ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH
TRẦN THỊ LAN
QUẢN LÝ SỬ DỤNG VỐN KINH DOANH
TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN VIGLACERA TIÊN SƠN
LUẬN VĂN THẠC SĨ THEO ĐỊNH HƯỚNG ỨNG DỤNG
Ngành: QUẢN LÝ KINH TẾ
THÁI NGUYÊN - 2018
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH
TRẦN THỊ LAN
QUẢN LÝ SỬ DỤNG VỐN KINH DOANH
TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN VIGLACERA TIÊN SƠN
Ngành: Quản lý kinh tế
Mã số: 8.34.04.10
LUẬN VĂN THẠC SĨ THEO ĐỊNH HƯỚNG ỨNG DỤNG
Người hướng dẫn khoa học: TS. PHẠM THỊ NGA
THÁI NGUYÊN - 2018
Tác giả luận văn
Trần Thị Lan
iii
MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN .............................................................................................. i
LỜI CẢM ƠN ................................................................................................... ii
MỤC LỤC ........................................................................................................ iii
DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CHỮ VIẾT TẮT ............................................ vi
DANH MỤC CÁC BẢNG.............................................................................. vii
DANH MỤC CÁC HÌNH .............................................................................. viii
LỜI MỞ ĐẦU .................................................................................................. 1
1. Tính cấp thiết của đề tài ................................................................................ 1
2. Mục tiêu nghiên cứu...................................................................................... 1
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của đề tài ................................................ 2
4. Những đóng góp mới của luận văn ............................................................... 2
5. Kết cấu của luận văn ..................................................................................... 2
Chương 1. CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ VỐN KINH
DOANH VÀ QUẢN LÝ SỬ DỤNG VỐN KINH DOANH............... 3
1.1.
Cơ sở lý luận về vốn kinh doanh và quản lý vốn kinh doanh................. 3
1.1.1. Lý luận về vốn kinh doanh...................................................................... 3
1.1.2. Lý luận về quản lý sử dụng vốn kinh doanh ......................................... 11
1.2.
Chương 3. THỰC TRẠNG QUẢN LÝ SỬ DỤNG VỐN KINH DOANH
TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN VIGLACERA TIÊN SƠN ......................... 34
3.1.
Giới thiệu về Công ty cổ phần VIGLACERA Tiên Sơn ...................... 34
3.1.1. Quá trình hình thành và phát triển ........................................................ 34
3.1.2. Cơ cấu tổ chức và bộ máy quản lý ........................................................ 35
3.1.3. Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty từ năm 2013
đến năm 2017 ........................................................................................ 40
3.2.
Thực trạng quản lý sử dụng vốn kinh doanh tại Công ty cổ phần
VIGLACERA Tiên Sơn ........................................................................ 44
3.2.1. Cơ cấu vốn kinh doanh và nguồn vốn kinh doanh ............................... 44
3.2.2. Tình hình quản lý sử dụng vốn kinh doanh .......................................... 52
3.3.
Phân tích sự tác động của các nhân tố ảnh hưởng tới hoạt động
quản lý sử dụng vốn kinh doanh tại Công ty cổ phần Viglacera
Tiên Sơn ................................................................................................ 80
3.3.1. Nhóm nhân tố chủ quan ........................................................................ 80
3.3.2. Nhóm nhân tố khách quan .................................................................... 82
3.4.
Đánh giá chung ..................................................................................... 83
kết để tăng tỷ suất lợi nhuận của Công ty ............................................. 92
4.2.7. Một số giải pháp khác ........................................................................... 93
4.3.
Kiến nghị ............................................................................................... 93
KẾT LUẬN .................................................................................................... 95
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO ..................................................... 96
vi
DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CHỮ VIẾT TẮT
Viết tắt
STT
Viết đầy đủ
1
BQ
Bình quân
2
DN
Doanh nghiệp
8
LNST
Lợi nhuận sau thuế
9
PXCĐ
Phân xưởng cơ điện
10
PXSX
Phân xưởng sản xuất
11
SXKD
Sản xuất kinh doanh
12
TCHC
Tổ chức hành chính
18
VCĐ
Vốn cố định
19
VCSH
Vốn chủ sở hữu
20
VKD
Vốn kinh doanh
21
VLĐ
Vốn lưu động
vii
DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 3.1:
Một số chỉ tiêu phản ánh tình hình kinh doanh của Công ty cổ
Hệ số khả năng thanh toán .................................................................. 56
Bảng 3.9:
Tình hình phân phối lợi nhuận của Công ty ........................................ 60
Bảng 3.10:
Hiệu suất sử dụng vốn kinh doanh ...................................................... 64
Bảng 3.11:
Cơ cấu tài sản lưu động các năm 2013-2017 ...................................... 67
Bảng 3.12:
Hiệu quả sản xuất kinh doanh năm 2013-2017 ................................... 71
Bảng 3.11:
Trích một số chỉ tiêu lập kế hoạch và kết quả thực hiện năm 2013 ........... 79
Bảng 3.12:
Trích một số chỉ tiêu lập kế hoạch và kết quả thực hiện năm 2014 ........... 80
Bảng 3.13:
Trích một số chỉ tiêu lập kế hoạch và kết quả thực hiện năm 2015 ........... 80
Hình 3.6.
Mô hình Dupont các nhân tố ảnh hưởng đến ROE năm 2013 .......... 74
Hình 3.7.
Mô hình Dupont các nhân tố ảnh hưởng đến ROE năm 2014 .......... 75
Hình 3.8.
Mô hình Dupont các nhân tố ảnh hưởng đến ROE năm 2015 .......... 76
Hình 3.9.
Mô hình Dupont các nhân tố ảnh hưởng đến ROE năm 2016 .......... 77
Hình 3.10.
Mô hình Dupont các nhân tố ảnh hưởng đến ROE năm 2017 .......... 78
1
LỜI MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Để tiến hành bất cứ hoạt động sản xuất kinh doanh ( HĐSXKD) nào, doanh
nghiệp (DN) cũng cần phải có vốn. Vốn kinh doanh (VKD) là điều kiện tiên quyết
có ý nghĩa quyết định đến quá trình sản xuất, kinh doanh của DN. Nhu cầu về vốn
xét trên giác độ mỗi DN là điều kiện để duy trì sản xuất, đổi mới thiết bị công nghệ,
mở rộng sản xuất, nâng cao chất lượng sản phẩm, tăng việc làm và thu nhập cho
3.2. Phạm vi nghiên cứu
- Về không gian: Luận văn tập trung nghiên cứu vấn đề quản lý sử dụng vốn kinh
doanh tại Công ty cổ phần VIGLACERA Tiên Sơn.
- Về thời gian: Nội dung nghiên cứu tập trung chủ yếu trong giai đoạn 2013-2017
- Về nội dung: Trong phạm vi luận văn, tác giả tập trung làm rõ thực trạng
quản lý sử dụng vốn kinh doanh và giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý sử dụng
vốn kinh doanh tại Công ty cổ phần VIGLACERA Tiên Sơn. Luận văn có bàn tới
vấn đề huy động vốn tuy nhiên đây không phải trọng tâm mà luận văn hướng tới.
4. Những đóng góp mới của luận văn
- Về mặt lý luận: Hệ thống hóa một số vấn đề lý luận cơ bản về vốn kinh
doanh, quản lý sử dụng vốn kinh doanh.
- Về mặt thực tiễn: phân tích, đánh giá thực trạng quản lý sử dụng vốn kinh
doanh tại Công ty cổ phần VIGLACERA Tiên Sơn; luận giải những tồn tại, hạn chế
và nguyên nhân của những tồn tại, hạn chế; đề xuất các giải pháp góp phần tăng
cường quản lý sử dụng vốn kinh doanh tại Công ty cổ phần VIGLACERA Tiên Sơn.
5. Kết cấu của luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận, danh mục tài liệu tham khảo, luận văn gồm 4 chương:
Chương 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn về vốn kinh doanh và quản lý sử dụng
vốn kinh doanh.
Chương 2: Phương pháp nghiên cứu.
Chương 3: Thực trạng quản lý sử dụng vốn kinh doanh tại Công ty cổ phần
VIGLACERA Tiên Sơn.
Chương 4: Giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý sử dụng vốn kinh doanh tại
Công ty cổ phần VIGLACERA Tiên Sơn.
3
Chương 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ VỐN KINH DOANH
VÀ QUẢN LÝ SỬ DỤNG VỐN KINH DOANH
hình thái biểu hiện, nhưng điểm xuất phát và điểm cuối cùng của vòng tuần hoàn là
tiền. Đồng thời vốn phải không ngừng được bảo tồn, bổ sung và phát triển sau mỗi
quá trình vận động để thực hiện việc tái sản xuất giản đơn và mở rộng của DN.
Thứ ba, vốn được tích tụ và tập trung đến một khối lượng nhất định mới có thể
phát huy được tác dụng. Do đó, để đầu tư vào sản xuất kinh doanh, các DN không
chỉ khai thác tiềm năng về vốn mà còn phải tìm cách tập trung, huy động vốn từ
những nguồn cung ứng thích hợp.
Thứ tư, vốn phải gắn liền với một chủ sở hữu nhất định và phải được quản lý
chặt chẽ, sử dụng có hiệu quả, tránh thất thoát, lãng phí. Tuy nhiên tùy vào hình
thức đầu tư mà các chủ sở hữu có thể là người sử dụng vốn hoặc không nhưng
không bao giờ có hiện tượng đồng vốn vô chủ. Người sử dụng phải luôn có trách
nhiệm với đồng vốn mà mình nắm giữ, sử dụng. Khi đồng vốn gắn liền với chủ sở
hữu nhất định thì nó mới là động lực để vốn được chi tiêu hợp lý.
Thứ năm, vốn có giá trị về mặt thời gian, cùng một lượng vốn nhưng sẽ có giá
trị khác nhau tại những thời điểm khác nhau. Tức là trong quá trình huy động, sử
dụng và quản lý vốn kinh doanh, DN phải xem xét đến yếu tố thời gian của đồng
vốn do sự thay đổi của các yếu tố như: lạm phát, tiến bộ của khoa học kỹ thuật. Tại
các thời điểm khác nhau sức mua của đồng vốn là khác nhau.
Thứ sáu, trong nền kinh tế thị trường, vốn phải được xem là một thứ hàng hóa
đặc biệt. Những người cần vốn đến thị trường huy động vốn, có nghĩa là để được sử
dụng vốn, người huy động vốn phải trả một khoản chi phí sử dụng vốn nhất định
cho chủ sở hữu nguồn vốn. Như vậy, khác với hàng hóa thông thường, vốn khi “bán
ra’’ sẽ mất đi quyền sử dụng, người mua được quyền sử dụng vốn trong một khoảng
thời gian nhất định. Trong nền kinh tế thị trường, tại một thời điểm, có những chủ
thể tạm thời thừa vốn và có những chủ thể khác tạm thời thiếu vốn. Họ có thể gặp
nhau trực tiếp để thương lượng, thỏa thuận hoặc có thể thông qua các trung gian tài
chính để chủ thể thiếu vốn có được lượng vốn mà mình đang cần và chủ thể thừa
vốn có được lợi nhuận từ đồng vốn nhàn rỗi của mình.
Việc nhận thức đúng đắn về đặc điểm của VKD sẽ giúp quản lý sử dụng VKD
một cách tốt nhất tránh tình trạng lãng phí, thua lỗ, mất mát,… làm thất thoát đi VKD.
- Một là, có thời gian sử dụng tối thiểu thường là một năm trở lên.
- Hai là, tài sản cố định phải đạt giá trị tối thiểu ở một mức quy định.
Ở Việt Nam hiện nay, tiêu chuẩn về mặt giá trị của tài sản cố định theo thông
tư 45/2013/TT-BTC ban hành ngày 25/04/2013 của Bộ Tài chính là từ 30 triệu đồng
trở lên, thời gian sử dụng từ 1 năm trở lên.
6
Đặc điểm chu chuyển vốn cố định:
Từ đặc điểm vận động của TSCĐ đã quyết định đến đặc điểm vận động của
vốn cố định, có thể khái quát qua một số nét đặc thù sau:
- Vốn cố định tham gia vào nhiều chu kỳ sản xuất kinh doanh mới hoàn thành
một vòng chu chuyển, điều này là do đặc điểm của TSCĐ có thời gian sử dụng lâu
dài, trong nhiều chu kì sản xuất kinh doanh quyết định.
- Vốn cố định được luân chuyển dần từng phần trong các chu kỳ sản xuất. Khi
tham gia vào quá trình sản xuất, chỉ có một bộ phận vốn cố định được luân chuyển
và cấu thành chi phí sản xuất kinh doanh (dưới hình thức khấu hao) tương ứng với
giá trị hao mòn của TSCĐ.
- Vốn cố định được luân chuyển từng phần trong các chu kỳ sản xuất. Sau mỗi
chu kì sản xuất vốn được luân chuyển vào giá trị sản phẩm dần tăng lên, song phần
vốn đầu tư ban đầu vào TSCĐ lại dần giảm xuống cho đến khi TSCĐ hết thời gian
sử dụng, giá trị của nó được chuyển dịch hết vào giá trị sản phẩm đã sản xuất ra. Và
khi đó vốn cố định sẽ hoàn thành một vòng chu chuyển.
Từ những sự phân tích trên có thể rút ra: “Vốn cố định của DN là bộ phận vốn
đầu tư ứng trước về tài sản cố định. Đặc điểm của nó là chu chuyển giá trị dần dần
từng phần trong nhiều chu kỳ kinh doanh và hoàn thành một vòng chu chuyển khi
tái sản xuất được tài sản cố định về mặt giá trị”.
Vốn cố định là một bộ phận quan trọng của VKD. Việc tăng thêm VCĐ trong
các doanh nghiệp có tác động lớn đến việc tăng cường cơ sở vật chất kỹ thuật của
DN. Do giữ vị trí then chốt và đặc điểm vận động của VCĐ tuân theo những quy
- VLĐ dịch chuyển toàn bộ giá trị một lần vào giá trị sản phẩm mới được tạo
ra và được hoàn lại toàn bộ sau mỗi chu kỳ kinh doanh.
- VLĐ hoàn thành một vòng luân chuyển sau mỗi chu kỳ kinh doanh khi
doanh nghiệp tiêu thụ sản phẩm và thu được tiền bán hàng.
Những đặc điểm này của VLĐ là do chịu sự chi phối của các đặc điểm của tài
sản lưu động là tham gia vào từng chu kỳ sản xuất, bị tiêu dùng trong việc chế tạo ra
sản phẩm và không giữ nguyên hình thái vật chất ban đầu.
Phân loại vốn lưu động:
Để quản lý, sử dụng vốn lưu động có hiệu quả cần phải tiến hành phân loại VLĐ
của DN theo các tiêu thức khác nhau. Thông thường có những cách phân loại sau:
8
- Phân loại theo vai trò từng loại VLĐ trong quá trình sản xuất kinh doanh:
+ VLĐ trong khâu dự trữ sản xuất: là một bộ phận dùng để mua nguyên vật
liệu, phụ tùng thay thế, dự trữ đưa vào sản xuất.
+ VLĐ trong khâu sản xuất: là bộ phận trực tiếp phục vụ cho giai đoạn sản xuất.
+ VLĐ trong khâu lưu thông: là bộ phận phục vụ cho giai đoạn lưu thông như
thành phẩm, vốn tiền mặt…
Cách phân loại này cho thấy vai trò và sự phân bổ của VLĐ trong từng khâu
của quá trình sản xuất kinh doanh. Từ đó có biện pháp điều chỉnh cơ cấu vốn lưu
động hợp lý sao cho có hiệu quả sử dụng cao nhất.
Vốn lưu động là điều kiện vật chất không thể thiếu được của quá trình tái sản
xuất. Do đó, mỗi doanh nghiệp cần phải bố trí vốn lưu động ở từng khâu một cách
hợp lý, đảm bảo quá trình sản xuất kinh doanh diễn ra bình thường, đồng thời vẫn
tiết kiệm được vốn. Hơn nữa phải rút ngắn thời gian luân chuyển vốn lưu động qua
các khâu, từ đó rút ngắn vòng luân chuyển vốn lưu động, đây cũng là cơ sở nâng
cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động.
- Phân loại theo hình thái biểu hiện và khả năng hoán tệ của vốn:
+ Vốn về hàng tồn kho
- Vốn góp ban đầu: là do các chủ sở hữu, các nhà đầu tư đóng góp khi doanh
nghiệp mới thành lập và đóng góp thêm trong quá trình sản xuất kinh doanh, số vốn
này được ghi vào vốn điều lệ của doanh nghiệp và phải lớn hơn hoặc bằng mức vốn
pháp định (là mức vốn tối thiểu để DN được thành lập do Nhà nước quy định).
- Lợi nhuận để lại: đây là phần lợi nhuận được tạo ra từ kết quả HĐSXKD của
doanh nghiệp nhưng không dùng để chia cho các chủ sở hữu mà được tích lũy lại để
sử dụng tái đầu tư, mở rộng hoạt động SXKD. Nó bao gồm lợi nhuận sau thuế chưa
phân phối và các khoản có nguồn gốc từ lợi nhuận như: quỹ đầu tư phát triển, quỹ
dự phong tài chính… Đây là phương thức tạo nguồn tài chính quan trọng và khá
hấp dẫn bởi nó giảm được chi phí sử dụng vốn và giảm sự phụ thuộc vào bên ngoài.
- Tăng vốn từ phát hành cổ phiếu mới: vốn doanh nghiệp được huy động trực
tiếp từ thị trường chứng khoán.
Đây là kênh huy động vốn dài hạn quan trọng đối với các công ty cổ phần. Có
2 loại cổ phiếu cơ bản là cổ phiếu thường và cổ phiếu ưu đãi. Hình thức này có đặc
10
trưng cơ bản là tăng vốn không làm tăng Nợ của DN bởi những chủ sở hữu cổ phiếu
thành những cổ đông của DN.
- Nguồn vốn chủ sở hữu khác: gồm những khoản như thặng dư vốn cổ phần,
khoản chênh lệch tỷ giá ngoại tệ, khoản nhà nước cấp kinh phí…
Vốn kinh doanh có thể phân loại theo nhiều tiêu thức khác nhau, tùy thuộc vào
yêu cầu, mục đích nghiên cứu và quản lý
* Căn cứ theo tính chất huy động và sử dụng vốn:
Vốn kinh doanh của doanh nghiệp được chia làm hai loại: vốn tạm thời và vốn
thường xuyên
Vốn tạm thời:
Là vốn kinh doanh có tính chất ngắn hạn mà DN có thể sử dụng để đáp ứng
nhu cầu về vốn mang tính chất tạm thời. Các khoản này thường phát sinh trong quá
trình SXKD của DN như: vay ngắn hạn ngân hàng và các tổ chức tín dụng, các
doanh đó. Bên cạnh đó vốn còn là yếu tố có ảnh hưởng rất lớn đến năng lực sản
xuất kinh doanh của doanh nghiệp và xác lập vị thế của doanh nghiệp trên thương
trường. Điều này càng thể hiện rõ trong cơ chế thị trường hiện nay với sự cạnh tranh
ngày càng gay gắt, các doanh nghiệp phải không ngừng cải tiến máy móc thiết bị
đầu tư hiện đại hóa công nghệ… tất cả những yếu tố này muốn đạt được đòi hỏi
doanh nghiệp phải có một lượng vốn đủ lớn và sử dụng vốn có hiệu quả.
Mặt khác một doanh nghiệp muốn mở rộng phạm vi hoạt động tiến hàng tái
sản xuất mở rộng thì sau một chu kỳ kinh doanh vốn của doanh nghiệp phải sinh lời
tức là hoạt động kinh doanh phải có lãi đảm bảo vốn của doanh nghiệp được bảo
toàn và phát triển. Điều đó cho thấy vốn là cơ sở để doanh nghiệp tiếp tục mở rộng
thị trường tiêu thụ, nâng cao uy tín của doanh nghiệp trên thương trường.
Nhận thức được vai trò quan trọng như vậy doanh nghiệp cần hết sức thận
trọng trong quá trình quản lý và sử dụng vốn. Bắt đầu từ công tác phân loại vốn và
tìm các nguồn tài trợ cho phù hợp với yêu cầu về lượng vốn và thời gian sử dụng.
Chỉ khi làm tốt công tác này doanh nghiệp mới có thể nghĩ đến vấn đề nâng cao
hiệu quả sử dụng vốn, mở rộng phạm vi hoạt động, tiến hành tái sản xuất mở rộng,
tăng uy tín của doanh nghiệp trên thị trường.
1.1.2. Lý luận về quản lý sử dụng vốn kinh doanh
1.1.2.1. Khái niệm quản lý
Trong tác phẩm “Những vấn đề cốt yếu của quản lý” Harold Koontz cho
rằng “Quản lý là một dạng thiết yếu, nó đảm bảo phối hợp nỗ lực cá nhân nhằm đạt
được mục tiêu của nhóm. Ngoài ra ông còn cho rằng: Mục tiêu của nhà quản lý là
12
nhằm hình thành một môi trường mà trong đó con người có thể đạt được các mục
đích của nhóm với thời gian, tiền bạc, và sự bất mãn cá nhân ít nhất”.
Nhà quản lý hành chính người Pháp là H. Fayon định nghĩa “Quản lý là dự
đoán và lập kế hoạch, tổ chức, điều khiển, phối hợp và kiểm tra”.
Theo Paul Hersey và KenBlanc Heard trong cuốn “Quản lý nguồn nhân lực”
hoạt động do một hay nhiều người điều phối hành động của những người khác
nhằm đạt được một mục tiêu nào đó một cách có hiệu quả.
Quản lý sử dụng vốn kinh doanh là toàn bộ các hoạt động của doanh nghiệp
bao gồm lập kế hoạch, thực hiện kế hoạch khai thác và sử dụng tốt các nguồn vốn
của doanh nghiệp phục vụ cho sản xuất kinh doanh, đồng thời giám sát, kiểm tra,
đánh giá kết quả nhằm đạt được các mục tiêu đã đặt ra.dự kiế
1.1.2.2. Vai trò của quản lý
- Quản lý nhằm tạo ra sự thống nhất ý chí trong tổ chức giữa những người
quản lý và người bị quản lý; giữa những người bị quản lý với nhau.
- Định hướng sự phát triển của tổ chức trên cơ sở xác định mục tiêu chung và
hướng mọi nỗ lực của các đối tượng quản lý vào mục tiêu đó.
- Tổ chức, điều hoà, phối hợp và hướng dẫn hoạt động của các cá nhân, tổ
chức, giảm độ bất định nhằm đạt được mục tiêu quản lý.
- Tạo động lực cho mọi cá nhân trong tổ chức bằng cách kích thích, động viên;
uốn nắn lệch lạc, sai sót nhằm giảm bớt thất thoát, sai lệch trong quá trình quản lý.
- Tạo môi trường và điều kiện cho sự phát triển của mọi cá nhân và tổ chức,
đảm bảo phát triển ổn định, bền vững và có hiệu quả.
1.1.2.3. Chức năng cơ bản của quản lý
Quản lý có 7 chức năng cơ bản sau:
- Dự đoán: Dự đoán là phán đoán trước toàn bộ quá trình và các hiện tượng
mà trong tương lai có thể xảy ra trong sự phát triển của một hệ thống quán lý. Dự
đoán bao gồm cả các yếu tố thuận lợi, khó khăn, cả các yếu tố tác động của môi
trường bên ngoài tới hệ thống các yếu tố tác động của chính môi trường bên trong.
- Kế hoạch hoá: Kế hoạch hoá là chức năng cơ bản nhất trong số các chức
năng quản lý, nhằm xây dựng quyết định về mục tiêu, chương trình hành động và
bước đi cụ thể trong một thời gian nhất định của một hệ thống quản lý.
- Tổ chức: Tổ chức là xác định một cơ cấu chủ định về vai trò nhiệm vụ hay
chức vụ được hợp thức hoá.
Tổ chức chính là sự kết hợp, liên kết những bộ phận riêng rẽ thành một hệ
thống, hoạt động nhịp nhàng như một cơ thể thống nhất. Sự phát triển của xã hội đã
bước phát triển mới. Đây là chức năng cuối cùng và rất quan trọng của quá trình
quản lý đối với mọi hệ thống, yêu cầu phải chính xác đối với các yếu tố định lượng
và định tính. Cách đánh giá này có tầm quan trọng nhất định, nhưng tuyệt đối hoá
15
phương pháp này và bỏ qua các định tính hoặc các yếu tố tiềm ẩn là các yếu tố khó
đo lường được bằng con số thì thông tin chưa thật chính xác. Do đó đánh giá hiệu
quả phải có thước đo phù họp với mục tiêu theo quan hệ chính xác cao dựa vào các
tiêu chuẩn của các yếu tố cả định tính và định lượng.
Các chức năng quản lý tạo thành một hệ thống thống nhất với một trình tự chặt
chẽ, trong quản lý không được coi nhẹ một chức năng nào. Các chức năng quản lý
tạo thành một hệ thống thống nhất với một trình tự chặt chẽ, trong quản lý không
được coi nhẹ một chức năng nào.
1.1.2.4. Nội dung quản lý sử dụng vốn kinh doanh trong doanh nghiệp
Để quản lý sử dụng vốn kinh doanh một cách hiệu quả, doanh nghiệp cần thực
hiện tốt các nội dung sau:
- Đánh giá, lựa chọn, các dự án đầu tư và kế hoạch kinh doanh
Đối với một doanh nghiệp, mục đích hàng đầu là lợi nhuận. Vì thế, việc đầu tư
của doanh nghiệp nhằm khai thác tốt nhất mọi tiềm năng, lợi thế của doanh nghiệp.
Mỗi khoản đầu tư có thể có nhiều dự án khác nhau để lựa chọn. Để lựa chọn được
dự án tối ưu, phải xem xét trên nhiều mặt. Về cơ bản, điều đầu tiên cần phải xem
xét là hiệu quả đầu tư tức là xem xét, cân nhắc giữa chi phí bỏ ra, những rủi ro có
thể gặp phải và khả năng có thể thu lợi nhuận, khả năng thực hiện dự án. Trong việc
phân tích lựa chọn, đánh giá các dự án tối ưu, các dự án có mức sinh lời cao, người
quản trị tài chính là người xem xét việc sử dụng vốn đầu tư như thế nào; trên cơ sở
tham gia đánh giá, lựa chọn dự án đầu tư, cần tìm ra định hướng phát triển doanh
nghiệp, khi xem xét việc bỏ vốn thực hiện dự án đầu tư, cần chú ý tới việc tăng
cường tính khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp để đảm bảo đạt được hiệu quả
kinh tế trước mắt cũng như lâu dài.