Nghiên cứu khả năng xử lý kim loại trong nước bằng polyme sinh học (biopolymer) tách từ bùn thải sinh học_2 - Pdf 51

Header Page 1 of 128.

BỘ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG
TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG HÀ NỘI

LUẬN VĂN THẠC SĨ

TÊN ĐỀ TÀI:
NGHIÊN CỨU KHẢ NĂNG XỬ LÝ KIM LOẠI TRONG NƯỚC
BẰNG POLYME SINH HỌC (BIOPOLYMER)
TÁCH TỪ BÙN THẢI SINH HỌC

CHUYÊN NGÀNH: KHOA HỌC MÔI TRƯỜNG

LÊ THỊ CHUNG

Hà Nội, Năm 2018
Footer Page 1 of 128.


Header Page 2 of 128.

BỘ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG
TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG HÀ NỘI

LUẬN VĂN THẠC SĨ

TÊN ĐỀ TÀI:
NGHIÊN CỨU KHẢ NĂNG XỬ LÝ KIM LOẠI TRONG NƯỚC
BẰNG POLYME SINH HỌC (BIOPOLYMER)
TÁCH TỪ BÙN THẢI SINH HỌC


Tổng quan về EPS ....................................................................................... 11

1.3.1. Khái niệm chung về EPS .......................................................................... 11
1.3.2. Đặc điểm thành phần hóa học của EPS..................................................... 11
1.3.3. Một số tính chất chính của EPS ................................................................ 12
1.3.4. Các phương pháp tách EPS ....................................................................... 14
1.3.5. Ứng dụng của EPS trong xử lý kim loại ................................................... 18
CHƯƠNG 2. ĐỐI TƯỢNG, PHẠM VI VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU20
2.1. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu ................................................................... 20
2.2. Vật liệu thí nghiệm ........................................................................................... 20
2.2.1. Bùn thải ....................................................................................................... 20
2.2.2. Nước thải ..................................................................................................... 20
2.3. Thực nghiệm ..................................................................................................... 20
2.3.1. Quy trình vận hành thiết bị pilot xử lý nước thải sinh hoạt để lấy sinh khối
tách EPS ................................................................................................................ 20
2.3.2. Phương pháp tách thu EPS từ bùn thải sinh học nuôi cấy .......................... 21
2.4. Đánh giá các yếu tố ảnh hưởng tới hiệu quả xử lý ion kim loại Cu2+ của
polymer ngoại bào ................................................................................................... 24
2.4.1. Đánh giá ảnh hưởng của pH ........................................................................ 24

Footer Page 3 of 128.


Header Page 4 of 128.

2.4.3. Đánh giá ảnh hưởng của nồng độ EPS ........................................................ 25
2.5. Phương pháp phân tích ................................................................................... 25
2.5.1. Xác định khối lượng EPS thu được............................................................. 25
2.5.2. Phân tích hàm lượng protein, polysaccharide và acid nucleic trong polymer


Header Page 5 of 128.

DANH MỤC HÌNH VẼ
Hình 2.1. Quy trình tách EPS theo các phương pháp khác nhau ..............................22
Hình 3.1. So sánh thành phần hóa học của EPS được tách bằng các phương pháp
khác nhau (PN, PS và AN là hàm lượng protein, polysaccharide và acid nucleic) ..31
Hình 3.2. Mối quan hệ giữa hiệu suất xử lý kim loại với hàm lượng Protein ..........33
Hình 3.3. Mối quan hệ giữa hiệu suất xử lý kim loại với hàm lượng Polysaccharide ....34
Hình 3.4. Mối quan hệ giữa hiệu suất xử lý kim loại với hàm lượng Nucleic acid ..34
Hình 3.5. Phổ IR của EPS được tách bằng các phương pháp khác nhau ..................36
Hình 3.6. Thể hiện hiệu quả xử lý kim loại Cu2+ của EPS thô và EPS tinh tách bằng
các phương pháp khác nhau ......................................................................................37
Hình 3.7. Đồ thị biểu diễn ảnh hưởng của pH đến khả năng hấp phụ Cu(II) của EPS ....40
Hình 3.8. Đồ thị biểu diễn ảnh hưởng thời gian đến khả năng hấp phụ Cu(II) của
EPS ............................................................................................................................41
Hình 3.9. Đồ thị biểu diễn ảnh hưởng nồng độ EPS đến khả năng hấp phụ Cu(II)..43
Hình 3.10. Đồ thị biểu diễn ảnh hưởng nồng độ của EPS đến khả năng hấp phụ
Cu(II) .........................................................................................................................44

Footer Page 5 of 128.


Header Page 6 of 128.

DANH MỤC BẢNG BIỂU
Bảng 1.1. Hàm lượng một số kim loại nặng trong nước thải một số làng nghề tái chế .. 7
Bảng 1.2. Thành phần hóa học của EPS .................................................................. 12
Bảng 1.3. Các phương pháp tách EPS ..................................................................... 16
Bảng 3.1. Kết quả phân tích khối lượng, thành phần hóa học của EPS được tách

dựa vững chắc cho em trong suốt quá trình học tập và làm việc.
Hà Nội, tháng 7 năm 1018
Sinh viên

Lê Thị Chung

Footer Page 7 of 128.


Header Page 8 of 128.

LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan rằng luận văn này là thành quả của bản thân tôi trong suốt
thời gian làm luận văn vừa qua.
Các tài liệu, số liệu, kết quả được sử dụng trong luận văn là chính xác, khoa
học và đúng với quá trình nghiên cứu của bản thân tôi tại phòng thí nghiệm – Phòng
Giải pháp Công nghệ Cải thiện Môi trường – Viện Công nghệ Môi trường.
Những kết luận và kiến nghị được đưa ra sau quá trình nghiên cứu là không
sao chép của tác giả nào.
Cuối cùng tôi xin cam đoan rằng luận văn là hoàn toàn trung thực, chính
xác và khoa học.
Hà Nội, tháng 7 năm 1018
Sinh viên

Lê Thị Chung

Footer Page 8 of 128.


Header Page 9 of 128.

lượng lớn hợp chất polymer sinh học (EPS - Extracellular polymeric substances).

1
Footer Page 9 of 128.


Header Page 10 of 128.

EPS liên kết với tế bào vi sinh vật (VSV) thông qua các tương tác phức tạp để
tạo thành một cấu trúc mạng lưới rộng lớn. EPS là chất có phân tử lượng lớn
được sinh tổng hợp bởi VSV [2]. Các công trình nghiên cứu gần đây cho thấy
EPS là một vật liệu tiềm năng để xử lý kim loại trong nước thải xi mạ [70]. Khả
năng hấp phụ sinh học của EPS (chủ yếu là heteropolysaccharides và lipids)
được cho là do EPS có khối lượng phân tử cao và chứa nhiều nhóm chức khác
nhau (ví dụ amino, carboxyl, hydroxyl, phosphate v.v…). EPS đạt hiệu quả cao
trong việc xử lý ion kim loại Cu2+.
Xuất phát từ những lý do trên, đề tài “Nghiên cứu khả năng xử lý kim loại
trong nước bằng polyme sinh học (biopolymer) tách từ bùn thải sinh học” được
thực hiện nhằm mục đích tách phần polymer sinh học có trong bùn thải và sử dụng
chúng với vai trò làm vật liệu để hấp phụ, xử lý kim loại Cu trong nước thải.
1.

Mục tiêu nghiên cứu
- Nghiên cứu xây dựng được quy trình tách bio-polymer từ bùn thải sinh học
- Đánh giá khả năng ứng dụng xử lý ion kim loại Cu2+ trong nước thải xi mạ

bằng bio-polymer tách được.
2.

Nội dung nghiên cứu

Chương 3: Kết quả và thảo luận (20 trang)

3
Footer Page 11 of 128.


Header Page 12 of 128.

CHƯƠNG 1. TỔNG QUAN VỀ CÁC VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU

1.1.

Kim loại – nguồn gốc phát sinh và mức độ ảnh hưởng

1.1.1.

Nguồn gốc phát sinh kim loại
Trong tự nhiên kim loại tồn tại trong ba môi trường: môi trường không khí,

môi trường nước và môi trường đất. Trong môi trường nước thì kim loại tồn tại
dưới dạng ion hoặc phức chất. Trong ba môi trường thì môi trường nước là môi
trường có khả năng phát tán kim loại nặng đi xa nhất và rộng nhất. Trong những
điều kiện thích hợp kim loại nặng trong môi trường nước có thể phat tán vào trong
môi trường đất hoặc môi trường khí. Kim loại nặng trong nước làm ô nhiễm cây
trồng khi các cây trồng này được tưới bằng nguồn nước có chứa kim loại nặng hoặc
đất trồng cây bị ô nhiễm bởi nguồn nước có chứa kim loại nặng chảy qua. Do đó
kim loại nặng trong môi trường nước có thể đi vào cơ thể con người thông qua con
đường ăn hoặc uống.
Các quá trình sản xuất công nghiệp, quá trình khai khoáng, quá trình tinh
chế quặng, kim loại, sản xuất kim loại thành phẩm… là các nguồn chính gây ô


1.2.1.

Giới thiệu chung kim loại đồng
Kim loại nặng là những kim loại có tỷ trọng lớn hơn 5g/cm3, bao gồm một

số kim loại như: As, Hg, Cu, Cr, Cd, Co, Pb, Zn, Sb, Mn…Một vài kim loại trong
số này có thể cần thiết cho cơ thể sống khi chúng ở một hàm lượng nhất định như
Zn, Cu, Fe,…tuy nhiên khi ở một lượng lớn hơn nó sẽ trở nên độc hại. Trong các
kim loại nặng, Cu2+ được coi là chất độc hại hoặc rất độc hại đối với các động vật
sống dưới nước hoặc rất nhiều các loài thực vật. Trong môi trường nước thì kim loại
đồng có thể được liệt xếp thứ ba về độ độc hại sau Hg, Cd. Mặc dù, sự sắp xếp này
chỉ là tương đối và các vị trí của các nguyên tố này trong chuỗi sẽ rất khác nhau phụ
thuộc vào từng loài, từng điều kiện và đặc điểm môi trường.
Đồng có độc tính cao đối với hầu hết các thực vật thủy sinh, ở nồng độ thấp
0,1 mg/L, nó đã gây ra ức chế không cho các loài thực vật này phát triển. Ngoài ra
đồng còn có khả năng làm mất muối bởi vậy làm giảm khả năng thẩm thấu của tế
bào. Đối với độc tính của đồng lên thực vật thủy sinh thì đồng chỉ đứng sau thủy
ngân. Đối với các loài cá nước ngọt thì đồng cũng gần như là kim loại có độc tính cao
nhất chỉ sau thủy ngân. Ngưỡng độc của đồng là LC50 = 0,017 - 1 mg/L, tùy thuộc
vào điều kiện môi trường và từng loài. Đồng ít độc hơn đối với các loài cá biển vì khả
năngtạo phức cao của đồng đối với các muối có trong nước biển, các phức này có thể
là các phức kết tủa hoặc các phức được tạo ra này ít nguy hiểm hơn.
Đối với con người thì đồng không quá độc bởi sự kết hợp trung gian của
đồng giữa các axit mạnh và axit yếu. Cũng không có bằng chứng nào chứng tỏ đồng
là chất gây ung thư cho con người. Tuy nhiên cũng như các kim loại nặng khác, khi

5
Footer Page 13 of 128.


Trong các hoạt động công nghiệp, hoạt động xi mạ có thể được coi là một
trong các hoạt động chính phát sinh Cu, đặc biệt là hoạt động mạ, rửa bản mạch
điện tử PCB. Nước thải từ quá trình xi mạ có thành phần đa dạng về nồng độ và pH,
biến đổi rộng từ 2-3 đến 10-11. Đặc trưng chung của nước thải ngành xi mạ là chứa
hàm lượng cao các muối vô cơ và kim loại nặng. Tùy theo kim loại của lớp mạ mà
nguồn ô nhiễm có thể là Cu, Zn, Cr, Ni,… và cũng tùy thuộc vào các loại muối kim
loại được sử dụng mà nước thải có chứa các độc tố như xianua, sunfat, amoni,
cromat,… Các chất hữu cơ có ít trong nước thải xi mạ, phần chủ yếu là chất tạo

6
Footer Page 14 of 128.


Header Page 15 of 128.

bông, chất hoạt động bề mặt…nên BOD thấp. Đối tượng xử lý chính là các ion vô
cơ mà đặc biệt là các muối kim loại nặng như Cu, Ni, Cr, Fe,…


Nước thải của làng nghề tái chế kim loại
Hoạt động của các làng nghề cũng là một nguồn phát sinh đáng lưu ý. Các

làng nghề hiện tại thường hoạt động ở quy mô bán công nghiệp và ít có sự quản lý
nghiêm ngặt về môi trường dẫn tới chất thải phát sinh không được xử lý triệt để.
Các cơ sở tái chế kim loại còn có thể nằm xen kẽ trong khu dân cư nên các chất thải
trong quá trình sản xuất gây ảnh hưởng trực tiếp đến cộng đồng, làm suy giảm chất
lượng cuộc sống của người dân. Tỷ lệ người mắc bệnh ở các làng nghề đang có xu
hướng tăng. Tuổi thọ cũng giảm đi, thấp hơn 10 năm so với tuổi thọ trung bình toàn
quốc.Tỷ lệ người mắc bệnh thần kinh, phổi, hô hấp, ngoài da, điếc và ung thư chiếm
tới 60% tại các làng nghề sản xuất kim loại, tái chế phế thải.


0,04

0,4

0,35

0,1

0,6

-

1

Chỉ Đạo – Bắc Ninh

2

Vân Chàng – Nam Định

63

12

0,9

1,5

8,7


2,15

0,32

(Nguồn: Đề tài KC 08-09 về môi trường – làng nghề)
Ô nhiễm từ các làng nghề tái chế thuộc mức độ ô nhiễm nặng. Do việc thu
gom và thải bỏ bừa bãi, nên ảnh hưởng đến môi trường sinh thái và sức khỏe người
dân rất nghiêm trọng. Hầu hết các ao hồ trong các làng nghề không thể nuôi được
cá, do đã tiếp nhận một lượng nước thải khá lớn từ hoạt động sản xuất với nồng độ

7
Footer Page 15 of 128.


Header Page 16 of 128.

ô nhiễm cao, vượt quá khả năng tự làm sạch của môi trường và do rác thải bừa bãi
gây bồi lắng và cản trở dòng chảy của nước sông hồ.
1.2.3.
-

Các phương pháp xử lý kim loại đồng
Phương pháp kết tủa
Xử lý kim loại bằng phương pháp kết tủa là phương pháp phổ biến và thông

dụng nhất. Với ưu điểm là rẻ tiền, khả năng xử lý nhiều kim loại trong dòng thải
cùng một lúc và hiệu quả xử lý kim loại nặng ở mức chấp nhận được thì phương
pháp này đang là lựa chọn số một cho các nhà máy công nghiệp ở Việt Nam.
Cu thường được kết tủa với hydroxit, trong đó, vôi là sự lựa chọn thích hợp


Trao đổi ion điện hóa
Phương pháp điện hóa cho phép xử lý kim loại với hiệu suất cao, tuy nhiên,

phương pháp này ít được ứng dụng trong thực tế về xử lý nước thải do chi phí vận

8
Footer Page 16 of 128.


Header Page 17 of 128.

hành đắt và đầu tư tốn kém. Phương pháp được ứng dụng trong một số trường hợp
đặc biệt cần thu hồi kim loại quý.
-

Phương pháp hấp phụ
Hấp phụ là quá trình hút khí bay hơi hoặc chất hòa tan trong chất lỏng lên bề

mặt chất rắn xốp gọi là quá trình hấp phụ. Phương pháp hấp phụ được ứng dụng khá
phổ biến trong xử lý nước thải chứa kim loại với nồng độ thấp. Ở nồng độ cao,
phương pháp này ít có tính khả thi do vật liệu hấp phụ nhanh bị bão hòa, sinh nhiều
chất thải rắn cần xử lý. Hiện nay người ta đã tìm ra nhiều loại vật liệu có khả năng
hấp phụ kim loại nặng như: than hoạt tính, than bùn, các loại vật liệu vô cơ như oxit
sắt, oxit mangan, tro bay, xỉ than, bằng các vật liệu polyme hóa học hay polyme
sinh học. Sau khi bão hòa, vật liệu có thể được hoàn nguyên, tái sinh (đối với các
loại vật liệu hấp phụ có giá trị, và nhất thiết phải có kích thước đủ lớn để có thể
hoàn nguyên được) và trong nhiều trường hợp có thể thu hồi những cấu tử quý.
Chất hấp phụ dạng polymer: Người ta sử dụng nhiều chất polyme làm chất
hấp phụ. Các chất polymer thường có các nhóm chức có khả năng hút hoặc giữ các

mang lại những hiệu quả tích cực cho việc xử lý kim loại đồng. Đặc biệt tại Việt
Nam ngày càng có nhiều hơn các công trình nghiên cứu về ứng dụng của phương
pháp sinh học trong xử lý nước thải có chứa kim loại nặng. Sở dĩ phương pháp sinh
học đang ngàyđược quan tâm bởi vì nhưng ưu điểm nổi trội của nó so với các
phương pháp khác như: tính gần gũi với tự nhiên, ít tạo ra các ô nhiễm thứ cấp.
Nhiều các loài sinh vật trong tự nhiên đã được các nhà khoa học phát hiện và ứng
dụng trong xử lý nước thải kim loại. Phương pháp hấp thu sinh học là phương pháp
sử dụng các loài sinh vật trong tự nhiên hoặc các loại vật chất có nguồn gốc sinh
học có khả năng giữ lại trên bề mặt hoặc thu nhận bên trong các tế bào của chúng
các kim loại nặng khi đưa chúng vào môi trường nước thải có chứa kim loại nặng.
Hiện nay người ta đã tìm ra nhiều loại sinh vật có khả năng hấp thu các kim loại
nặng đặc biệt là các loại thực vật thủy sinh như bèo lục bình, rong đuôi chó, bèo
tấm, loài tảo Chlorella sp.
Nói chung, phương pháp xử lý kim loại nặng bằng phương pháp hấp thu sinh
học là phương pháp còn khá mới mẻ và nhiều tiềm năng.
-

Hấp thu sinh học

-

Chuyển hóa sinh học

-

Bãi lọc ngập nước, thủy thực vật

-

Các quá trình sử dụng enzyme khác

thành 2 dạng là EPS liên kết (Bound EPS) và EPS hòa tan (Soluble EPS) [2]. EPS
liên kết có liên kết chặt chẽ với các tế bào, ngược lại EPS hòa tan lại có liên kết yếu
với các tế bào hoặc tồn tại ở trạng thái hòa tan trong dung dịch. Trong đó, cấu trúc
của EPS liên kết gồm 2 lớp [2]. Lớp bên trong là EPS liên kết mạnh (TB-EPS) và
lớp bên ngoài là EPS liên kết yếu (LB-EPS). Hai lớp EPS này có thể được tách ra
bằng cách ly tâm, LB-EPS sẽ nằm trong pha lỏng còn TB-EPS nằm trong pha rắn
cùng với các tế bào vi sinh vật.
1.3.2.

Đặc điểm thành phần hóa học của EPS
EPS có thành phần hóa học rất phức tạp do thành phần của EPS phụ thuộc

nhiều vào quần thể vi sinh vật, pha sinh trưởng, nguồn dinh dưỡng, điều kiện môi
trường, loại thiết bị phản ứng, công cụ và cả phương pháp phân tích [3]. EPS chứa
một lượng lớn các chất hữu cơ có khối lượng phân tử cao, trong đó, carbohydrate
(chiếm từ 40-95% tổng khối lượng của EPS) và protein (chiếm từ 1-60% tổng khối
lượng của EPS) là hai thành phần chính của EPS [4]. Đối với bùn của thiết bị xử lý
sinh học, humic có thể là một thành phần quan trọng của EPS và nó có thể chiếm tới
20% tổng khối lượng [4]. Ngoài ra EPS còn chứa một số hợp chất khác như nucleic
axit (chiếm 1 – 10%), lipit (chiếm 1 – 10%), uronic axit và các hợp chất khác [4].
Các số liệu tổng hợp được thể hiện ở Bảng 1.2

11
Footer Page 19 of 128.


Header Page 20 of 128.

Bảng 1.2. Thành phần hóa học của EPS
Thành phần (mg/g VSS)


-

-

[5]

0,8

6,5

-

-

-

[6]

7,7

7,9

0,06

6,4

0,5

[7]

Sản xuất
acetate và

Tài liệu

1,5 –
37,1

0,7

8,6

4,0

-

-

[10]

157 - 421

-

-

-

-


bùn hoạt tính, một số nghiên cứu đã cho thấy rằng, nồng độ của Ca2+ và Mg2+ có
trong dung dịch tăng lên, điều này cho thấy cơ chế xử lý kim loại nặng có thể la cơ
chế trao đổi ion với Ca2+ và Mg2+ đã liên kết trước đó với thành phần EPS trong bùn
thải sinh học (Yuncu et al., 2006).


Khả năng phân hủy sinh học của EPS
Do thành phần chính của EPS là Carbohydrate và protein nên vi sinh vật có

thể sử dụng EPS được sinh ra từ các v khuẩn khác trong quần thể cho các hoạt động
chuyển hóa của mình [19]. Theo nghiên cứu của Wang (2007) cho rằng chỉ có phần
EPS nằm bên trong là có khả năng phân hủy sinh hoạc, còn phần EPS nằm bên ngoài
không bị phân hủy sinh học [19]. Park và Novak (2007) báo cáo rằng EPS khi được
tách chiết bằng các phương pháp khác nhau thì sẽ có khả năng phân hủy sinh học
khác nhau [12]. Ví dụ, EPS chiết bằng nhựa trao đổi ion (CER - Cation Exchange
Rasin) có khả năng phân hủy bằng phương pháp hiếu khí, trong khi EPS tách chiết
bằng phương pháp Sunfit lại có khả năng phân hủy bằng phương pháp kị khí.
Trong điều kiện cạn kiệt dinh dưỡng, vi sinh vật có thể sử dụng chính các
chất có phân tử nhỏ được sinh ta từ quá trình phân hủy EPS của mình làm nguồn
cacbon và nguồn năng lượng cho sự tăng trưởng của tế bào. Quá trình phân hủy của
EPS làm giảm khả năng tạo bông của vi sinh vật. Một phần EPS không bị phân hủy
có thể chảy cùng với nước thải từ các bể phản ứng và làm giảm chất lượng của nước
thải sau xử lý [7].

13
Footer Page 21 of 128.


Header Page 22 of 128.


và tan trong dung dịch. Các phương pháp hóa học dựa trên tác động hóa học là sự
kết hợp giữa các hóa chất có khả năng phá vỡ liên kết của EPS với tế bào, đẩy

14
Footer Page 22 of 128.


Header Page 23 of 128.

nhanh sự phân tách giữa EPS với tế bào (ví dụ như phương pháp NaOH, phương
pháp H2SO4, phương pháp EDTA, phương pháp ethanol, phương pháp
trichloroacetic, phương pháp HCHO, phương pháp glutaraldehyde, …). Các phương
pháp sinh học thì dựa trên cơ chế phân hủy carbohydrate và protein bằng enzyme
nhờ đó, phá vỡ cấu trúc bông bùn và giải phóng EPS vào môi trường.
Dựa vào kết quả của nhiều báo cáo, hiệu quả tách EPS của phương pháp tổng
hợp và phương pháp hóa học thường cao hơn so với phương pháp vật lí. Tuy nhiên,
các phương pháp hóa học cũng gặp phải vấn đề như ô nhiễm mẫu khi thêm một số
hóa chất phản ứng với EPS, hay gây ra những thay đổi trong thành phần hóa học và
tính chất của EPS. Vì thế mà việc lựa chọn ra được phương pháp tách chiết EPS phù
hợp với từng mục tiêu nghiên cứu/ứng dụng là rất cần thiết.

15
Footer Page 23 of 128.


Header Page 24 of 128.

Bảng 1.3. Các phương pháp tách EPS

Tên phương pháp

Sóng
siêu
liên kết của EPS
âm
với sinh khối được
phá vỡ.

Axit

H2SO4

Kiềm

NaOH

Phương
pháp hóa
học

- Ít ảnh hưởng đến tế
bào, ít gây vỡ tế bào.
- Chỉ tách được
lượng EPS bên
ngoài tế bào.
- Tách được đáng kể
một lượng EPS từ tế
bào

- Phân hủy bông bùn
và enzyme đạt hiệu

Trao đổi ion

EDTA

Enzymes Enzymes

Ethanol

Ethanol

NaCl

NaCl

Lưu
huỳnh

Lưu huỳnh

Loại bỏ các cation - Tính chọn lọc cao
hóa trị II, do đó đối với liên kết giữa
tách được EPS ra EPS với Ca, Mg.
khỏi tế bào
Cation hóa trị II
đóng vai trò quan
trọng trong liên kết
EPS với tế bào.
EDTA tạo phức tan
với cation hóa trị II
nhờ đó phá vỡ liên

phổ biến.
NaCl nồng độ cao - Sử dụng đối với
có tác dụng thúc bùn lỏng.
đẩy quá trình trao - Là phương pháp
đổi cation, vì vậy tiết kiệm kinh tế.
EPS được tách dễ
dàng
Hình thành liên kết
với FeS, phá vỡ - Tính chọn lọc cao
liên kết giữa EPS đơi với liên kết giữa
EPS và Fe.
và tế bào

17
Footer Page 25 of 128.



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status