định này sai, vì: Căn cứ Điều 104 BLTTHS thì cơ quan có thẩm
quyền ra quyết định KTVAHS bao gồm: CQĐT, VKS, HĐXX và
ngoài ra căn cứ vào Điều 111 BLTTHS thì các cơ quan như Bộ đội
quyền trả hồ sơ điều phúc thẩm không có quyền trả hồ sơ điều tra bổ sung mà khi nhận thấy
tra bổ sung.
việc điều tra ở cấp sơ thẩm không đầy đủ mà cấp phúc thẩm không thể
24
bổ sung được thì TA cấp phúc thẩm hủy bản án sơ thẩm để điều tra lại
theo quy định tại K1 Đ250 BLTTHS.
Nhận định này sai, vì: Căn cứ vào Đa K1 Đ19 BLTTHS thì mặc dù bộ
đội biên phòng không phải là cơ quan điều tra nhưng cũng có thẩm
quyền tiến hành hoạt động khám nghiệm hiện trường. Do đó, không
phải hoạt động khám nghiệm hiện trường chỉ do CQĐT thực hiện.
Nhận định này sai, vì: Căn cứ vào K2 Đ2 BLTTHS thì hội thẩm nhân
dân chỉ cơ cấu ở TAND cấp tỉnh và TAND cấp huyện còn trong
TANDTC không có hội thẩm.
Hoạt
động
khám
nghiệm hiện trường
chỉ do CQĐT thực
hiện.
Hội thẩm nhân dân có
thể tham gia xét xử
phúc thẩm tại Tòa
phúc thẩm TANDTC
khi cần thiết.
Kết luận giám định là Nhận định này sai, vì: Căn cứ Điểm c, Khoản 2, Điều 64 BLTTHS thì
chứng cứ trong tố tụng kết luận giám định là nguồn dùng để xác định chứng cứ chứ không
hình sự.
hướng
giảm
nhẹ, nặng hoặc giảm nhẹ. Tuy nhiên căn cứ vào K3 Đ249 BLTTHS thì
quyền hạn của HĐXX ngay cả khi kháng cáo hoặc kháng nghị theo hướng tăng nặng nhưng
phúc thẩm không phụ có căn cứ để giảm nhẹ thì HĐXX vẫn có quyền sửa bản án theo hướng
thuộc
vào
hướng giảm nhẹ. Do vậy mà khi sửa bản án theo hướng giảm nhẹ, quyền hạn
kháng cáo, kháng nghị. của HĐXX phúc thẩm không phụ thuộc vào hướng kháng cáo, kháng
nghị.
Khi thực hiện chức Nhận định này sai, vì: Căn cứ khoản 1 Điều 108 BLTTHS thì HĐXX
năng công tố, VKS có có quyền ra quyết định không KTVA và căn cứ vào khoản 3 Điều 109
quyền hủy bỏ mọi BLTTHS thì cũng tương tự như quyết định KTVA không có căn cứ thì
25