Phòng GD&ĐT Tam Đảo
Trờng THCS Tam Đảo
------------------------
Đề thi tuyển sinh vào lớp 10 THPT
Năm học 2009 2010
Môn thi: Ngữ văn
Thời gian làm bài: 120 phút (không tính thời gian phát đề)
Câu 1 (1 điểm): Chọn đáp án đúng và ghi ra tờ giấy thi.
a) Dòng nào nêu đủ nhất những thể loại văn học trung đại đợc học trong chơng trình Ngữ văn 9?
A - Chí, kí, phóng sự, truyền kì.
B - Truyền kì, truyện thơ, tuỳ bút.
C - Chí, kí, truyện thơ, tuỳ bút.
D - Chí, tuỳ bút, truyền kì, truyện thơ.
b) Nội dung chính trong bài thơ "Mây và sóng" của Ta-go là:
A - Tình cảm của ngời mẹ đối với con.
B - Tình cảm của ngời con đối với mẹ.
C - Tình cảm của ngời cha đối với con.
D - Tình cảm của ngời con đối với cha mẹ.
c) Câu văn "Cô kĩ s mặt đỏ ửng, nhận lại chiếc khăn và quay vội đi" là:
A - Câu đơn. B - Câu ghép. C - Câu đặc biệt. D - Câu rút gọn.
d) Từ nào sau đây không phải là từ láy?
A - lận đận. B - ấp iu. C - tâm tình. D - thiêng liêng.
Câu 2 (1 điểm): Chỉ ra các phép liên kết câu và liên kết đoạn văn trong văn bản sau:
Trờng học của chúng ta là trờng học của chế độ dân chủ nhân dân, nhằm mục đích đào tạo
những công dân và cán bộ tốt, những ngời chủ tơng lai của nớc nhà. Về mọi mặt, trờng học của chúng
ta phải hơn hẳn trờng học của thực dân phong kiến.
Muốn đợc nh thế thì thầy giáo, học trò và cán bộ phải cố gắng hơn nữa để tiến bộ hơn nữa .
(Hồ Chí Minh, "Về vấn đề giáo dục" Ngữ văn lớp 9)
Câu 3 (2 điểm):
a) Ghi lại theo trí nhớ các câu thơ đã sử dụng biện pháp nghệ thuật nhân hóa trong bài thơ "Đoàn
thuyền đánh cá" của Huy Cận.
mặt trời"; "Mặt trời đội biển nhô màu mới" v.v
- Cách cho điểm: Ghi chính xác mỗi câu cho 0,2 điểm; từ 5 câu trở lên cho tối đa 1 điểm.
+ Ghi sai 1 chữ không cho điểm và cũng không trừ điểm.
+ Chép không chọn lọc theo yêu cầu mà chép cả đoạn, cả bài không cho điểm.
b) Thích nhất câu nào và nêu cái hay của câu thơ: Cho 1 điểm. Yêu cầu:
- Chọn câu thơ thích nhất (sử dụng biện pháp nhân hóa trong bài thơ Đoàn thuyền đánh cá ) vì câu
thơ đã nêu đợc cái hay về nội dung và nghệ thuật.
- Câu thơ thích nhất có thể miêu tả một trong 3 cảnh (ra khơi, đánh cá và trở về); câu thơ có thể đã
miêu tả bức tranh thiên nhiên trong sự hài hoà với hình ảnh con ngời lao động tiêu biểu. Câu thơ ấy có
thể rất giàu sức liên tởng, kỳ vĩ sống động; hiện thực và lãng mạn
Câu 4 (6 điểm): Thí sinh chỉ chọn một trong hai đề để làm bài, nếu chọn cả hai đề không chấm điểm.
Đề 1:
1. Về hình thức và kĩ năng: Đây là kiểu bài phân tích nhân vật trong tác phẩm tự sự. Thí sinh có thể
chọn bố cục bài viết một cách sáng tạo khác nhau (phân tích theo trình tự diễn biến truyện để phát hiện
về ngoại hình và đặc điểm tính cách của nhân vật), nhng việc phân tích phải hớng vào yêu cầu của đề.
Bài viết diễn đạt trong sáng, biểu cảm, hành văn tốt; dẫn chứng tiêu biểu, chọn lọc, phong phú và chính
xác; không mắc các lỗi về kĩ năng, chính tả.
2. Về nội dung kiến thức: Thí sinh phải đáp ứng đợc những yêu cầu sau:
a) Giới thiệu vài nét về tác giả và truyện ngắn Những ngôi sao xa xôi.
- Lê Minh Khuê thuộc thế hệ nhà văn bắt đầu sáng tác trong thời kỳ kháng chiến chống Mĩ. Những tác
phẩm đầu tay của cây bút nữ này ra mắt vào đầu những năm 70 của thế kỷ XX, đều viết về cuộc sống
chiến đấu của thanh niên xung phong và bộ đội trên tuyến đờng Trờng Sơn.
- Truyện Những ngôi sao xa xôi là tác phẩm đầu tay của Lê Minh Khuê, viết năm 1971. Văn bản đa
vào SGK có lợc bớt một số đoạn.
b) Ngoại hình và đặc điểm tính cách.
b.1. Ngoại hình.
- Một cô gái trẻ trung, xinh đẹp: Cũng nh các cô gái mới lớn, Phơng Định là ngời nhạy cảm và luôn
quan tâm đến hình thức của mình. Cô tự đánh giá: Tôi là con gái Hà Nội. Nói một cách khiêm tốn, tôi
là một cô gái khá. Hai bím tóc dày, tơng đối mềm, một cái cổ cao,kiêu hãnh nh đài hoa loa kèn. Còn
mắt tôi thì các lái xe bảo: Cô có cái nhìn sao mà xa xăm!
+ Phơng Định là con gái vào chiến trờng nên cũng có một thời học sinh hồn nhiên, vô t bên ngời mẹ
với một căn buồng nhỏ ở một đờng phố yên tĩnh trong những ngày thanh bình trớc chiến tranh ở thành
phố của mình. Những kỷ niệm ấy luôn sống lại trong cô ngay giữa chiến trờng dữ dội. Nó là niềm khao
khát làm dịu mát tâm hồn trong hoàn cảnh căng thẳng, khốc liệt của chiến trờng.
- Lạc quan yêu đời: Vào chiến trờng đã ba năm, làm quen với những thử thách nguy hiểm, giáp mặt
hàng ngày với cái chết, nhng ở cô cũng nh những đồng đội, không mất đi sự hồn nhiên trong sáng và
những mơ ớc về tơng lai: Tôi mê hát thích nhiều.
c) Đánh giá.
* Khái quát ý nghĩa:
- Phơng Định là cô thanh niên xung phong trên tuyến đờng huyết mạch Trờng Sơn những ngày kháng
chiến chống Mĩ. Qua nhân vật, chúng ta hiểu hơn thế hệ trẻ Việt Nam những năm tháng hào hùng ấy.
- Đó là những con ngời trong thơ Tố Hữu (Xẻ dọc Trờng Sơn đi cứu nớc Mà lòng phơi phới dậy t ơng
lai), thơ Chính Hữu (Có những ngày vui sao cả nớc lên đờng Xao xuyến bờ tre từng hồi trống giục ),
Phạm Tiến Duật (Bài thơ về tiểu đội xe không kính)...
* Nghệ thuật xây dựng nhân vật:
- Nghệ thuật nổi bật:
+ Miêu tả chân thực và sinh động tâm lý nhân vật.
+ Truyện đợc trần thuật từ ngôi thứ nhất (nhân vật chính Phơng Định) đã tạo thuận lợi để tác giả tập
trung miêu tả thế giới nội tâm nhân vật.
+ Ngôn ngữ trần thuật phù hợp với nhân vật kể chuyện.
- Nguyên nhân thành công: Phải là ngời trong cuộc và gắn bó yêu thơng mới có thể tả đợc chân thực,
sinh động nh vậy.
Đề 2:
1. Về hình thức và kĩ năng: Đây là kiểu bài cả thụ và phân tích thơ (nghị luận về một bài thơ). Thí sinh
có thể chọn bố cục bài viết một cách sáng tạo khác nhau, nhng việc nghị luận phải hớng vào yêu cầu
của đề. Thí sinh phải biết bám sát văn bản ngôn từ, biết phát hiện và thẩm bình các yếu tố nghệ thuật,
tránh sa vào tình trạng diễn xuôi ý thơ. Bài viết diễn đạt trong sáng, biểu cảm, hành văn tốt; dẫn chứng
tiêu biểu, chọn lọc, phong phú và chính xác; không mắc các lỗi về kĩ năng, chính tả.
2. Về nội dung kiến thức: Thí sinh phải đáp ứng đợc những yêu cầu sau:
a) Giới thiệu tác giả, tác phẩm, nội dung nghị luận (định hớng ở đề bài).
ngời nh thế, bằng lao động cần cù, nhẫn nại đã làm nên quê hơng với truyền thống, phong tục. Từ đó,
cha mong con biết tự hào với truyền thống quê hơng, dặn dò con biết tự tin vững bớc trên mỗi chặng đ-
ờng đời. Phân tích đoạn thơ từ "Ngời đồng mình thô sơ da thịt... Nghe con" để làm sáng tỏ nội dung
trên. Tơng tự nh đoạn trên, học sinh phải chú ý khai thác các yếu tố nghệ thuật để đến với vẻ đẹp nội
dung: giọng thiết tha trìu mến thể hiện ở lời tâm tình dặn dò "Chẳng mấy ai nhỏ bé đâu con; Con ơi;
Nghe con"; cách xây dựng những hình ảnh cụ thể mà khái quát, mộc mạc mà giàu chất thơ, rất tiêu
biểu cho cách t duy giầu hình ảnh của con ngời miền núi.
b3) Đánh giá.
- Qua lời nhắn nhủ tâm tình thiết tha, thấm thía của ngời cha, ta đến đợc với tình yêu thơng con, tình
yêu gia đình, yêu quê hơng rộng lớn, chân thành của Y Phơng.
- Những điều nhà thơ nhắn nhủ tới con về tình gia đình, tình quê hơng suy cho cùng là lời nhắn nhủ và
ớc mong con có lẽ sống cao đẹp. Đó là những điều vừa gần gũi vừa thiêng liêng, có ý nghĩa với muôn
ngời ở muôn đời.
c) Khái quát giá trị, ý nghĩa bài thơ.
- Tình cảm gia đình nói chung, tình cha con nói riêng là nguồn cảm hứng quen thuộc trong văn học
(học sinh nên biết liên hệ so sánh mở rộng với tác phẩm cùng đề tài, cảm hứng để thấy nét riêng của
bài thơ này).
- Bài thơ của Y Phơng với giọng thiết tha thấm thía, thể hiện tâm hồn chân thật, mạnh mẽ và trong
sáng, cách t duy giàu hình ảnh của con ngời miền núi đã góp phần làm phong phú thêm cho những tác
phẩm cùng đề tài, cảm hứng; góp phần làm tơi mới những điều tởng chừng đã cũ, đã quen.
Thang điểm và cách cho điểm câu 4:
- Điểm 5-6: Đáp ứng yêu cầu, cảm thụ tốt văn viết có cảm xúc, có thể mắc vài sai sót nhỏ.
- Điểm 4: Cơ bản đáp ứng yêu cầu, diễn đạt tốt cơ thể mắc vài sai sót nhỏ.
- Điểm 3: Đáp ứng 1/2 yêu cầu, diễn đạt cha thật tốt nhng rõ ràng, dễ hiểu có mắc vài sai sót nhỏ.
- Điểm 1-2: Cha nắm vững đề hầu nh chỉ bàn luận chung chung. Bố cục lộn xộn mắc nhiều lỗi diễn đạt
dùng từ.
- Điểm 0: Không hiểu đề sai lạc cả về nội dung và phơng pháp.
*Lu ý chung:
- Trên đây là những gợi ý về thang mức điểm, các giám khảo cần cân nhắc từng trờng hợp cụ thể để cho điểm
cho phù hợp.