HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT
NAM
NGÔ THỊ HIỀN
ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ SỬ DỤNG ĐẤT NÔNG
NGHIỆP TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN TIÊN DU – TỈNH
BẮC NINH
Chuyên ngành
Quản lý đất đai
Mã số
60 85 01 03
Người hướng dẫn khoa học
GS.TS. Nguyễn Hữu Thành
NHÀ XUẤT BẢN ĐẠI HỌC NÔNG NGHIỆP - 2016
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi, các kết quả nghiên cứu
được trình bày trong luận văn là trung thực, khách quan và chưa từng dùng để bảo vệ
lấy bất kỳ học vị nào.
Tôi xin cam đoan rằng mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện luận văn đã được cám
ơn, các thông tin trích dẫn trong luận văn này đều được chỉ rõ nguồn gốc.
Ngô Thị Hiền
ii
MỤC LỤC
Lời cam đoan ..................................................................................................................... i
Lời cảm ơn ........................................................................................................................ ii
Mục lục ........................................................................................................................... iii
Danh mục chữ viết tắt....................................................................................................... vi
Danh mục bảng ............................................................................................................... vii
Trích yếu luận văn .......................................................................................................... viii
Thesis abstract...................................................................................................................
x
Phần
1.
Mở
đầu
............................................................................................................... 1
1.1.
Tính cấp thiết của đề tài ....................................................................................... 1
1.2.
2.2.
Hiệu quả sử dụng đất ........................................................................................... 6
2.2.1.
6
Khái quát hiệu quả sử dụng đất ............................................................................
2.2.2.
9
Sự cần thiết phải đánh giá hiệu quả sử dụng đất ...................................................
2.2.3.
10
Một số quan điểm về đánh giá hiệu quả sử dụng đất...........................................
2.3
13
Một số quan điểm sử dụng đất ...........................................................................
3
2.3.1
13
2.4.3.
Những nghiên cứu hiệu quả sử dụng đất tỉnh Bắc Ninh và huyện Tiên Du ......... 22
2.5
Đánh giá về tổng quan tài liệu nghiên cứu.......................................................... 26
Phần 3. Nội dung và phương pháp nghiên cứu ............................................................
27
3.1.
Địa điểm nghiên cứu.......................................................................................... 27
3.2.
Thời gian nghiên cứu ......................................................................................... 27
3.3.
Đối tượng nghiên cứu ........................................................................................ 27
3.4.
Nội dung nghiên cứu.......................................................................................... 27
3.4.1.
Điều tra, đánh giá các điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội có ảnh hưởng tới sử
dụng đất nông nghiệp của huyện Tiên Du .......................................................... 27
3.5.4.
29
Phương pháp tính hiệu quả sử dụng đất..............................................................
Phần 4. Kết quả và thảo luận ........................................................................................
33
4.1.
Điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội .................................................................... 33
4.1.1.
Điều kiện tự nhiên ............................................................................................. 33
4.1.2.
Điều kiện kinh tế - xã hội................................................................................... 39
4.2.
Hiện trạng sử dụng đất nông nghiệp huyện Tiên Du ........................................... 43
4.2.1.
Hiện trạng và cơ cấu sử dụng đất nông nghiệp huyện Tiên Du ........................... 43
4.2.2.
Lựa chọn các lut có hiệu quả và đề xuất giải pháp nâng cao hiệu quả sử
dụng đất.............................................................................................................
75
4.4.1.
Lựa chọn các loại hình sử dụng đất nông nghiệp có hiệu quả ............................. 75
4.4.2.
Đề xuất sử dụng đất nông nghiệp theo các tiểu vùng .......................................... 77
4.4.3.
Các giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp trên địa bàn
huyện Tiên Du ................................................................................................... 78
Phần 5. Kết luận và kiến nghị .......................................................................................
84
5.1.
Kết luận ............................................................................................................. 84
5.2.
Kiến nghị ........................................................................................................... 85
Tài liệu tham khảo........................................................................................................... 86
5
Giá trị sản xuất GTNC
Giá trị ngày công HQĐV
Hiệu
quả đồng vốn LUT
Loại hình
sử dụng đất NTTS
Nuôi trồng
thủy sản SXKD
doanh TB
Sản xuất kinh
Trung bình
TNHH
Thu nhập hỗn hợp
TNT
Thu nhập thuần
UBND
Bảng 4.17. Đánh giá hiệu quả xã hội các loại đất tiểu vùng 2 .......................................... 60
Bảng 4.18. Mức đầu tư phân bón tại tiểu vùng 1 so với định mức của Sở NN và PTNN
............. 64
Bảng 4.19. Mức đầu tư phân bón tại tiểu vùng 2 so với định mức của Sở NN và PTNN
............. 65
Bảng 4.20. Bảng so sánh tnh hình sử dụng thuốc BVTV thực tế tại tiểu vùng 1 với
khuyến cáo của Sở NN và PTNN .................................................................. 68
Bảng 4.21. Bảng so sánh tnh hình sử dụng thuốc BVTV thực tế tại tiểu vùng 2 với
khuyến cáo của Sở NN và PTNN .................................................................. 69
Bảng 4.22. Tổng hợp hiệu quả môi trường của các loại hình sử dụng đất tiểu vùng 1 (điểm)
.... 72
Bảng 4.23. Tổng hợp hiệu quả môi trường của các loại sử dụng đất tiểu vùng 2 (điểm) ..........
73
vii
Bảng 4.24. Tổng hợp hiệu quả của các loại sử dụng đất huyện Tiên Du .......................... 75
vii
TRÍCH YẾU LUẬN VĂN
Tên tác giả: Ngô Thị Hiền
Tên Luận văn: “Đánh giá hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp trên địa bàn huyện
Tiên Du - tỉnh Bắc Ninh”
Ngành: Quản lý đất đai
Mã số: 60 85 01 03
9
- Kết quả cho thấy huyện Tiên Du có 8 loại hình sử dụng đất chính là: Chuyên
lúa; Lúa - rau, màu, chuyên cỏ, chuyên rau - màu; cây lâu năm, NTTS, hoa cây cảnh
và cây lâm nghiệp. Tuy nhiên, diện tích LUT chuyên trồng lúa vẫn là chủ yếu.
- Về hiệu quả kinh tế: Các LUT có hiệu quả kinh tế cao là LUT lúa - rau màu; LUT
chuyên rau - màu; LUT cây ăn quả; LUT NTTS; LUT hoa cây cảnh. LUT có hiệu quả kinh tế
trung bình là LUT cây lâm nghiệp. LUT có hiệu quả kinh tế thấp là LUT chuyên lúa.
- Về hiệu quả xã hội: Các LUT cho hiệu quả xã hội cao là LUT chuyên rau - màu; LUT
cây lâu năm; LUT hoa cây cảnh. Trong đó, LUT chuyên rau - màu cho hiệu quả xã hội
cao nhất. LUT cho hiệu quả xã hội trung bình là LUT chuyên cỏ, LUT cây lâm nghiệp, LUT
chuyên lúa và LUT lúa - rau màu cho hiệu quả xã hội thấp nhất.
- Về môi trường: LUT NTTS, LUT chuyên lúa và LUT cây lâm nghiệp được đánh giá
là ít gây ảnh hưởng đến môi trường nhất. Các LUT còn lại đều chưa thân thiện với môi
trường do người dân vẫn giữ thói quen sử dụng chưa đúng liều lượng các loại phân
bón hóa học, thuốc BVTV trong mùa vụ.
Cần đầu tư thâm canh tăng năng suất, chất lượng sản phẩm: chú trọng xây dựng
cơ sở hạ tầng kỹ thuật (hệ thống giao thông, thủy lợi...) áp dụng khoa học kỹ thuật tiên tiến
để phục vụ sản xuất theo hướng hàng hóa, nghiên cứu đưa ra các giống cây trồng, vật
nuôi mới có ưu thế vào sản xuất. Mở các lớp tập huấn về khoa học kỹ thuật và kiến
thức sản xuất cho người nông dân, từ đó ứng dụng thực tế vào sản xuất nâng cao hiệu
quả.
9
THESIS ABSTRACT
Master candidate: Ngo Thi Hien
47.03% of total natural land area, land area for perennial crops is 27.42 ha, accounting
for
10
0.28% of the total natural area, forest land is 184 , 64 hectares, accounting for 1.93% of
the total natural area, aquaculture land is 343.56 hectares, accounting for 3.59%.
11
- The research results showed that, Tien Dun district has 8 main land
utilization types. They are specialized rice, rice – vegetable, sulsidiary crop specialized
grass, speaialized
vegetable-
subsidiary,
perennial
crop,
aqriaculyue
flowwars-
decorative plantsand forest trees.
- Thanks to economic efficiening: The LUTS of rice- vegetable- subsidiary crop;
specializedvegetable- subsidiary crop; fruit trees flower- bonsai; fisheryhaving high
Đất đai là nguồn tài nguyên vô cùng quý giá của mỗi quốc gia là điều kiện
tồn tại phát triển của con người và các sự vật khác trên trái đất. Trong hoạt
động kinh tế của mỗi quốc gia, đất đai là nguồn tài nguyên, là yếu tố đầu vào không
thể thiếu. Mặt khác diện tích đất lại có hạn vì vậy việc sử dụng đất đai một cách
tiết kiệm, hợp lý, có hiệu quả nguồn tài nguyên này vào phát triển của đất nước
có ý nghĩa rất quan trọng.
Ở nước ta hiện nay, sự gia tăng dân số, nhu cầu phát triển đô thị, sự
tăng trưởng của kinh tế - xã hội đã tạo lên áp lực lớn đối với quỹ đất đai vốn
có.Việc đánh giá hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp từ đó lựa chọn các loại hình sử
dụng đất hiệu quả để sử dụng hợp lý theo quan điểm sinh thái và phát triển bền
vững đang trở thành vấn đề mang tính toàn cầu đang được các nhà khoa học trên
thế giới quan tâm.
Huyện Tiên Du là huyện nằm ở phía bắc tỉnh Bắc Ninh có tổng diện tích đất
tự nhiên là 9.560,26 ha, diện tích đất nông
nghiệp có 5.605,98 ha (chiếm
58.64% diện tích đất tự nhiên của huyện). Trong những năm qua, huyện đã có
nhiều biện pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng đất như tiến hành giao quyền sử
dụng đất lâu dài, ổn định cho người sử dụng đất, hoàn thiện hệ thống thuỷ lợi,
chuyển đổi cơ cấu cây trồng, đa dạng hoá các giống cây tốt, năng suất cao vào
sản xuất, áp dụng các tiến bộ khoa học kỹ thuật, nhờ đó mà năng suất cây trồng,
hiệu quả sử dụng đất tăng lên rõ rệt.
1
Những năm gần đây, việc thu hồi đất sản xuất nông nghiệp để chuyển
đổi sang mục đích xây dựng cơ sở hạ tầng, công trình công cộng, công nghiệp,
khu đô
3
PHẦN 2. TỔNG QUAN TÀI LIỆU
2.1. ĐẤT VÀ VAI TRÒ CỦA ĐẤT TRONG SẢN XUẤT NÔNG NGHIỆP
2.1.1. Khái niệm về đất và đất sản xuất nông nghiệp
Đã có nhiều công trình nghiên cứu liên quan đến khái niệm, định nghĩa về
đất. Có quan điểm cho rằng: “ Đất là một vật thể thiên nhiên cấu tạo độc lập lâu
đời do kết quả quá trình hoạt động tổng hợp của 5 yếu tố hình thành đất, đó là:
sinh vật, đá mẹ, khí hậu, địa hình và thời gian”. Sau này một số học giả khác đã bổ
sung các yếu tố: nước của đất, nước ngầm và đặc biệt là vai trò của con người để
hoàn chỉnh khái niệm về đất nêu trên. Nhà nông học người Anh V.R William đã
đưa ra khái niệm: “Đất là lớp mặt tơi xốp của lục địa có khả năng tạo ra sản phẩm
cho cây”.
Theo nguồn gốc phát sinh, tác giả Đkutraiep coi đất là một vật thể tự nhiên
được hình thành do sự tác động tổng hợp của năm yếu tố: Khí hậu, đá mẹ, địa hình,
sinh vật và thời gian. Đất xem như một thể sống, nó luôn vận động và phát triển
(Nguyễn Thế Đặng và Nguyễn Thế Hùng, 1999).
Theo C.Mac: “Đất là tư liệu sản xuất cơ bản và phổ biến quý báu nhất của sản
xuất nông nghiệp, là điều kiện không thể thiếu được sự tồn tại và tái sinh của hàng
loạt thế hệ loài người kế tiếp nhau”.
Trong phạm vi nghiên cứu về sử dụng đất, đất đai được nhìn nhận là
một nhân tố sinh thái. Với khái niệm này, đất đai bao gồm tất cả các thuộc tính
sinh học và tự nhiên của bề mặt trái đất có ảnh hưởng nhất định đến tiềm năng và
hiện trạng sử dụng đất. Đất theo nghĩa đất đai bao gồm: khí hậu, dáng đất, địa
hình địa mạo, thổ nhưỡng, thuỷ văn, thảm thực vật tự nhiên bao gồm cả rừng, cỏ
dại trên đồng ruộng, động vật tự nhiên, những biến đổi của đất do các hoạt động
của con người.
Đất nông nghiệp là đất được xác định chủ yếu để sử dụng vào sản xuất nông
rừng bị chặt phá làm ảnh hưởng đến đất. Theo viện Nghiên cứu Thế giới
(1985), diện tích đất bị xói mòn trên các vùng đất trồng trọt của 4 nước sản xuất
lương thực chính của thế giới như Mỹ, Liên Xô (cũ), Trung Quốc, Ấn Độ chiếm
52% diện tích đất nông nghiệp.
Ở Việt Nam hiện có 16,7 triệu ha bị xói mòn, rửa trôi mạnh, chua nhiều, 9
triệu ha có tầng đất mỏng và độ phì thấp, 3 triệu ha đất thường xuyên bị khô hạn
và sa mạc hóa, 1,9 triệu ha đất bị phèn hóa, mặn hóa mạnh.
Cả nước có khoảng 9,35 triệu ha đất nông nghiệp bị thoái hóa. Các
tỉnh thuộc khu vực Nam Trung Bộ có hàng trăm ngàn ha đất khô hạn vĩnh viễn hoặc
khô hạn theo mùa và gần như trở thành hoang hóa. Tại các tỉnh ven biển miền
Trung có gần 500 nghìn ha cát tạo thành các đồi cát di động theo sức gió trong các
mùa mưa bão và gây ra hậu quả nghiêm trọng đối với sản xuất nông lâm nghiệp.
Đất đai vùng ven sông lớn, ven biển, tại nhiều nơi ở miền núi có những
trường hợp đã không kịp thời có chính sách giải quyết sớm, gây nên tình trạng “vô
chủ” và “lắm chủ” hoặc tranh chấp gây bất lợi cho sản xuất, ảnh hưởng đến
đòan kết nông thôn. Việc sử dụng quỹ đất công ở nhiều nơi chưa có sự quản lý
tốt, vừa tạm bợ, vừa máy móc, kết quả sinh lợi kém, không thống nhất quy mô
đất cũng đang gây ra nhiều tiêu cực trong quản lý và sử dụng.
Trong quá trình sử dụng đất, do chưa tìm được các loại hình sử dụng đất
hợp lý hoặc kiểu sử dụng đất hợp lý cũng gây ra hiện tượng thoái hóa đất như
vùng đất dốc mà trồng cây lương thực, đất có hàm lượng dinh dưỡng thấp lại
không luân canh với cây họ đậu. Mặt khác, việc sử dụng đất còn lãng phí, chỉ
tính riêng ở 68 nông trường quốc doanh và 33 vùng kinh tế mới và chuyên canh
trước đây đã có trên 30.000 ha sau khi khai hoang lại bị bỏ hóa trở lại, không đưa
vào sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp.
Vấn đề suy thoái tài nguyên đất đang là một vấn đề rất cấp bách có
ảnh hưởng trực tiếp đến cuộc sống của con người và các sinh vật.Vì vậy, việc sử
dụng đất hợp lý, tiết kiệm và có hiệu quả là một trong những điều kiện quan trọng
nhất để phát triển nền kinh tế quốc dân một cách nhanh chóng và bền vững.
8