Nâng cao năng lực cạnh tranh cụm ngành du lịch tỉnh bà rịa vũng tàu - Pdf 51

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP. HỒ CHÍ MINH

TRẦN THỊ THU HIỀN

NÂNG CAO NĂNG LỰC CẠNH TRANH
CỤM NGÀNH DU LỊCH TỈNH BÀ RỊA – VŨNG TÀU

LUẬN VĂN THẠC SĨ

BÀ RỊA – VŨNG TÀU, NĂM 2018


BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP. HỒ CHÍ MINH

TRẦN THỊ THU HIỀN

NÂNG CAO NĂNG LỰC CẠNH TRANH
CỤM NGÀNH DU LỊCH TỈNH BÀ RỊA – VŨNG TÀU
Chuyên ngành: Quản lý công
Mã số: 8340403

LUẬN VĂN THẠC SĨ

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC :
TS. ĐINH CÔNG KHẢI

BÀ RỊA – VŨNG TÀU, NĂM 2018



1.4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu: ..................................................................4
1.5 Phương pháp nghiên cứu: ................................................................................4
1.6 Nguồn thông tin: ...............................................................................................4
1.7. Cấu trúc của luận văn: ....................................................................................4
CHƯƠNG 2: TỔNG QUAN CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ THỰC NGHIỆM ......... 5
2.1. Các khái niệm liên quan..................................................................................5
2.1.1. Khái niệm về du lịch ....................................................................................5
2.1.2. Bản chất của du lịch: ....................................................................................6
2.1.3. Môi trường du lịch: ......................................................................................6
2.1.4. Khái niệm về năng lực cạnh tranh. ..............................................................7
2.1.5. Khái niệm về cụm ngành: ............................................................................8
2. 2. Tổng quan các nghiên cứu trước ..................................................................9
CHƯƠNG 3: PHÂN TÍCH NĂNG LỰC CẠNH TRANH CỤM NGÀNH DU
LỊCH TỈNH BÀ RỊA- VŨNG TÀU ....................................................................... 12
3.1. Các điều kiện về nhân tố đầu vào ................................................................12
3.1.1 Vị trí địa lý ..................................................................................................12
3.1.2. Tài nguyên thiên nhiên ..............................................................................12


3.1.2.1. Tài nguyên rừng ...................................................................................12
3.1.2.2. Tài nguyên biển ....................................................................................13
3.1.2.3. Tài nguyên lịch sử, cách mạng, và văn hóa .........................................14
3.1.3. Cơ sở hạ tầng giao thông và viễn thông.....................................................15
3.1.3.1 Về cơ sở hạ tầng giao thông ..................................................................15
3.1.4. Nguồn nhân lực du lịch. .............................................................................19
3.1.5. Nguồn vốn ..................................................................................................24
3.1.6. Sản phẩm và chất lượng dịch vụ du lịch ....................................................26
3.1.6.1. Sản phẩm du lịch ..................................................................................26
3.1.6.2. Cơ sở vật chất kỹ thuật du lịch (cơ sở lưu trú, cơ sở ăn uống, vận chuyển,
cơ sở vui chơi giải trí…) ...................................................................................27

PHỤ LỤC


DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT

Từ viết tắt

Ký hiệu

Bà Rịa- Vũng tàu

BR-VT

Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch

Bộ VHTT&DL

Năng lực cạnh tranh

NLCT

Hướng dẫn viên

HDV

Cục Thống kê Bà Rịa- Vũng Tàu

Cục TK BR-VT

Du lịch hội nghị, phần thưởng, hội thảo và triển MICE

Bảng số 3.1: Hiện trạng lao động phục vụ du lịch tỉnh BR - VT (bảng gãy) .........20
Bảng số 3.2: So sánh về hiện trạng lao động phục vụ du lịch ................................21
Bảng số 3.3: So sánh hiện trạng và dự báo về lao động .........................................23
Bảng số 3.4: So sánh số liệu dự báo và thực tế về buồng phòng ...........................29
Bảng số 3.5: So sánh hiện trạng và dự báo đối với khách có lưu trú .....................33
Bảng số 3.6: So sánh số liệu dự báo và thực tế về tổng thu từ khách ....................35
Bảng số 3.7: Doanh thu du lịch tỉnh BR - VT ........................................................36
Bảng số 3.8: Đóng góp du lịch đối với GDP tỉnh ..................................................37
Bảng số 3.9: Các khu, điểm du lịch trên địa bàn tỉnh.............................................50
Bảng số 2: So sánh số lượt khách quốc tế với một số tỉnh ven biển ......................69
Bảng số 3: So sánh số lượt khách nội địa với một số tỉnh ven biển .......................70
Bảng số 5: Chỉ tiêu lao động du lich ......................................................................72
Bảng số 6: So sánh lao động du lịch so với một số tỉnh ven biển ..........................72
Bảng số 7: Chỉ tiêu cơ sở lưu trú ............................................................................73
Bảng 8: Phân loại cơ sở lưu trú ..............................................................................74
Bảng số 9: So sánh số buồng với một số tỉnh ven biển ..........................................75


DANH MỤC HÌNH, BIỂU ĐỒ
Hình 2.1 Các nhân tố nền tảng quyết định NLCT địa phương.................................8
Hình 2.2 Mô hình kim cương của Porter ..................................................................9
Biểu đồ 3.1. Chỉ số cơ sở hạ tầng PCI các tỉnh ......................................................16
Biểu đồ số 3.2: Lao động phục vụ du lịch tỉnh BR - VT........................................22
Biểu đồ số 3.3: Cơ sở lưu trú và số lượng buồng Bà Rịa - Vũng Tàu ...................28
Biểu đồ 3.4: Tổng số lượt khách du lịch ................................................................31
Hình 3.1. Sơ đồ cụm ngành du lịch tỉnh Bà Rịa- Vũng Tàu ..................................52
Hình 3.2 Mô hình kim cương cụm ngành du lịch BR - VT ..................................53


TÓM TẮT


CHƯƠNG 1: ĐẶT VẤN ĐỀ
1.1 Bối cảnh nghiên cứu
Bà Rịa - Vũng Tàu (BR – VT) nằm ở miền Đông Nam bộ, giáp với tỉnh Đồng
Nai ở phía Bắc, với TP. HCM ở phía Tây, với tỉnh Bình Thuận ở phía Đông, còn
phía Nam giáp với Biển Đông. Đây chính là cửa ngõ hướng ra Biển Đông của các
tỉnh trong khu vực miền Đông Nam Bộ. Với ba mặt giáp biển, khí hậu điều hòa ấm
áp quanh năm, vị trí này cho phép BR-VT hội tụ nhiều tiềm năng để phát triển các
ngành kinh tế biển như: khai thác dầu khí trên biển, khai thác cảng biển và vận tải
biển, khai thác và chế biến hải sản và đặc biệt là phát triển “thiên đường du lịch”
nghỉ dưỡng và tắm biển. Ở vị trí này, tỉnh còn có điều kiện phát triển tất cả các tuyến
giao thông đường bộ, đường không, đường thủy, đường sắt và là một địa điểm trung
chuyển trong nước và trên thế giới.
Là vùng đất có những cửa biển kín gió rất thuận lợi về giao thông đường thủy,
BR-VT là nơi lưu dân người Việt từ miền Trung vào khai phá sớm nhất vùng Nam
Bộ, khoảng thế kỷ XVII. Từ đó cho đến giữa thế kỷ XIX, bộ mặt của vùng đất BRVT đã có những thay đổi sâu sắc. Từ một nơi hoang vu, biển cả mênh mông, đồi núi,
rừng rậm đã trở thành ruộng đồng, làng mạc trù phú. Tài nguyên đất, rừng, biển đã
được khai thác để phục vụ cuộc sống ngày càng sung túc hơn của con người. Quá
trình khẩn hoang lập ấp cũng là thời gian hình thành các tín ngưỡng vừa là chỗ dựa
tinh thần, vừa đem đến cho các cư dân miền biển BR-VT một không gian hội hè sau
những ngày lao động mưu sinh. BR-VT thể hiện sự pha trộn tín ngưỡng hết sức rõ rệt
và trở thành một đặc điểm nổi bật rất đáng lưu ý. Đối tượng thờ cúng của ngư dân
BR-VT khá đa dạng. Họ có phong tục thờ thần Thành Hoàng và các vị thần dân gian;
thờ cá Ông (cá voi); thờ cúng ông bà tổ tiên; thờ Bà Ngũ Hành và Thần Bà Thiên
Yana; thờ bà Thiên Hậu Thánh Mẫu và tín ngưỡng Ông Trần…Chính cộng đồng đa
nguồn gốc đã góp phần làm phong phú và tạo diện mạo đặc trưng của các yếu tố văn
hóa biển của BR-VT… Sự hội tụ đó đã hóa giải mọi sự độc tôn, tạo nên sự thăng
bằng, phong phú trong đời sống văn hóa tinh thần và tâm linh của cư dân BR-VT xưa
và nay, góp phần phát triển du lịch tại địa phương.


Thế nhưng trên thực tế du lịch BR-VT chưa bao giờ đạt được sự kỳ vọng phát
triển tương xứng với tiềm năng đang có. Theo báo cáo của UBND tỉnh BR-VT năm


3

2017 tỉnh BR-VT đón tiếp và phục vụ số lượng khách du lịch đạt con số khoảng 18,8
triệu lượt khách. Tuy nhiên tổng doanh thu từ hoạt động du lịch chỉ đạt khoảng 4.868
tỷ đồng. Trong khi đó tại Quảng Ninh - một tỉnh ven biển phía Bắc có số lượng khách
đến kém xa so với BR-VT chỉ với 9,8 triệu lượt khách (bằng 50% so với BR-VT),
nhưng doanh thu du lịch đạt 17.885 tỷ đồng (cao gấp hơn 3,6 lần so với BR-VT).
Năm 2017, BR-VT chỉ đón được hơn 662 ngàn lượt khách quốc tế và khoảng
18,154 triệu lượt khách du lịch nội địa, đa phần trong số đó là khách đến từ các địa
phương lân cận và đi về trong ngày, mức chi tiêu rất thấp. Thậm chí còn một số lượng
không nhỏ khách mang theo đồ ăn thức uống, thuê ghế bố hoặc ngủ qua đêm tại các
công viên và khu vực bãi tắm khiến các cơ sở lưu trú không những không thu được
bất cứ nguồn thu nào mà phải tốn thêm tiền thuê nhân công dọn rác trên các khu vực
bãi tắm do đơn vị quản lý.
Như vậy những yếu tố cơ bản nào là nguyên nhân làm cho ngành du lịch của
tỉnh BR-VT chưa thu hút được khách du lịch tạo nguồn thu cho địa phương, phát triển
chưa tương xứng với kỳ vọng và tiềm năng, lợi thế sẵn có. Luận văn này sẽ đi vào
nghiên cứu các yếu tố cốt lõi ảnh hưởng đến NLCT của cụm ngành du lịch tỉnh BRVT từ đó đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao hơn nữa năng lực cạnh tranh của cụm
ngành du lịch tỉnh BR-VT hướng đến phát triển bền vững trong tương lai.
1.2 Mục tiêu nghiên cứu:
- Phân tích, đánh giá các yếu tố cơ bản ảnh hưởng đến năng lực cạnh tranh
cụm ngành du lịch tỉnh BRVT.
- Khuyến nghị các phương hướng, giải pháp và chính sách nhằm nâng cao
năng lực cạnh tranh cụm ngành du lịch tỉnh BR-VT.
1.3 Câu hỏi nghiên cứu:
Câu hỏi 1: Thực trạng các yếu tố cơ bản ảnh hưởng đến năng lực cạnh tranh

Chương 2: Tổng quan cơ sở lý thuyết và thực nghiệm
Chương 3: Phân tích năng lực cạnh tranh và kết quả nghiên cứu cụm ngành du
lịch tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu
Chương 4: Kết luận và phương hướng giải quyết chính sách


5

CHƯƠNG 2: TỔNG QUAN CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ THỰC NGHIỆM
2.1. Các khái niệm liên quan
2.1.1. Khái niệm về du lịch
+ Theo WTO: Du lịch là tất cả những hoạt động của con người ngoài nơi cư
trú thường xuyên của họ không quá 12 tháng với mục đích nghỉ ngơi, giải trí, công
vụ và nhiều mục đích khác.
+ Theo định nghĩa của Tổ chức Du lịch Thế giới:
Du lịch được hiểu là tổng hợp các mối quan hệ, hiện tượng và các hoạt động
kinh tế bắt nguồn từ các cuộc hành trình và lưu trú của cá nhân hay tập thể ở bên
ngoài nơi cư trú thường xuyên của họ với mục đích hòa bình. Nơi họ đến không phải
là nơi làm việc của họ.
Tại Việt Nam, các nhà nghiên cứu của Việt Nam cũng đưa ra các khái niệm
xét trên nhiều góc độ nghiên cứu khác nhau.
+ Theo từ điển Bách khoa toàn thư Việt Nam, du lịch được hiểu trên hai khía
cạnh:
Thứ nhất, du lịch là một dạng nghỉ dưỡng sức, tham quan tích cực của con
người ngoài nơi cư trú với mục đích: nghỉ ngơi, giải trí, xem danh lam thắng cảnh, di
tích lịch sử, công trình văn hóa nghệ thuật. Theo nghĩa này, du lịch được xem xét ở
góc độ cầu, góc độ người đi du lịch.
Thứ hai, du lịch là một ngành kinh doanh tổng hợp có hiệu quả cao về nhiều
mặt: nâng cao hiểu biết về thiên nhiên, truyền thống lịch sử và văn hóa dân tộc, từ đó
góp phần làm tăng thêm tình yêu đất nước; đối với người nước ngoài là tình hữu nghị

2.1.3. Môi trường du lịch:
“Môi trường du lịch là môi trường tự nhiên và môi trường xã hội nhân văn
nơi diễn ra các hoạt động du lịch”. Trong đó, môi trường tự nhiên gồm: các yếu tố
địa chất, địa hình, khí hậu, thủy văn, hệ sinh thái và cảnh quan thiên nhiên. Môi trường
xã hội nhân văn gồm: các thể chế chính sách; tình trạng, mức độ bảo tồn phát triển
các giá trị truyền thống; mức độ thân thiện và chất lượng cuộc sống của cộng đồng;
cuối cùng là môi trường kinh doanh và tình trạng của đội ngũ nhân lực du lịch.


7

2.1.4. Khái niệm về năng lực cạnh tranh.
- Theo Porter (2008), năng lực cạnh tranh là khái niệm có ý nghĩa duy nhất về
năng lực cạnh tranh đó chính là năng suất – nhân tố quyết định quan trọng nhất của
mức sống dài hạn và là nguyên nhân sâu xa của thu nhập bình quân đầu người. Và để
tăng trưởng năng suất bền vững đòi hỏi nền kinh tế phải liên tục tự nâng cấp mình.
- Cũng theo Porter (2008) có 3 yếu tố quan trọng tác động đến năng suất và
khả năng cạnh tranh của một quốc gia, bao gồm các yếu tố lợi thế tự nhiên của quốc
gia, NLCT vĩ mô, NLCT vi mô.
- NLCT địa phương, theo Porter và Ketels (2010) đã được điều chỉnh bởi TS.
Vũ Thành Tự Anh (2011) được xác định bởi các yếu tố cơ bản như năng suất. Năng
suất là tập hợp yếu tố được tạo thành bởi sự tác động của các tác nhân tham gia trong
nền kinh tế. Các nhân tố này tạo ra một môi trường tổng thể, và vị thế tương đối của
một nền kinh tế được xác định so với các nền kinh tế khác:
- Các lợi thế tự nhiên là nhân tố tạo nên sự khác biệt thịnh vượng của địa
phương
- NLCT cấp độ địa phương gồm các yếu tố được xác định của môi trường hay
bối cảnh chung, chính sách kinh tế địa phương, hạ tầng xã hội và thể chế chính trị tạo
điều kiện thúc đẩy với mục đích tăng năng suất.
- Nhóm nhân tố khác được nhóm vào NLCT cấp độ DN, bao gồm những yếu

Hạ tầng

Cơ sở hạ tầng kỹ thuật

Chính sách tài

văn hóa, xã

khóa, tín dụng,

hội y tế,

và cơ cấu

giáo dục

kinh tế
Các yếu tố lợi thế có sẵn của địa phƣơng

Tài nguyên

Vị trí địa lý

Quy mô địa
phương

thiên nhiên

Hình 2.1 Các nhân tố nền tảng quyết định NLCT địa phương
Nguồn: Porter và Ketels (2010), đã được điều chỉnh bởi TS. Vũ Thành Tự Anh

Số lượng và chi phí của nhân
tố (đầu vào)
 Tài nguyên thiên nhiên
 Tài nguyên con người
 Tài nguyên vốn
 Cơ sở hạ tầng vật chất
 Cơ sở hạ tầng quản lý
 Cơ sở hạ tầng thông tin
 Cơ sở hạ tầng khoa học
 Nhân tố số lượng
 Nhân tố chuyên môn hóa

 Các chủ trương của tỉnh
 Môi trường nội địa khuyến
khích các dạng đầu tư và nâng
cấp bền vững
 Cạnh tranh quyết liệt giữa các
đối thủ tại địa phương

Các ngành công
nghiệp hỗ trợ
và có liên quan
- Sự hiện hữu của các nhà
cung cấp nội địa có năng lực
- Sự hiện hữu của ngành công
nghiệp cạnh tranh có liên
quan

Những điều kiện
cầu

du lịch có sức cạnh tranh; Hạ tầng giao thông kết nối các tuyến du lịch quốc gia và
nội vùng đáp ứng kịp với tốc độ phát triển du lịch; Nguồn nhân lực du lịch phải đáp
ứng cả về lượng lẫn chất,…
Đối với tỉnh BR-VT, năm 2017 tác giả Phạm Anh Dũng cũng đã có đề tài
nghiên cứu về “Nâng cao năng lực cạnh tranh cụm ngành du lịch”. Trong đề tài này
tác giả đã tập trung phân tích các tiềm năng, lợi thế của tỉnh trong phát triển du lịch,
đồng thời cũng chỉ ra thực trạng của ngành du lịch BR-VT đó là: lượng khách du lịch
tuy lớn và có xu hướng tăng trưởng cao nhưng không đồng đều; Tỷ trọng đóng góp
GRDP của du lịch cũng thấp hơn so với cả nước và xu hướng trên thế giới; năng lực
cạnh tranh của cụm ngành du lịch BR-VT mới ở mức trung bình và hiện đang bị cạnh
tranh bởi nhiều điểm du lịch tương đồng trong khu vực; cụm ngành du lịch BR-VT
đã có đầy đủ các thành phần, nhưng các thành phần này đang ở mức độ yếu, và còn
tồn tại nhiều yếu tố cản trở động lực phát triển du lịch như: thiếu vắng quy hoạch du
lịch, tỷ lệ dự án đầu tư du lịch thấp, năng lực lao động còn hạn chế, sản phẩm du lịch
đơn điệu. Kết quả là, khách du lịch đến BR-VT có thời gian lưu trú ngắn, mức chi
tiêu cho du lịch thấp, dẫn đến hiện trạng lượng khách tuy nhiều, nhưng doanh thu du
lịch thấp. Từ kết quả nghiên cứu, tác giả đưa ra một số khuyến nghị chính sách để
nâng cao năng lực cạnh tranh cụm ngành du lịch BR-VT: Xây dựng quy hoạch du
lịch chi tiết; Nâng cao chất lượng nhân lực du lịch; Phát triển loại hình du lịch tiềm
năng, hiệu quả; Rà soát các dự án đầu tư, giải quyết các vấn đề liên quan đến dự án
để cải thiện tỷ lệ thực hiện dự án; Nâng cao vai trò liên kết, hợp tác phát triển du lịch


11

trong nước và quốc tế, đẩy mạnh vai trò của hiệp hội và các tổ chức du lịch trong
tỉnh; Xây dựng thương hiệu du lịch BR-VT….
Những nội dung và phương pháp nghiên cứu trên rất bổ ích giúp tác giả có thể
học hỏi, kế thừa và vận dụng những nội dung thích hợp vào quá trình nghiên cứu đề
tài này. Tuy nhiên, các phân tích trong nghiên cứu của Phạm Anh Dũng (2017) chưa

khách đánh giá là thiên đường du lịch nghỉ dưỡng, du lịch khám phá thiên nhiên, du
lịch sinh thái và du lịch tâm linh (loại hình du lịch đang thu hút rất đông du khách cả
trong và ngoài nước). Đây là một lợi thế chiến lược của BR-VT trong việc nâng cao
năng lực cạnh tranh của ngành du lịch mà không phải tỉnh, thành nào cũng có được.
3.1.2.1. Tài nguyên rừng
Diện tích rừng của BR-VT tuy không lớn với diện tích đất hiện đang có rừng
là 30.246 ha (trong đó, rừng tự nhiên là 15.993 ha, rừng trồng là 14.253 ha), nhưng
lại có hệ sinh thái rừng đa dạng, đặc biệt là khu bảo tồn thiên nhiên Bình Châu Phước Bửu (diện tích 11.392 ha là khu rừng nguyên sinh ven biển duy nhất còn lại
của Việt Nam, tại đây còn lưu giữ được hệ sinh thái tự nhiên nguyên sinh, ít bị tác


13

động, đa dạng phong phú về loại động thực vật) và khu vườn quốc gia Côn Đảo (diện
tích gần 5.998 ha, đây là khu đất ngập nước quan trọng thứ 6 và khu Ramsar biển đảo
đầu tiên của Việt Nam có cả 3 hợp phần sinh thái là rừng, đất ngập nước và biển,
rừng ở đây chủ yếu là rừng nguyên sinh thuộc hệ sinh thái nhiệt đới hải đảo).
Với đặc điểm trên, tài nguyên rừng của tỉnh BR-VT không chỉ có tầm quan
trọng trong tạo cảnh quan, môi trường, phòng hộ mà còn tạo lợi thế cho tỉnh trong
việc phát triển loại hình du lịch sinh thái dưới tán rừng, du lịch khám phá thiên nhiên,
nghiên cứu khoa học và các hoạt động tham quan kết hợp giáo dục ý thức bảo vệ môi
trường.
3.1.2.2. Tài nguyên biển
BR-VT được Ủy ban Khoa học, Công nghệ và Môi trường đánh giá là địa
phương ven biển tiêu biểu trong số 28 tỉnh, thành phố ven biển Việt Nam. So với các
tỉnh khác trong khu vực Đông Nam Bộ thì BR-VT là địa phương duy nhất có bờ biển
dài 305,4km, trong đó khoảng 70 km có những bãi biển đẹp với các bãi cát vàng thoai
thoải, nước trong xanh có thể dùng làm bãi tắm quanh năm và phát triển các loại hình
du lịch biển đa dạng, phong phú dọc các khu vực biển. Đây được xem là lợi thế “độc
quyền vùng” của BR-VT trong phát triển du lịch.

khách du lịch trong và ngoài nước đến tham quan, du lịch mỗi năm.


15

Có thể kể đến
một số di tích lịch sử,
cách mạng nổi bật như:
hệ thống di tích nhà tù
Côn Đảo (được công
nhận là di tích cấp quốc
gia đặc biệt); Địa đạo
Long Phước; Khu căn
cứ Minh Đạm...với rất
nhiều hiện vật lịch sử
được giữ gìn, tôn tạo
cũng như các mô hình
tái hiện sinh động các
sự kiện lịch sử là lợi thế
để hình thành các tour
du lịch về nguồn, thăm
lại chiến trường xưa, du

Hộp 1. Các giá trị văn hoá của Bà Rịa – Vũng Tàu nhìn từ góc độ
tài nguyên?
Bà Rịa – Vũng Tàu là tỉnh đứng thứ 2 khu vực phía Nam với hệ
thống di tích lịch sử văn hoá lâu đời. Các nghiên cứu khảo cổ gần
đây cho thấy sự hiện diện của các dấu tích văn hoá thời đại đá mới
(di chỉ Hàng Dương ở Côn Đảo), và thời sơ kỳ đồ đồng (các di chỉ
Bưng Bạc, Bưng Thơm, Sa Huỳnh). Đây là những dấu hiệu cho

nâng cấp, cụ thể: hệ thống quốc lộ kết nối tỉnh Bà Rịa-Vũng tàu với các tỉnh, các vùng



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status