BỘ CÔNG THƢƠNG
TRƢỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP THỰC PHẨM TP.HCM
KHOA CÔNG NGHỆ HÓA HỌC
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
NGHIÊN CỨU XỬ LÝ DẦU NẶNG BẰNG
GRAPHIT TRÓC NỞ ĐƢỢC TỔNG HỢP BẰNG
KỸ THUẬT VI SÓNG
GVHD: TS. BÙI THỊ PHƢƠNG QUỲNH
SVTH : NGUYỄN THANH DUY
Lớp : 05DHHH3
MSSV : 2004140051
TP. Hồ Chí Minh, tháng 6/2018
i
LỜI CẢM ƠN
Để hoàn thành báo cáo luận văn tốt nghiệp này, trƣớc hết em xin gửi lời cảm ơn
chân thành và sâu sắc đến cô TS. Bùi Thị Phƣơng Quỳnh, ngƣời đã tận tình hƣớng dẫn
em trong quá trình thực hiện luận văn. Cảm ơn Cô vì những kiến thức đã truyền đạt cũng
nhƣ những bài học đã dạy.
Bên cạnh đó, em xin đƣợc thể hiện lòng biết ơn của mình đến các anh chị ở phòng
Thí Nghiệm Khoa Học Vật Liệu Ứng Dụng – Trƣờng Đại Học Nguyễn Tất Thành đã
giúp đỡ, tạo điều kiện cho em rất nhiều trong thời gian thực hiện đề tài luận văn tốt
nghiệp.
Em xin gửi lời đến các thầy cô khoa Công Nghệ Hóa Học trƣờng Đại học Công
Nghiệp Thực Phẩm Thành Phố Hồ Chí Minh, Trƣờng Đại Học Nguyễn Tất Thành đã tận
tình dạy bảo và truyền đạt kiến thức cho chúng em trong suốt các năm học qua. Với sự
………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………
Điểm đánh giá:
………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………
Ngày . ……….tháng ………….năm 2018
( ký tên, ghi rõ họ và tên)
ii
NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN PHẢN BIỆN
Sinh viên : Nguyễn Thanh Duy
MSSV:2004140051
MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN ..............................................................................................................i
DANH SÁCH HÌNH ẢNH .......................................................................................vii
DANH SÁCH BẢNG BIỂU ...................................................................................... ix
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT ..................................................................................... x
MỞ ĐẦU .................................................................................................................... xi
CHƢƠNG 1. TỔNG QUAN....................................................................................... 1
1.1. Tình hình ô nhiễm dầu trên Thế Giới và Việt Nam............................................ 1
1.1.1. Thực trạng ô nhiễm dầu trên Thế Giới ........................................................ 1
1.1.2. Thực trạng ô nhiễm dầu tại Việt Nam ......................................................... 1
1.1.3. Ảnh hƣởng của dầu tràn .............................................................................. 2
1.1.4. Các khắc phục xử lý nƣớc nhiễm dầu ......................................................... 4
1.2. Tổng quan về nguyên liệu .................................................................................. 5
1.2.1. Graphit vảy ................................................................................................. 5
1.2.2. Phân bố và trữ lƣợng ................................................................................... 7
1.2.3. Ứng dụng của graphit.................................................................................. 8
1.2.4. Tình hình khai thác, chế biến graphit ở Việt Nam ...................................... 9
1.3. Tổng hợp Graphit tróc nở (EG)........................................................................ 10
1.3.1. Các phƣơng pháp tổng hợp và các công trình nghiên cứu trên thế giới .... 10
1.3.2. Các công trình nghiên cứu vật liệu hấp thu dầu tại Việt Nam ................... 11
1.4. Mục tiêu và nội dung nghiên cứu..................................................................... 12
1.4.1. Mục tiêu nghiên cứu ................................................................................. 12
1.4.2. Nội dung nghiên cứu ................................................................................. 13
CHƢƠNG 2. THỰC NGHIỆM ............................................................................... 14
2.1. Hóa chất và thiết bị .......................................................................................... 14
2.1.1. Hóa chất .................................................................................................... 14
2.1.2. Thiết bị...................................................................................................... 14
iv
PHỤ LỤC 2 ............................................................................................................... 40
vi
DANH SÁCH HÌNH ẢNH
Hình 1.1. Ảnh hƣởng của sự cố tràn dầu trên thế giới ....................................................... 1
Hình 1.2. Sự cố tràn dầu ở cảng Dung Quất – Việt............................................................ 2
Hình 1.3. Ảnh hƣởng của sự cố tràn dầu đến môi trƣờng sống .......................................... 3
Hình 1.4. Một số thiết bị vây và thu hồi dầu: (A) Rào cản bằng bọt nƣớc, (B) Đập đất với
cống xả nƣớc bên dƣới và (C) Tƣờng chắn bên trên .......................................................... 4
Hình 1.5. Các phƣơng pháp xử lý sự cố dầu tràn ............................................................... 5
Hình 1.6. Cấu trúc tinh thể graphit .................................................................................... 6
Hình 1.7. Graphit vảy ........................................................................................................ 7
Hình 1.8. Hình ảnh SEM của vật liệu EG sau khi tổng hợp ............................................. 11
Hình 2.1. Tổng hợp EG bằng phƣơng pháp hóa học ........................................................ 15
Hình 2.2. Sơ đồ quy trình tổng hợp vật liệu EG từ graphit vảy ....................................... 15
Hình 2.3. Sơ đồ quy trình đánh giá khả năng hấp thu của vật liệu ................................... 17
Hình 2.4. Quy trình khảo sát ảnh hƣởng cùa nồng độ NaCl dến độ hấp thu của EG ....... 18
Hình 2.5. Cấu tạo kính hiển vi điện tử quét (SEM).......................................................... 19
Hình 2.6. Kính hiển vi điện tử quét.................................................................................. 20
Hình 2.7. Hiện tƣợng các tia X nhiễu xạ trên các mặt tinh thể chất rắn ........................... 21
Hình 2.8. Máy phân tích XRD ......................................................................................... 22
Hình 2.9. Máy quang phổ hồng ngoại biến đổi FTIR ...................................................... 23
Hình 2.10. Máy phân tích bề mặt (BET).......................................................................... 23
Hình 3.1. Biểu đồ ảnh hƣởng của tỉ lệ khối lƣợng (CH3CO)2O đến thể tích tróc nở VEG và
hệ số dãn nỡ Kv của vật liệu graphit ................................................................................ 24
Hình 3.2. Biểu đồ ảnh hƣởng của tỉ lệ khối lƣợng HClO4 đến thể tích tróc nở VEG và hệ số
dãn nở Kv của vật liệu graphit.......................................................................................... 25
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
Ký hiệu/Chữ
viết tắt
CO
EG
FO
GIC
MEG
SEM
XRD
DO
FTIR
BET
Chữ viết tắt đầy đủ/ tiếng
Anh
Ý nghĩa tƣơng ứng
Crude oil
Dầu thô
Exfoliated graphite
Graphit tróc nở
Fuel oil
MỞ ĐẦU
Trong những năm gần đây, các sự cố tràn dầu trên thế giới và Việt Nam xảy ra
ngày càng nhiều với quy mô lớn, gây ô nhiễm môi trƣờng nghiêm trọng, nhất là đối với
hệ sinh thái biển. Ô nhiễm dầu làm giảm khả năng hô hấp của động vật dƣới biển và khả
năng quang hợp của thực vật khiến cho sức chống đỡ, tính linh hoạt và khả năng khôi
phục của các hệ sinh thái bị suy giảm. Do đó, việc nghiên cứu tìm ra các biện pháp để xử
lý dầu tràn là cực kì cấp thiết. Theo kết quả nghiên cứu trong và ngoài nƣớc thì các biện
pháp xử lý đã đƣợc áp dụng nhƣ phƣơng pháp vật lý, hóa học, sinh học và hóa lý. Trong
đó, phổ biến nhất là dùng phao quây dầu, bơm hút dầu, hút váng, rải chất phân tán, đốt
hay sử dụng một số vật liệu hấp thu có nguồn gốc từ thiên nhiên nhƣ bã mía, xơ dừa, sợi
cacbon và cacbon hay cao su. Tuy nhiên, khả năng hấp thu của các loại vật liệu kể trên
không cao và dung lƣợng hấp thu thƣờng khá thấp, vì vậy việc nghiên cứu các vật liệu
hấp thu từ các nguồn nguyên liệu sẵn có trong tự nhiên cho hiệu quả hấp thu cao, giá
thành thấp mang lại ý nghĩa rất quan trọng. Và vật liệu graphit tróc nở (Exfoliated graphit
- EG) đƣợc biết đến nhƣ là một loại vật liệu nhẹ, lỗ xốp và diện tích bề mặt riêng cao, có
khả năng hấp thu dầu cao, có thể nổi trên mặt nƣớc sau hấp thu. Ngoài ra, với quy trình
tổng hợp đơn giản, giá thành rẻ đƣợc tận dụng từ graphit dạng vảy có trong tự nhiên, nhờ
đó mà EG đƣợc ứng dụng rộng rãi trên thế giới trong xử lý dầu tràn trên biển
Luận văn này nghiên cứu khả năng xử lý dầu của vật liệu graphit tróc nở từ nguồn
graphit tự nhiên của Việt Nam. Vật liệu graphit tróc nở đƣợc tổng hợp bằng tác nhân xen
chèn hóa học (CH3CO)2O và tác nhân oxi hóa KMnO4, HClO4. Kỹ thuật vi sóng đƣợc sử
dụng để tạo ra graphit tróc nở do đây là phƣơng pháp mới và đƣợc đánh giá lá quá trình
tổng hợp đơn giản, nhanh chóng.
xi
Trường Đại Học Công Nghiệp Thực Phẩm TPHCM
Khoa Công Nghệ Hóa Học
1
Trường Đại Học Công Nghiệp Thực Phẩm TPHCM
Khoa Công Nghệ Hóa Học
lớn mà đa phần là các mỏ dầu đƣợc khai thác ngoài biển. Đây thật sự là mối đe dọa
thƣờng trực cho môi trƣờng và hệ sinh thái biển từ các sự cố tràn dầu. Theo số liệu
thống kê, từ năm 1989 đến nay cả nƣớc có hơn 100 vụ tràn dầu do tai nạn hàng hải,
đổ ra biển từ vài chục đến hàng trăm tấn dầu [5].
Điển hình nhƣ sự cố tràn dầu tàu Formosa One xảy ra năm 2001 tại vịnh
Gành Rái (tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu), do không tuân thủ đúng chỉ dẫn của Cảng vụ
Vũng Tàu, tàu Formosa One đã đâm vào tàu Petrolimex- 01, làm tràn đổ khoảng
900 m3 (tƣơng đƣơng 750 tấn) dầu DO. Năm 2003, sự cố tràn dầu tàu Hồng Anh,
do sóng lớn làm đắm tàu Hồng Anh trong khu vực vịnh Gành Rái, làm tràn khoảng
600 tấn dầu FO, ảnh hƣởng trực tiếp đến khu vực rừng phòng hộ Cần Giờ và các
khu vực nuôi trồng thủy sản. Năm 2005, tàu Kasco Monrovia tại Cát Lái–TP. Hồ
Chí Minh làm tràn 518 tấn dầu DO ra biển. Năm 2008, tàu Ðức Trí chở 1.700 tấn
dầu FO đã bị chìm tại vùng biển La Gi (Bình Thuận) trong khi vào khu vực Mũi Né
(Phan Thiết) để tránh gió. Và gần nhất, ngày 16/11/2012 tại cảng Dung Quất đã
xảy ra sự cố tràn dầu từ tàu Racer Express làm tràn ra biển khoảng 1.000 lít dầu FO
và loang ra diện tích mặt nƣớc biển khoảng 300 – 350 m2 [5].
Hình 1.2. Sự cố tràn dầu ở cảng Dung Quất – Việt
1.1.3. Ảnh hƣởng của dầu tràn
1.1.3.1. Ảnh hƣởng lên môi trƣờng nƣớc
Dầu mỏ gây ảnh hƣởng nghiêm trọng đến đời sống của các sinh vật biển
cũng nhƣ hệ sinh thái. Đặc biệt là hệ sinh thái bãi triều, cửa sông, thực vật ngập
thiệt hại lớn cho ngành khai thác và nuôi trồng thủy, hải sản. Hủy hoại vi sinh vật
làm cá chết hàng loạt do thiếu ôxy hòa tan và nhiễm các độc tố có trong dầu [6].
1.1.3.3. Đối với kinh tế, xã hội và con ngƣời
Dầu bám vào đất, kè đá, các bờ đảo làm mất mỹ quan, gây mùi khó chịu đẫn
đến doanh thu của ngành du lịch cũng bị thiệt hại nặng nề. Nạn tràn dầu còn làm
ảnh hƣởng đến hoạt động của các cảng cá, cơ sở đóng mới và sửa chữa tàu biển.
Do dầu trôi nổi làm hỏng máy móc, thiết bị khai thác tài nguyên và vận chuyển
đƣờng thủy.
Hình 1.3. Ảnh hƣởng của sự cố tràn dầu đến môi trƣờng sống
Ngoài ra, sự cố tràn dầu cũng có thể gây hại cho chất lƣợng không khí. Các
loại hóa chất trong dầu thô chủ yếu là các hydrocacbon có chứa các hóa chất độc
hại nhƣ benzen, toluene, hydrocacbon thơm và hydrocacbon thơm đa vòng oxy hóa
[7]. Những hóa chất này có thể gây ra những ảnh hƣởng xấu đến sức khỏe khi hít
vào cơ thể ngƣời gây buồn nôn, nhức đầu, các vấn đề về da. Không những thế
chúng còn gây ra một số bệnh nhƣ ung thƣ, bệnh phổi, gián đoạn hormon [6].
TS. Bùi Thị Phương Quỳnh
3
Trường Đại Học Công Nghiệp Thực Phẩm TPHCM
Khoa Công Nghệ Hóa Học
1.1.4. Các khắc phục xử lý nƣớc nhiễm dầu
Ngăn ngừa và khắc phục từ sự cố tràn dầu là công việc hết sức cần thiết,
nhƣng phức tạp và khó khăn, phụ thuộc vào nhiều yếu tố, bao gồm loại dầu tràn,
điều kiện thời tiết, nhiệt độ của nƣớc (ảnh hƣởng đến bốc hơi và phân hủy sinh
4
Trường Đại Học Công Nghiệp Thực Phẩm TPHCM
Khoa Công Nghệ Hóa Học
Qua sự cố tràn dầu tại cảng Dung Quất ngày 16/11/2012, các công đoạn thu
gom, xử lý môi trƣờng nƣớc bị nhiễm dầu nhƣ sau: dùng phao quây để khoanh
vùng không cho dầu lan rộng ra biển, sử dụng máy hút chuyên nghiệp để thu gom
dầu tràn với các khu vực có hàm lƣợng dầu cao, dùng thuyền và các dụng cụ thủ
công để vớt dầu, sử dụng rơm, rạ thả xuống biển để dầu FO bám dính vào, sau đó
vớt dọn rơm, rạ đƣa lên bờ với khu vực có hàm lƣợng dầu loang thấp [9].
Hình 1.5. Các phƣơng pháp xử lý sự cố dầu tràn
Trong các phƣơng pháp xử lý dầu tràn nêu trên, phƣơng pháp sinh học là
phƣơng pháp xử lý dầu tràn có hiệu quả và an toàn cho môi trƣờng nhất hiện nay,
đƣợc sử dụng kế tiếp ngay sau khi các biện pháp ứng cứu nhanh từ phƣơng pháp cơ
học (sử dụng phƣơng tiện vây và thu hồi dầu) để đảm bảo diện tích tràn dầu là nhỏ
nhất. Nhƣng việc xử lý bằng phƣơng pháp sinh học thì rất tốn chi phí nên các vật
liệu hấp phụ có hiệu quả xử lý dầu cao mà chi phí thấp đã đƣợc các nhà nghiên cứu
trong nƣớc cũng nhƣ trên thế giới đặc biệt quan tâm [9].
1.2. Tổng quan về nguyên liệu
1.2.1. Graphit vảy
Graphit hay còn gọi là than chì, một trong ba dạng thù hình của cacbon, tồn
tại trong các khoáng chất tự nhiên (kim cƣơng, thạch anh, calcit, mica, thiên thạch
chứa sắt và tuamalin). Không giống nhƣ kim cƣơng, graphit là một chất dẫn điện
và có thể sử dụng, ví dụ nhƣ là vật liệu để làm các điện cực của đèn hồ quang.
Trong mạng tinh thể, một nguyên tử carbon (C) liên kết với 4 nguyên tử C phụ cận.
Cự li với 3 nguyên tử C khác bằng nhau, bằng 1,42 Ao, với nguyên tử thứ 4 bằng
6
7
8
Nội dung
Tính chất
Công thức hóa học
C
Màu
Xám thép tới đen
Dạng thƣờng tinh thể
Trụ sáu mặt, khối đặc sít
Hệ tinh thể
Sáu phƣơng
Ánh
kim loại, đất
Tỉ trọng
2,09–2,23 g/cm³
Đa sắc
Không
Hòa tan trong
Ni nóng chảy
Graphit đƣợc phân loại theo kích thƣớc của tinh thể nhƣ graphit dạng vảy
TS. Bùi Thị Phương Quỳnh
6
Trường Đại Học Công Nghiệp Thực Phẩm TPHCM
Tổng
TS. Bùi Thị Phương Quỳnh
Trữ lƣợng graphit (ngàn tấn)
2013
%
58.000
55.000
11.000
3.100
940
1.960
130.000
44,5
42
8,5
2,5
1
1,5
100
7
Trường Đại Học Công Nghiệp Thực Phẩm TPHCM
Khoa Công Nghệ Hóa Học
ma sát nhỏ và chịu nhiệt nhƣ vòng bi trƣợt, xéc măng, ổ trục dẫn và vòng đệm nối
hơi, khắc dấu, máy bơm chân không.
e. Công nghiệp hàng không vũ trụ
Do sự ổn định nhiệt đặc biệt cao cùng tỷ trọng nhẹ, graphit và các sản phẩm
của nó đã tìm đƣợc nhiều chỗ đứng trong ứng dụng hiện tại và tƣơng lai của ngành
công nghiệp hàng không vũ trụ. Một số ứng dụng của graphit trong ngành công
nghiệp hàng không vũ trụ bao gồm các hộp động cơ, ống nổ, đầu tên lửa, mũi tên
lửa, chất cách nhiệt.
f. Công nghiệp hạt nhân
TS. Bùi Thị Phương Quỳnh
8
Trường Đại Học Công Nghiệp Thực Phẩm TPHCM
Khoa Công Nghệ Hóa Học
Ứng dụng của graphit trong công nghiệp hạt nhân bao gồm là vật liệu xây
lót của nhà máy hạt nhân, bộ điều hòa và phản xạ nhiệt, cột nhiệt và vật liệu dừng
lò thứ cấp. Trong tƣơng lai, các lò phản ứng hạt nhân sẽ có nhiệt độ làm việc tới
1000oC, do đó yêu cầu vật liệu có tính chất ổn định nhiệt và tỷ lệ hấp thụ nơtron
cao. Hiện nay, các công trình tập trung nghiên cứu sản xuất các sản phẩm từ
graphit để đáp ứng mục đích này.
1.2.4. Tình hình khai thác, chế biến graphit ở Việt Nam
Tổng trữ lƣợng và tài nguyên dự báo quặng graphit Việt Nam khoảng 29
triệu tấn. So với thế giới thì nƣớc ta không phải quá dồi dào về loại khoáng sản
này.
Theo kết quả thăm dò, nguồn quặng graphit nƣớc ta tập trung chủ yếu tại vùng Tây
Bắc với trữ lƣợng và tài nguyên dự báo khoảng 26 triệu tấn, còn lại là khu vực
Trường Đại Học Công Nghiệp Thực Phẩm TPHCM
Khoa Công Nghệ Hóa Học
1.3. Tổng hợp Graphit tróc nở (EG)
1.3.1. Các phƣơng pháp tổng hợp và các công trình nghiên cứu trên thế giới
Graphit tróc nở (EG) có rất nhiều ứng dụng trong công nghiệp và hiện nay
đang tập trung nghiên cứu để ứng dụng trong lĩnh vực môi trƣờng nhƣ làm chất hấp
thu và thu hồi dầu, hấp phụ chất màu độc hại, kim loại nặng. Chế tạo vật liệu EG
thƣờng đƣợc thực hiện bằng cách gia nhiệt nhanh hợp chất xen chèn đƣợc tiến hành
bằng các hệ thống gia nhiệt khác nhau gồm có plasma, chiếu xạ laser, gia nhiệt
truyền thống và kỹ thuật vi sóng. EG là vật liệu thân thiện môi trƣờng có khối
lƣợng riêng nhỏ và độ xốp cao. Do có cấu trúc xốp nên nó có khả năng hoạt động
nhƣ một chất hấp thu tốt để ứng dụng trong xử lý màu và dầu tràn.
Phƣơng pháp chế tạo EG thƣờng qua bƣớc tạo các hỗn hợp xen chèn nhƣ
H2SO4 và HNO3 và cho phân hủy đột ngột các hợp chất này ở nhiệt độ cao [10]. Ở
phƣơng pháp này, quá trình tổng hợp vật liệu phải sử dụng một lƣợng lớn các axit
đặc, tạo ra một số khí độc SO2, NO2, NO thoát ra môi trƣờng trong quá trình phân
hủy chúng.
Hợp chất xen chèn HClO4-Graphit cũng đang ngày càng đƣợc quan tâm
nghiên cứu do thời gian phản ứng nhanh và nhiệt độ tróc nở thấp. Năm 2009, Wei
X. H và các cộng sự đã nghiên cứu chế tạo hợp chất xen chèn trên trong hệ thống
HClO4-HNO3. Với phƣơng pháp này, thời gian xen chèn của HClO4 vào trong
graphit thƣờng chỉ ít hơn 30 phút, thể tích dãn nở là 360 cm3/g, nhiệt độ tróc nở là
2000C [11].
Một số phƣơng pháp hóa học khác cũng đƣợc sử dụng để tổng hợp EG bằng
cách sử dụng các tác nhân oxi hóa mạnh khác nhƣ KMnO4, K2Cr2O7. Tuy nhiên
những tác nhân này không dễ dàng loại bỏ trong nƣớc rửa, bởi vậy chúng có thể tạo
ra cặn còn lại trong EG và điều này có thể bất lợi trong các ứng dụng sau này.
Dầu khí có vai trò quan trọng trong đời sống kinh tế toàn cầu, cũng nhƣ đối
với từng quốc gia. Khai thác dầu khí của Việt Nam ngày càng phát triển mạnh,
luôn là ngành mũi nhọn, cung cấp nguồn nguyên liệu quan trọng nhất cho xã hội
hiện đại, đặc biệt là để sản xuất điện và nhiên liệu cho các phƣơng tiện giao thông
vận tải. Ngành dầu khí còn cung cấp đầu vào cho các ngành công nghiệp khác nhƣ:
công nghiệp hóa chất, phân bón và nhiều ngành khác - trở thành ngành năng lƣợng
quan trọng, cần thiết đối với đời sống xã hội. Vì vậy, việc đảm bảo và phƣơng án
luôn sẵn sàng xử lý sự cố liên quan đến dầu, trong đó bao gồm những phƣơng pháp
và những loại vật liệu xử lý dầu tràn có tính năng ƣu việt, đạt hiệu quả cao là điều
vô cùng quan trọng và cần thiết. Theo nhƣ những nghiên cứu trong và ngoài nƣớc
về xử lý và thu hồi dầu tràn thì biện pháp sử dụng các chất hấp phụ có tính khả thi
cao trong việc xử lý ô nhiễm dầu, cụ thể nhƣ sau:
Năm 2010, nhóm nghiên cứu của Thạc sĩ Phạm Thị Dƣơng và các cộng sự
Trƣờng Đại Học Hàng Hải, đã nghiên cứu và chế tạo thành công vật liệu hấp thu
dầu trong nƣớc thải bằng các vật liệu tự nhiên nhƣ bèo tây, sơ dừa, rơm và lõi ngô.
Qua quá trình nghiên cứu, vật liệu hấp thu cho kết quả tốt nhất là thân bèo. Tuy
nhiên, khả năng hấp thu dầu của vật liệu này vẫn còn khá thấp: 1g vật liệu (chế tạo
từ thân bèo) có khả năng hấp thu 0,29g dầu DO [17].
Năm 2014, Thạc Sĩ Nguyễn Thị Thƣơng và các cộng sự Trƣờng Đại học
Nguyễn Tất Thành đã nghiên cứu về tổng hợp EG bằng phƣơng pháp xen chèn
TS. Bùi Thị Phương Quỳnh
11
Trường Đại Học Công Nghiệp Thực Phẩm TPHCM
Khoa Công Nghệ Hóa Học
H2SO4 và H2O2 kết hợp với quá trình sốc nhiệt ở 1100oC trong 60s. Kết quả cho
phụ và sẽ mang đến những phát triển lớn để ứng dụng trong các lĩnh vực công nghệ
xử lý môi trƣờng.
1.4. Mục tiêu và nội dung nghiên cứu
1.4.1. Mục tiêu nghiên cứu
Mục đích của nghiên cứu này là tổng hợp vật liệu graphit tróc nở từ nguồn
graphit dạng vảy có sẵn ở Việt Nam, sử dụng phƣơng pháp xen chèn hóa học và vi
sóng, đồng thời đánh giá khả năng hấp phụ dầu DO và CO của vật liệu đƣợc tổng
TS. Bùi Thị Phương Quỳnh
12
Trường Đại Học Công Nghiệp Thực Phẩm TPHCM
Khoa Công Nghệ Hóa Học
hợp. Đây là một hƣớng nghiên cứu tiềm năng góp phần nâng cao giá trị của sản
phẩm graphit, tăng tính hiệu quả và chủ động trong công tác ứng phó các sự cố tràn
dầu trên sông, biển.
1.4.2. Nội dung nghiên cứu
Để đáp ứng mục tiêu nghiên cứu, chúng tôi thực hiện các nội dung nghiên
cứu nhƣ sau:
- Tổng hợp graphit tróc nở bằng kỹ thuật vi sóng (microwave), khảo sát ảnh
hƣởng của các điều kiện tổng hợp lên độ tróc nở của vật liệu.
- Khảo sát các tính chất đặc trƣng của vật liệu tổng hợp đƣợc bằng phƣơng
pháp SEM, XRD, FTIR và BET.
- Nghiên cứu về khả năng hấp phụ dầu DO và CO của vật liệu graphit tróc
nở đƣợc.
TS. Bùi Thị Phương Quỳnh