BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
KIN
HT
ẾH
UẾ
ĐẠI HỌC HUẾ
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
BÙI ANH TUẤN
GIẢI PHÁP THU HÚT ĐẦU TƯ TRỰC TIẾP NƯỚC NGOÀI
ĐẠ
IH
ỌC
VÀO TỈNH THỪA THIÊN HUẾ
TR
ƯỜ
NG
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC KINH TẾ
HUẾ, 2018
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC KINH TẾ
TR
ƯỜ
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: PGS. TS. TRẦN VĂN HÒA
HUẾ, 2018
KIN
HT
ẾH
UẾ
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn này là trung thực
và chưa được sử dụng để bảo vệ một học vị nào. Tôi cũng xin cam đoan mọi sự giúp
đỡ cho việc thực hiện luận văn đã được cảm ơn và các thông tin trích dẫn đã được chỉ
rõ nguồn gốc.
Tác giả luận văn
TR
ƯỜ
NG
Cuối cùng, tôi xin chân thành cảm ơn gia đình, bạn bè đã động viên, khuyến
ỌC
khích tinh thần lẫn vật chất cho tôi trong quá trình thực hiện luận văn này.
Xin gửi lời chúc sức khỏe và chân thành cảm ơn!
ĐẠ
IH
Tác giả luận văn
TR
ƯỜ
NG
BÙI ANH TUẤN
ii
TÓM LƯỢC LUẬN VĂN THẠC SỸ KHOA HỌC KINH TẾ
KIN
HT
ẾH
UẾ
tranh trong việc thu hút FDI từ các tỉnh thành khác trên cả nước. Đứng trước tình hình
này, Thừa Thiên Huế cần phải đánh giá lại các tiềm năng, hoạt động, chính sách thu
hút FDI của tỉnh nhằm đưa ra những giải pháp thích hợp.
2. Phương pháp nghiên cứu
Luận văn sử dụng các phương pháp nghiên cứu sau: Phương pháp thu thập số
liệu (thứ cấp và sơ cấp), Phương pháp tổng hợp và xử lý số liệu, Phương pháp phân
tích (thống kê mô tả, so sánh, chuỗi thời gian), Phương pháp chuyên gia (nhằm có góc
nhìn tổng quan hơn về vấn đề nghiên cứu và đề xuất giải pháp).
3. Kết quả nghiên cứu và những đóng góp của luận văn
Thứ nhất, nghiên cứu đã hệ thống hóa cơ sở lý luận và thực tiễn về đầu tư trực
tiếp nước ngoài tại tỉnh Thừa Thiên Huế. Làm rõ kinh nghiệm về thu hút đầu tư trực
tiếp nước ngoài tại một số địa phương trong cả nước và bài học kinh nghiệm đối với
tỉnh Thừa Thiên Huế.
Thứ hai, nghiên cứu đã đánh giá và phân tích thực trạng thu hút vốn đầu tư trực
tiếp nước ngoài của tỉnh Thừa Thiên Huế giai đoạn 2012 - 2017. Nghiên cứu cũng đã
làm rõ đánh giá của các nhà đầu tư đối với các nội dung liên quan đến thu hút vốn đầu
tư trực tiếp nước ngoài tại tỉnh Thừa Thiên Huế. Nghiên cứu xác định được 07 nhân tố
tác động đến quyết định đầu tư của doanh nghiệp tại tỉnh Thừa Thiên Huế, đó là: (1)
Thị trường tiềm năng, (2) Lợi thế chi phí, (3) Nguồn nhân lực, (4) Tài nguyên thiên
nhiên, (5) Cơ sở hạ tầng kỹ thuật, (6) Cơ sở hạ tầng xã hội, (7) Những ưu đãi và hỗ trợ.
Từ đó rút ra được những thành tựu và hạn chế của công tác này.
Thứ ba, nghiên cứu đã đề xuất các giải pháp tăng cường thu hút vốn đầu tư trực
tiếp nước ngoài của tỉnh Thừa Thiên Huế. Cụ thể: (1) Đầu tư, nâng cao chất lượng
nguồn nhân lực; (2) Phát huy lợi thế tài nguyên thiên nhiên; (3) Nâng cao độ hấp dẫn
của thị trường; (4) Tổ chức triển khai các chính sách ưu đãi, tăng cường hỗ trợ doanh
nghiệp; (5) Nâng cao chất lượng cơ sở hạ tầng xã hội; (6) Gia tăng lợi thế về chi phí;
(7) Cải thiện và phát triển cơ sở hạ tầng kỹ thuật.
iii
: Cơ sở hạ tầng
ĐTNN
: Đầu tư nước ngoài
FDI
: Foreign Direct Investment
Đầu tư trực tiếp nước ngoài
: Gross Domestic Products
ỌC
GDP
Tổng sản phẩm quốc nội
GNP
: Gross National Product
IH
Tổng sản phẩm quốc gia
: Khu công nghiệp
MNE
: Multinational Enterprise
UNCTAD
: United Nations Conference on Trade and Development
TR
TNHH
WTO
Diễn đàn Thương mại và Phát triển Liên Hiệp quốc
: World Trade Organization
Tổ chức Thương mại thế giới
iv
KIN
HT
ẾH
UẾ
MỤC LỤC
Lời cam đoan ....................................................................................................................i
Lời cảm ơn...................................................................................................................... ii
Tóm lược luận văn thạc sỹ khoa học kinh tế ................................................................. iii
Danh mục các chữ viết tắt và ký hiệu.............................................................................iv
Danh mục các bảng...................................................................................................... viii
Danh mục các sơ đồ........................................................................................................ix
PHẦN I: ĐẶT VẤN ĐỀ ................................................................................................1
1.2. Cơ sở thực tiễn........................................................................................................26
1.2.1. Kinh nghiệm về thu hút đầu tư nước ngoài tại một số địa phương ....................26
TR
1.2.2. Bài học kinh nghiệm cho tỉnh Thừa Thiên Huế ..................................................29
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG THU HÚT ĐẦU TƯ TRỰC TIẾP NƯỚC NGOÀI
CỦA TỈNH THỪA THIÊN HUẾ...............................................................................33
v
2.1. Thực trạng tình hình thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài tại tỉnh Thừa Thiên Huế
KIN
HT
ẾH
UẾ
.......................................................................................................................................33
2.1.1. Đánh giá các tiềm năng của tỉnh Thừa Thiên Huế ..............................................33
2.1.2. Thực trạng tình hình thu hút vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài của tỉnh Thừa
Thiên Huế trong thời gian qua.......................................................................................52
2.1.3. Kết quả của công tác thu hút đầu tư nước ngoài .................................................55
2.2. Đánh giá các nhân tố tác động đến khả năng thu hút vốn FDI vào tỉnh Thừa Thiên
Huế thông qua kết quả khảo sát.....................................................................................60
2.2.1. Đặc điểm mẫu khảo sát........................................................................................60
2.2.2. Kiểm định độ tin cậy thang đo Cronbach’s Alpha ..............................................61
2.2.3. Phân tích nhân tố khám phá EFA ........................................................................64
2.2.4. Phân tích tương quan ...........................................................................................67
TR
3.2.2. Phát huy lợi thế tài nguyên thiên nhiên ...............................................................81
3.2.3. Nâng cao độ hấp dẫn của thị trường....................................................................82
3.2.4. Tổ chức triển khai các chính sách ưu đãi, tăng cường hỗ trợ doanh nghiệp .......83
3.2.5. Nâng cao chất lượng Cơ sở hạ tầng xã hội..........................................................84
vi
3.2.6. Gia tăng lợi thế về chi phí ...................................................................................87
KIN
HT
ẾH
UẾ
3.2.7. Cải thiện và phát triển Cơ sở hạ tầng kỹ thuật ....................................................87
KẾT LUẬN ..................................................................................................................86
1. Kết luận......................................................................................................................89
2. Kiến nghị ...................................................................................................................89
2.1. Đối với Nhà nước, Chính phủ ................................................................................89
2.2. Đối với tỉnh Thừa Thiên Huế .................................................................................90
TÀI LIỆU THAM KHẢO...........................................................................................95
PHỤ LỤC .....................................................................................................................96
QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC THÀNH LẬP HỘI ĐỒNG CHẤM LUẬN VĂN THẠC SĨ
BIÊN BẢN CỦA HỘI ĐỒNG CHẤM LUẬN VẮN THẠC SĨ KINH TẾ
NHẬN XÉT LUẬN VĂN THẠC SĨ CỦA PHẢN BIỆN 1
NHẬN XÉT LUẬN VĂN THẠC SĨ CỦA PHẢN BIỆN 2
Một số nghiên cứu về các yếu tố ảnh hưởng đến FDI.............................20
Bảng 1.3:
Các nhân tố tác động đến thu hút vốn FDI vào tỉnh Thừa Thiên Huế ....25
Bảng 2.1:
Số dự án và quy mô vốn đăng ký các dự án FDI (2012 - 2017)..............53
Bảng 2.2:
Số dự án và vốn đăng ký FDI vào tỉnh Thừa Thiên Huế theo hình thức
đầu tư giai đoạn 2012 – 2017 ..................................................................54
Bảng 2.3:
Vốn FDI đầu tư vào tỉnh Thừa Thiên Huế theo đối tác
từ năm 2012 - 2017 ...................................................................................54
Vốn FDI đầu tư vào tỉnh Thừa Thiên Huế theo ngành nghề...................57
Bảng 2.5:
Đặc điểm mẫu khảo sát............................................................................61
Bảng 2.6:
Kết quả kiểm định độ tin cậy thang đo....................................................62
Kết quả phân tích hồi quy........................................................................74
Bảng 2.15:
Kết quả kiểm định One Sample T Test....................................................76
TR
ƯỜ
NG
ĐẠ
IH
ỌC
Bảng 2.4:
viii
Sơ đồ 1.1:
KIN
HT
ẾH
UẾ
ĐẠ
IH
ỌC
Sơ đồ 2.3:
ix
PHẦN I: ĐẶT VẤN ĐỀ
KIN
HT
ẾH
UẾ
1. Tính cấp thiết của đề tài
Không thể phủ nhận những vai trò tích cực của khu vực có vốn đầu tư trực
tiếp nước ngoài (Foreign Direct Investment, viết tắt là FDI) đối với nền kinh tế của
các quốc gia. Doanh nghiệp FDI đóng góp một lượng vốn lớn cho nền kinh tế, tạo
công ăn việc làm trực tiếp cho người lao động và hàng triệu việc làm gián tiếp khác,
tạo ra lan tỏa về công nghệ, kỹ năng quản lý, khả năng tiếp cận thị trường, làm
chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng tích cực, góp phần nâng cao khả năng cạnh
tranh quốc gia và hội nhập kinh tế quốc tế.
Tại Việt Nam, khu vực FDI đã trở thành một bộ phận quan trọng và là động
lực thúc đẩy nền kinh tế. Trải qua gần 30 năm, kể từ khi Luật Đầu tư nước ngoài
TR
ĐTNN cũng đã góp phần quan trọng thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu kinh tế.
Hiện nay, 58,2% vốn ĐTNN tập trung vào lĩnh vực công nghiệp chế biến, chế tạo, tạo
ra trên 50% giá trị sản xuất công nghiệp, góp phần hình thành một số ngành công
nghiệp chủ lực của nền kinh tế, như viễn thông, dầu khí, điện tử, công nghệ thông
1
tin…, tạo nền tảng quan trọng cho tăng trưởng dài hạn, cũng như thúc đẩy quá trình
KIN
HT
ẾH
UẾ
hiện đại hóa – công nghiệp hóa của đất nước.
Bên cạnh đó, ĐTNN đã góp phần phát triển nhiều ngành dịch vụ chất lượng
cao như tài chính – ngân hàng, bảo hiểm, kiểm toán, tư vấn luật, vận tải biển,
logistics, giáo dục – đào tạo, y tế, siêu thị, khách sạn, du lịch…; tạo ra phương thức
mới trong phân phối hàng hóa, tiêu dùng, góp phần kích thích hoạt động thương mại
nội địa; chuyển dịch cơ cấu nông nghiệp, nâng cao giá trị hàng hóa nông sản xuất
khẩu, tạo ra một số phương thức sản xuất mới, góp phần cải thiện tập quán canh tác
và điều kiện hạ tầng yếu kém, lạc hậu ở một số địa phương.
ĐTNN cũng đã tác động đến thay đổi cơ cấu kinh tế và thúc đẩy nhanh quá
trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa ở một số địa phương; góp phần chuyển đổi
trung bình hoặc đã lạc hậu. Thứ ba, không ít các doanh nghiệp không thực hiện hoặc
TR
thực hiện không đầy đủ các cam kết khi đăng ký kinh doanh về đầu tư trang thiết bị, xử
lý chất thải và bảo vệ môi trường theo pháp luật Việt Nam. Thứ tư, tình trạng doanh
nghiệp FDI báo lỗ, chuyển giá, trốn thuế và gian lận thương mại đang diễn ra ngày
càng phổ biến hơn.
2
Thừa Thiên Huế là một trong 05 tỉnh thuộc Vùng kinh tế trọng điểm miền
KIN
HT
ẾH
UẾ
Trung, có nhiều lợi thế tiềm năng để phát triển kinh tế, nhưng khả năng huy động vốn
đầu tư từ nội bộ nền kinh tế còn hạn chế. Tỉnh đã thực hiện nhiều hoạt động nhằm
kêu gọi vốn đầu tư trong và ngoài nước và đã đạt được một số kết quả khả quan. Giai
đoạn 2012 – 2017, toàn tỉnh Thừa Thiên Huế thu hút được 169 dự án đầu tư với tổng
vốn đăng ký là 31 ngàn tỷ đồng, trong đó, thu hút FDI được 48 dự án với tổng vốn
đăng ký đạt gần 19,150 ngàn tỷ đồng (tương đương 912,12 triệu USD).
Trong năm 2017, trên địa bàn tỉnh đã cấp mới Quyết định chủ trương đầu tư,
Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư cho 07 dự án đầu tư trực tiếp nước ngoài với tổng
vốn đầu tư đăng ký là 49,23 triệu USD tương đương 1.033 tỷ đồng. Hiện tại, có 23
quốc gia và vũng lãnh thổ đang có dự án đầu tư trên địa bàn tỉnh, đứng đầu là
Mục tiêu chung
Trên cơ sở phân tích thực trạng thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài trên địa
TR
bàn tỉnh Thừa Thiên Huế trong thời gian qua, đề xuất các giải pháp chủ yếu nhằm
tăng cường khả năng thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài vào tỉnh Thừa Thiên Huế
trong giai đoạn sắp đến.
Mục tiêu cụ thể
3
[1].
Hệ thống hóa cơ sở lý luận và thực tiễn về đầu tư trực tiếp nước ngoài và thu
[2].
Phân tích thực trạng thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài ở tỉnh Thừa Thiên Huế
giai đoạn 2012-2017.
[3].
KIN
HT
ẾH
năng thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài vào tỉnh Thừa Thiên Huế đến năm 2020.
IH
4. Phương pháp nghiên cứu
4.1. Phương pháp thu thập dữ liệu
Dữ liệu thứ cấp
ĐẠ
Dữ liệu thứ cấp được thu thập từ các cơ quan ban ngành ở trung ương và địa
phương, gồm:
Tài liệu về đặc điểm tự nhiên, tình hình kinh tế - xã hội, báo cáo tình hình chi
NG
-
đầu tư phát triển được tổng hợp thông qua tài liệu từ các văn bản, báo cáo của các
cơ quan quản lý đầu tư trực tiếp nước ngoài trên địa bàn.
Những tài liệu lý luận chung về đầu tư trực tiếp nước ngoài, hệ thống quy
ƯỜ
-
Phỏng vấn chuyên gia
Phỏng vấn chuyên gia được thực hiện thông qua trao đổi với các cán bộ có
kinh nghiệm về lĩnh vực quản lý đầu tư của Sở Kế hoạch và Đầu tư, Ban Quản lý
khu kinh tế, công nghiệp tỉnh, Trung tâm Xúc tiến và Hỗ trợ doanh nghiệp tỉnh, đại
diện các doanh nghiệp nước ngoài có dự án đầu tư trên địa bàn tỉnh.
Phương pháp nghiên cứu định tính
-
Khảo sát các doanh nghiệp FDI
Tác giả khảo sát toàn bộ các doanh nghiệp FDI đang hoạt động trên địa bàn
tỉnh Thừa Thiên Huế và các doanh nghiệp FDI có ý định đầu tư vào tỉnh Thừa
Thiên Huế (dựa trên dữ liệu của Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Thừa Thiên Huế cung
ỌC
cấp) để làm rõ các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định đầu tư của các doanh nghiệp
này trên địa bàn Thừa Thiên Huế. Theo đó, số lượng bảng hỏi phát ra là 167, thu về
IH
được 159 bảng hỏi đảm bảo chất lượng để tiến hành phân tích.
4.2. Phương pháp tổng hợp và phân tích
Phương pháp thống kê mô tả và phân tổ thống kê
ĐẠ
KIN
HT
ẾH
UẾ
dựa trên những thang đo lường được xây dựng công phu theo các hiện tượng kinh
tế, xã hội vốn rất phức tạp nên phải được kiểm định độ tin cậy trước khi vận dụng.
Độ tin cậy của số liệu được hiểu là một mức độ mà nhờ đó sự đo lường của
các biến điều tra là không có sai số, từ đó các kết quả trả lời từ phía người được
điều tra là chính xác và đúng thực tế.
Phiếu điều tra sử dụng thang đo của Rennis Likert (hay được gọi là thang đo
Likert), thang đo Likert với 5 mức độ thể hiện từ thấp đến cao được sắp xếp từ 1-5
như sau: 1. Rất không đồng ý; 2. Không đồng ý; 3. Bình thường; 4. Đồng ý; 5. Rất
đồng ý.
Để đánh giá độ tin cậy của thang đo được xây dựng ta sử dụng hệ số
Cronbach’s Alpha. Hệ số Cronbach’s Alpha là một phép kiểm định thống kê về
mức độ chặt chẽ mà các mục hỏi trong thang đo tương quan với nhau.
ỌC
Công thức của hệ số Cronbach’s Alpha là α = Nρ/[1 + ρ(N-1)]. Trong đó: ρ
là hệ số tương quan trung bình giữa các mục hỏi. Ký tự Hy Lạp ρ (Pro) tượng trưng
IH
cho tương quan trình giữa tất cả các cặp mục hỏi được kiểm tra. Theo quy ước thì
một tập hợp các mục hỏi dùng để đo lường được đánh giá là tốt phải có hệ số α ≥
Điều kiện của các tham số thống kê khi thực hiện phân tích nhân tố bao gồm
KIN
HT
ẾH
UẾ
(Anderson & Gerbing, 1988 dẫn theo Trần Thị Kim Loan, 2009):
+ Hệ số KMO (Kaiser-Meyer-Olkin): là một chỉ tiêu dùng để xem xét độ
thích hợp của EFA, 0,5 ≤ KMO ≤ 1 thì phân tích nhân tố là thích hợp. Kiểm định
Bartlett xem xét giả thuyết H0: độ tương quan giữa các biến quan sát bằng không
trong tổng thể. Nếu kiểm định này có ý nghĩa thống kê (Sig. ≤ 0,05) thì các biến
quan sát có tương quan với nhau trong tổng thể (Hoàng Trọng và Chu Nguyễn
Mộng Ngọc, 2005).
+ Chỉ số Eigenvalue: đại diện cho lượng biến thiên được giải thích bởi nhân
tố. Do mỗi biến riêng biệt có Eigenvalue là 1 nên chỉ những nhân tố có Eigenvalue
lớn hơn 1 mới được xem là có ý nghĩa và được giữ lại.
+ Chỉ số phần trăm phương sai trích (Percentage of Variance Criterion: đại
diện cho phần trăm lượng biến thiên được giải thích bởi các nhân tố. Tổng phương
ỌC
sai trích của tất cả các nhân tố phải lớn hơn 50% thì phân tích nhân tố mới đảm bảo
giải thích được hầu hết ý nghĩa của các biến quan sát.
IH
khoa học xã hội khi phân tích mối quan hệ giữa hai biến khoảng cách/tỷ lệ. Hệ số
7
tương quan Pearson sẽ nhận giá trị ừ -1 đến +1, hệ số này lớn hơn 0 cho biết có sự
KIN
HT
ẾH
UẾ
tương quan dương giữa hai biến và ngược lại là tương quan âm giữa hai biến nếu hệ
số này bé hơn 0. Giá trị tuyệt đối của hệ số này càng cao thì mức độ tương quan của
hai biến càng lớn hoặc dữ liệu càng phù hợp với quan hệ tuyến tính giữa hai biến.
Đề tài sử dụng phương pháp hồi quy đa biến để dự đoán cường độ tác động
của các các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định đầu tư của doanh nghiệp. Mô hình dự
đoán có thể là:
Y=B0 + B1X1i + B2X2i + B3X3i + ..... + BkXki + ei
Y là biến phụ thuộc ; Xki là biểu hiện giá trị của biến độc lập thứ k tại quan
sát thứ i ; Bk là hệ số hồi quy riêng ; ei là một biến độc lập ngẫu nhiên có phân phối
chuẩn với trung bình là 0 và phương sai không đổi.
Biến phụ thuộc là nhân tố “Quyết định đầu tư” và biến độc lập là các các yếu
ỌC
tố ảnh hưởng đến quyết định đầu tư được rút ra từ quá trình phân tích EFA và có ý
dụng. Theo Hoàng Trọng & Mộng Ngọc (2008), khi VIF nhỏ hơn hoặc bằng 10
nghĩa là các biến độc lập không có tương quan tuyến tính với nhau.
+ Phương sai của sai số thay đổi: Phương sai thay đổi là hiện tượng phương
sai của các số hạng này không giống nhau. Khi phương sai của các sai số thay đổi thì
8
các ước lượng của các hệ số hồi quy không hiệu quả, các kiểm định t và F không còn
KIN
HT
ẾH
UẾ
đáng tin cậy. Nếu độ lớn của phần dư chuẩn hóa tăng hoặc giảm theo giá trị dự đoán
thì có khả năng giả thuyết phương sai không đổi bị vi phạm. Luận văn xem xét đồ thị
phân tán giữa giá trị phần dư đã chuẩn hóa và giá trị dự đoán đã chuẩn hóa để kiểm
tra giả định liên hệ tuyến tính và phương sai không đổi có thỏa mãn hay không.
+ Tương quan chuỗi: Đây là một dạng vi phạm các giả thuyết cơ bản số hạng
nhiễu, hệ quả khi bỏ qua sự tự tương quan là các dự báo và ước lượng vẫn không
thiên lệch và nhất quán nhưng không hiệu quả. Trong trường hợp đó, kiểm định
Durbin- Watson là kiểm định phổ biến nhất cho tương quan chuỗi bậc nhất.
Sau khi kiểm tra kết quả cho thấy các giả thuyết không bị vi phạm thì có thể
kết luận ước lượng các hệ số hồi quy là không thiên lệch, nhất quán và hiệu quả.
Các kết luận rút ra từ phân tích hồi quy là đáng tin cậy.
5. Cấu trúc của luận văn
UẾ
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ THU HÚT ĐẦU TƯ
TRỰC TIẾP NƯỚC NGOÀI
1.1. Cơ sở lý luận
1.1.1. Khái niệm, đặc điểm đầu tư trực tiếp nước ngoài
Hiện nay, có nhiều định nghĩa khác nhau về FDI. Theo Quỹ Tiền tệ Quốc tế
(IMF), FDI được định nghĩa là: “Một khoản đầu tư với những quan hệ lâu dài, theo
đó một tổ chức trong một nền kinh thế (nhà đầu tư trực tiếp) thu được lợi ích lâu dài
từ một doanh nghiệp đặt tại một nền kinh tế khác”. Mục đích của nhà đầu tư trực
tiếp là muốn có nhiều ảnh hưởng trong việc quản lý doanh nghiệp đặt tại nền kinh tế
khác ấy.
Theo Hội nghị Liên hợp quốc về Thương mại và Phát triển (UNCTAD),
ỌC
luồng vốn FDI bao gồm vốn được cung cấp (trực tiếp hoặc thông qua các công ty
liên quan khác) bởi nhà đầu tư trực tiếp nước ngoài cho các doanh nghiệp FDI
hoặc vốn mà nhà đầu tư trực tiếp nước ngoài nhận được từ doanh nghiệp FDI. FDI
IH
gồm có ba bộ phận: vốn cổ phần, thu nhập tái đầu tư và các khoản vay trong nội
bộ công ty.
ĐẠ
KIN
HT
ẾH
UẾ
(máy móc, thiết bị, quy trình công nghệ, bất động sản, các loại hợp đồng và giấy
phép có giá trị...), tài sản vô hình (quyền sở hữu trí tuệ, bí quyết và kinh nghiệm
quản lý...) hoặc tài sản tài chính (cổ phần, cổ phiếu, trái phiếu, giấy ghi nợ.). Như
vậy, FDI bao giờ cũng là một dạng quan hệ kinh tế có nhân tố nước ngoài. Hai đặc
điểm cơ bản của FDI là: có sự dịch chuyển tư bản trong phạm vi quốc tế và chủ đầu
tư (pháp nhân, thể nhân) trực tiếp tham gia vào hoạt động sử dụng vốn và quản lý
đối tượng đầu tư.
Ở Việt Nam, khái niệm doanh nghiệp có vốn ĐTNN xuất hiện đầu tiên trong
Luật Đầu tư nước ngoài năm 1987, theo đó doanh nghiệp FDI bao gồm: doanh
nghiệp liên doanh và doanh nghiệp 100% vốn nước ngoài, trong đó, doanh nghiệp
liên doanh là doanh nghiệp mà phần góp vốn của bên nước ngoài không được thấp
hơn 30% tổng số vốn. Theo Luật Đầu tư 2005, doanh nghiệp có vốn ĐTNN bao
ỌC
gồm doanh nghiệp do nhà ĐTNN thành lập để thực hiện hoạt động đầu tư tại Việt
Nam; doanh nghiệp Việt Nam do nhà ĐTNN mua cổ phần, sáp nhập, mua lại, trong
IH
đó, đầu tư trực tiếp là hình thức đầu tư do nhà đầu tư bỏ vốn đầu tư và tham gia
quản lý hoạt động đầu tư. Hiện nay, theo Luật Đầu tư 2014, doanh nghiệp có vốn
ĐẠ
KIN
HT
ẾH
UẾ
doanh nghiệp thuộc sở hữu của nhà ĐTNN, do nhà đầu tư thành lập mới, mua lại, tự
quản lý và chịu trách nhiệm về kết quả kinh doanh.
+ Liên doanh (Joint Venture Enterprise): là hình thức đầu tư mà một doanh
nghiệp mới được thành lập trên cơ sở góp vốn của hai hay nhiều bên của nước chủ
nhà và nước ngoài.
+ Hợp đồng hợp tác kinh doanh (Contractual Business Coloration): là hình
thức đầu tư được ký kết giữa hai hoặc nhiều bên để tiến hành đầu tư, kinh doanh,
trong đó quy định trách nhiệm và phân chia kết quả kinh doanh cho mỗi bên mà
không thành lập pháp nhân mới. Hình thức này thường áp dụng trong lĩnh vực tìm
kiếm, thăm dò, khai thác dầu khí và một số tài nguyên khác dưới hình thức hợp
đồng phân chia sản phẩm.
+ Các hình thức khác như: hợp đồng xây dựng - kinh doanh - chuyển giao
ỌC
(BOT), hợp đồng xây dựng - chuyển giao - kinh doanh, hợp đồng xây dựng chuyển giao là hình thức mà nhà đầu tư ký kết với cơ quan nhà nước có thẩm quyền
IH
để thực hiện đầu tư và vận hành dự án hạ tầng trong lĩnh vực giao thông, điện, cấp
thoát nước, xử lý chất thải và các lĩnh vực khác.
dụng khi mục đích của nhà đầu tư là khai thác nguồn nguyên liệu tự nhiên, yếu tố
KIN
HT
ẾH
UẾ
đầu vào rẻ (lao động, đất đai, tài nguyên). Hình thức này đem lại lợi nhuận cao vì
khai thác được ở tất cả các khâu nhưng rủi ro cao và thị trường không rộng.
- Ngoài ra, theo động cơ của nhà đầu tư, FDI được chia thành: đầu tư tìm
kiếm hiệu quả, tìm kiếm thị trường, tìm kiếm nguồn tài nguyên, tìm kiếm tài sản
chiến lược.
Tóm lại, mỗi loại hình FDI có đặc thù riêng và yếu tố ảnh hưởng đến thu hút
từng loại FDI tại mỗi địa điểm khác nhau. Tùy vào lợi thế địa điểm đặc thù nước
chủ nhà và động cơ nhà đầu tư mà họ sẽ có quyết định hình thức đầu tư phù hợp.
1.1.3. Tác động đầu tư trực tiếp nước ngoài đến nền kinh tế
1.1.3.1. Những tác động tích cực
Lợi ích của FDI đối với các nước tiếp nhận đầu tư thể hiện ở một số điểm chính:
- Bổ sung cho nguồn vốn trong nước: Trong các lý luận về tăng trưởng kinh
ỌC
tế, nhân tố vốn luôn được đề cập. Khi một nền kinh tế muốn tăng trưởng nhanh hơn
phải có nhiều vốn hơn nữa. Nếu vốn trong nước không đủ, nền kinh tế này sẽ muốn
IH
có cả vốn từ nước ngoài, trong đó có vốn FDI.
ích của các nước lớn, đồng thời, FDI không chỉ là phương tiện để tìm kiếm lợi
nhuận, mà còn là một cách để đạt được một điều khiển nào đó, cả kinh tế và chính
ĐẠ
trị, ở nước sở tại.
- Đe dọa doanh nghiệp có quy mô nhỏ trong nước: MNE thường có tiềm lực
tài chính mạnh và nắm giữ quyền chi phối giá cả trên thị trường quốc tế do quy mô
NG
lớn nên họ có thể giảm giá, quảng cáo, khuyến mại trong thời gian dài. Ngoài ra,
MNE tham gia thị trường toàn cầu và có chuỗi cung ứng hiệu quả nên có sản phẩm
rẻ hơn và hiện diện ở mọi nơi, được mọi người biết đến. Vì thế, các công ty địa
ƯỜ
phương nhỏ, hoạt động ở thị trường nội địa của nước chủ nhà không thể cạnh tranh,
bị loại bỏ trong kinh doanh và nhiều việc làm có thể bị mất thay vì tạo ra.
- Chuyển giao công nghệ lạc hậu: mặc dù MNE nắm giữ công nghệ hiện đại
TR
nhưng họ không chuyển giao công nghệ đó cho nước chủ nhà với lý do sợ đánh mất
lợi thế cạnh trạnh. Công nghệ được chuyển giao thường là công nghệ cũ và nền
kinh tế nước chủ nhà không thể phát triển nhanh. Hơn nữa, thông tin không phải lúc
nào cũng hoàn hảo và chính thông tin không đầy đủ, không chính xác, có thể dẫn
14