Quản trị rủi ro tín dụng trong cho vay đầu tư phát triển của ngân hàng phát triển việt nam - Pdf 52

ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ

NGUYỄN NGỌC HẢI

QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG TRONG CHO VAY
ĐẦU TƢ PHÁT TRIỂN CỦA NGÂN HÀNG PHÁT
TRIỂN VIỆT NAM

LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN TRỊ KINH DOANH

Đà Nẵng - năm 2017


ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ

NGUYỄN NGỌC HẢI

QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG TRONG CHO VAY
ĐẦU TƢ PHÁT TRIỂN CỦA NGÂN HÀNG PHÁT
TRIỂN VIỆT NAM

LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN TRỊ KINH DOANH
Mã số: 60.34.01.02

Ngƣời hƣớng dẫn khoa học: GS. TS. TRƢƠNG BÁ THANH

Đà Nẵng - năm 2017



1.2.3. Đo lường rủi ro tín dụng............................................................... 22
1.2.4. Kiểm soát rủi ro tín dụng.............................................................. 27
1.2.5. Tài trợ rủi ro tín dụng....................................................................27
KẾT LUẬN CHƢƠNG 1.............................................................................28


CHƢƠNG 2. THỰC TRẠNG QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG TRONG
CHO VAY ĐẦU TƢ PHÁT TRIỂN TẠI NGÂN HÀNG PHÁT TRIỂN
VIỆT NAM.................................................................................................... 29
2.1. TỔNG QUAN VỀ NGÂN HÀNG PHÁT TRIỂN VIỆT NAM..............29
2.1.1. Chức năng, nhiệm vụ.................................................................... 29
2.1.2. Cơ cấu tổ chức.............................................................................. 30
2.1.3. Quản lý Nhà nước đối với VDB................................................... 31
2.1.4. Kết quả hoạt động của VDB giai đoạn 2014 - 2016..................... 32
2.2. HOẠT ĐỘNG CHO VAY ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN TẠI NGÂN HÀNG
PHÁT TRIỂN VIỆT NAM............................................................................. 35
2.2.1. Quy định chung về cho vay ĐTPT tại VDB................................. 35
2.2.2. Kết quả đạt được trong hoạt động cho vay ĐTPT tại VDB..........36
2.2.3. Rủi ro trong cho vay ĐTPT tại VDB............................................ 38
2.3. QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG TRONG CHO VAY ĐẦU TƯ PHÁT
TRIỂN TẠI NGÂN HÀNG PHÁT TRIỂN VIỆT NAM................................42
2.3.1. Tổ chức bộ máy quản trị rủi ro tại VDB.......................................42
2.3.2. Nhận diện rủi ro tại VDB..............................................................44
2.3.3. Đo lường rủi ro..............................................................................45
2.3.4. Kiểm soát rủi ro.............................................................................48
2.3.5. Tài trợ rủi ro..................................................................................53
2.4. ĐÁNH GIÁ CÔNG TÁC QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG TRONG CHO

VAY ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN TẠI NGÂN HÀNG PHÁT TRIỂN VN.........55
2.4.1. Những kết quả đạt được................................................................55

PHỤ LỤC
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO
QUYẾT ĐỊNH GIAO ĐỀ TÀI LUẬN VĂN (Bản sao)


DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
BĐTV

Bảo đảm tiền vay

DPRR

Dự phòng rủi ro

ĐTPT

Đầu tư phát triển

HĐQT

Hội đồng quản trị

HĐTD

Hợp đồng tín dụng

KT-XH

Kinh tế - xã hội


Rủi ro tín dụng

SXKD

Sản xuất, kinh doanh

TCTD

Tổ chức tín dụng

TDNH

Tín dụng ngân hàng

TDXK

Tín dụng xuất khẩu

XLRR

Xử lý rủi ro


DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU
Số hiệu
bảng

Tên bảng

Trang


2.5.

Cơ cấu dư nợ theo kỳ hạn còn lại tại thời điểm cuối các
năm

38

2.6.

Nợ quá hạn theo nhóm ngành

42

2.7.

Thống kê kết quả nhận diện RRTD trong cho vay ĐTPT
tại VDB năm 2016

45

2.8.

Điểm và mức xếp hạng DN tại VDB theo Scoring Xét
duyệt

47

2.9.


Trang

1.1.

Phân loại rủi ro tín dụng

7

2.1.

Cơ cấu tổ chức của VDB

31

2.2.

Cơ cấu các nhóm nợ trong tổng dư nợ TDĐT tại VDB

40


1

MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Đặc trưng của hệ thống ngân hàng Việt Nam là tỉ trọng thu nhập và rủi
ro từ hoạt động tín dụng chiếm trên 70% trong tổng thu nhập hoạt động của
của ngân hàng. Đặc biệt trong thời kì hội nhập kinh tế quốc tế, kinh tế đang
phát triển nhanh chóng, hoạt động tín dụng gia tăng mạnh mẽ thì rủi ro tín
dụng càng phức tạp hơn về nguyên nhân, hình thức và phạm vi hoạt động.

Dựa trên cở sở mục tiêu nghiên cứu, đề tài cần thiết phải trả lời được
các câu hỏi nghiên cứu sau:
RRTD và hoạt động QTRR tín dụng là gì, có những đặc trưng nào? Nội
dung hoạt động QTRR tín dụng của NHPT bao gồm những gì, sử dụng những
tiêu chí đánh giá nào?
Thực trạng QTRR tín dụng tại NHPT Việt Nam như thế nào trong giai
đoạn 2014-2016? Đã đạt được những kết quả gì và còn tồn tại những hạn chế
nào? Để hoàn thiện hoạt động QTRR tín dụng tại NHPT Việt Nam cần phải có
những giải pháp gì?
4. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu: Nghiên cứu vấn đề RRTD và Quản trị RRTD
trong hoạt động cho vay ĐTPT; các giải pháp, kiến nghị hoàn thiện công tác
quản trị RRTD trong cho vay ĐTPT.
Khách thể nghiên cứu: Ngân hàng Phát triển Việt Nam.
Phạm vi nghiên cứu: Nghiên cứu thực trạng quản trị RRTD trong cho
vay ĐTPT tại VDB trong thời gian từ năm 2014 – 2016; giải pháp, kiến nghị
hoàn thiện quản trị RRTD trong cho vay ĐTPT giai đoạn 2017 - 2020.
5. Phƣơng pháp nghiên cứu
Quá trình nghiên cứu sử dụng các phương pháp thống kê kinh tế, phân
tích, tổng hợp, so sánh số liệu trên quan điểm của ngân hàng về quản trị
RRTD trong cho vay ĐTPT, căn cứ trên cơ sở hoạt động thực tiễn của ngân


3
hàng để đưa ra các giải pháp nhằm hoàn thiện công tác quản trị RRTD trong
cho vay ĐTPT trước những khó khăn, thách thức mà ngân hàng phải đối mặt.
6. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài
Đề tài được thực hiện nhằm mục đích đánh giá toàn diện tình hình
QTRR tín dụng tại NHPT Việt Nam, xem xét trong bối cảnh nền kinh tế hiện
tại và mục tiêu của ngân hàng. Trên cơ sở đó, đề ra những giải pháp giúp cho

thực trạng quản lý rủi ro tín dụng tại Vietinbank giai đoạn 2008 - 2011 và đề
xuất các giải pháp, kiến nghị nhắm tăng cường và quản lý rủi ro tín dụng tại
Vietinbank.
- Luận án tiến sĩ “Quản trị rủi ro tín dụng tại NHNo&PTNT Việt Nam”
(2012) của tác giả Nguyễn Tuấn Anh. Luận án luận giải và hệ thống hóa
những vấn đề lý luận về quản trị rủi ro nói chung và quản trị rủi ro tín dụng
của NHTM nói riêng; phân tích thực trạng quản trị rủi ro tín dụng tại
NHNo&PTNTVN giai đoạn 2007 – 2010; đề xuất giải pháp và kiến nghị
nhằm hoàn thiện quản trị rủi ro tín dụng tại NHNo&PTNTVN.
- Luận văn thạc sĩ “Giải pháp quản trị rủi ro tín dụng đối với DN tại
NHNo&PTNT khu vực Tp.HCM” (2008) của học viên Nguyễn Hồng Châu.
Luận văn hệ thống hóa cơ sở lý luận về rủi ro và quản trị rủi ro tín dụng đối
với DNNVV; phân tích rủi ro tín dụng, thực trạng quản trị rủi ro tín dụng đối
với DNNVV tại NHNo&PTNT khu vực Tp. HCM, từ đó đề xuất các giải
pháp và kiến nghị nhằm nâng cao hiệu quả thực trạng quản trị rủi ro tín dụng
đối với DN tại NHNo&PTNT khu vực Tp. HCM.
- Luận văn thạc sĩ “Quản lý rủi ro tín dụng trong hoạt động cho vay
DNNVV tại Techcombank - Chi nhánh Tp. HCM” (2007). Luận văn tổng quan
những vấn đề cơ bản về rủi ro tín dụng và quản lý rủi ro tín dụng; đánh
giá thực trạng hoạt động cho vay và quản lý rủi ro tín dụng trong cho vay
DNNVV tại Techcombank- Chi nhánh Tp. HCM giai đoạn 2005- 3/2007; đề


5
xuất giải pháp và kiến nghị nhằm nâng cao hiệu quả công tác quản lư rủi ro
tín dụng đối với DNNVV tại Techcombank- Chi nhánh Tp. HCM.
“Quản trị rủi ro tài chính” của tác giả Nguyễn Minh Kiều và “Quản
trị rủi ro trong kinh doanh ngân hàng” của tác giả Nguyễn Văn Tiến. Hai
công trình này đã đề cập đến các vấn đề chung về rủi ro tín dụng trong hoạt
động kinh doanh ngân hàng như quan điểm về RRTD, các nguyên nhân dẫn

Theo khoản 1 Điều 3 Thông tư số 02/2013/TT-NHNN: “Rủi ro tín dụng
trong hoạt động ngân hàng là tổn thất có khả năng xảy ra đối với nợ của
TCTD, chi nhánh ngân hàng nước ngoài do khách hàng không thực hiện hoặc
không có khả năng thực hiện một phần hoặc toàn bộ nghĩa vụ của mình theo
cam kết”.
Vậy RRTD là những thiệt hại kinh tế mà ngân hàng phải gánh chịu do
khách hàng vay vốn sai hẹn trong thực hiện nghĩa vụ trả nợ vốn gốc và nợ lãi
hoặc không hoàn trả được nợ vay của ngân hàng do các nguyên nhân chủ
quan hoặc khách quan. Rủi ro tín dụng gây tổn thất về tài chính cho ngân
hàng, đó là làm giảm thu nhập ròng và giảm giá thị trường của vốn, trong
trường hợp nghiêm trọng có thể dẫn đến thua lỗ, hoặc ở mức độ cao hơn có
thể dẫn đến phá sản.


7
1.1.2. Phân loại rủi ro tín dụng [14]
Có nhiều tiêu chí để phân loại rủi ro tín dụng, sử dụng tiêu chí nào là
phụ thuộc vào mục đích, yêu cầu của người nghiên cứu. Nếu căn cứ vào
nguyên nhân phát sinh rủi ro, rủi ro tín dụng được phân chia thành 02 loại:
Rủi ro tín
dụng

Rủi ro
giao dịch

Rủi ro lựa
chọn

Rủi ro
bảo đảm

+ Rủi ro nghiệp vụ : là rủi ro liên quan đến công tác quản lý khoản vay
và hoạt động cho vay, bao gồm cả việc sử dụng hệ thống xếp hạng rủi ro và
kỹ thuật xử lý các khoản cho vay có vấn đề.
- Rủi ro danh mục : là một hình thức của RRTD mà nguyên nhân phát
sinh là do những hạn chế trong quản lý danh mục cho vay của ngân hàng,
được phân chia thành hai loại: rủi ro nội tại và rủi ro tập trung.
+ Rủi ro nội tại : xuất phát từ các yếu tố, các đặc điểm riêng có, mang
tính riêng biệt bên trong của mỗi chủ thể đi vay hoặc ngành, lĩnh vực kinh tế.
Nó xuất phát từ đặc điểm hoạt động hoặc đặc điểm sử dụng vốn của khách
hàng vay vốn.
+ Rủi ro tập trung : là trường hợp ngân hàng tập trung vốn cho vay quá
nhiều đối với một số khách hàng, cho vay quá nhiều doanh nghiệp hoạt động
trong cùng một ngành, lĩnh vực kinh tế; hoặc trong cùng một vùng địa lý nhất
định; hoặc cùng một loại hình cho vay có rủi ro cao.
Ngoài tiêu chí nguyên nhân phát sinh rủi ro, người ta còn phân loại theo
các tiêu chí khác như phân loại theo tính khách quan, chủ quan của nguyên
nhân phát sinh rủi ro; phân loại theo cơ cấu các loại hình rủi ro, phân loại theo
nguồn gốc hình thành, theo đối tượng sử dụng vốn vay…
1.1.3. Đặc điểm của rủi ro tín dụng
Cho vay ĐTPT là một trong những loại hình cho vay của các ngân
hàng, do đó, rủi ro trong cho vay ĐTPT của NHPT cũng mang những đặc
trưng của rủi ro cho vay nói chung.
- Một là, rủi ro tín dụng mang tính tất yếu
Rủi ro luôn tồn tại và gắn liền với hoạt động cho vay của ngân hàng.
Do NHPT không thể có được thông tin cân xứng về việc sử dụng vốn vay của
khách hàng, nên bất kỳ một khoản cho vay nào cũng tiềm ẩn những nguy cơ


9
rủi ro (người vay hoàn toàn không thể trả nợ; người vay trả nợ không đầy đủ;

Cũng giống như các chỉ tiêu phản ánh RRTD của NHTM, người ta
thường sử dụng các chỉ tiêu sau đây để phản ánh RRTD của NHPT:


Nợ quá hạn và tỷ lệ nợ quá hạn:

Nợ quá hạn (NQH) là khoản nợ mà khách hàng không trả được một
phần hoặc toàn bộ gốc và/hoặc lãi khi đã đến hạn thoả thuận ghi trên hợp
đồng tín dụng. Khi một món nợ không trả được vào kỳ hạn nợ, toàn bộ nợ gốc
còn lại của hợp đồng sẽ được chuyển thành nợ quá hạn. Tỷ lệ nợ quá hạn phản
ánh chỉ số tương đối giữa dư nợ mà ngân hàng không thu hồi được đúng thời
hạn như đã cam kết trong các hợp đồng tín dụng và tổng dư nợ mà ngân hàng
đã cho vay. Tỷ lệ nợ quá hạn được xác định như sau:
Tỷ lệ nợ quá hạn

=

Dư nợ quá hạn

x

100%

Tổng dư nợ
Khi chỉ tiêu nợ quá hạn và tỷ lệ nợ quá hạn tăng, RRTD của ngân hàng
cũng gia tăng.


Nợ khó đòi và tỷ lệ nợ khó đòi:


=

Dự phòng rủi ro tín dụng

rủi ro tín dụng

x

100%

Tổng dư nợ

Tỷ lệ này phản ánh số dư quỹ dự phòng rủi ro (DPRR) mà ngân hàng
trích lập so với tổng dư nợ của ngân hàng. Chỉ tiêu này phản ánh sự chuẩn bị
của ngân hàng cho các khoản tổn thất tín dụng thông qua việc lập quỹ dự
phòng RRTD hàng năm. Việc trích lập DPRR dựa trên kết quả phân loại dư
nợ của ngân hàng thành các nhóm nợ khác nhau. Do vậy, khi chỉ tiêu này cao
cũng thể hiện danh mục tín dụng của ngân hàng có nhiều khoản cho vay cần
chú ý.


Tỷ lệ nợ xoá trong năm:

Tỷ lệ nợ xóa

=

Nợ xóa trong năm

trong năm

trình theo dõi, nhân viên ngân hàng nhận thấy nhiều khoản tài trợ đang có dấu
hiệu kém lành mạnh, có nguy cơ trở thành nợ quá hạn. Khoản cho vay có vấn
đề được xây dựng trên quy định của ngân hàng.


Tính kém đa dạng của tín dụng:

Đa dạng hoá là biện pháp hạn chế rủi ro. Những thay đổi trong chu kỳ
của người vay là khó tránh khỏi. Nếu ngân hàng tập trung tài trợ cho một
nhóm khách hàng, của một ngành, hoặc một vùng hẹp thì rủi ro sẽ cao hơn so
với đa dạng hoá.
1.1.5. Nguyên nhân gây ra rủi ro tín dụng
Trong quan hệ tín dụng có hai đối tượng tham gia là ngân hàng cho vay
và người đi vay. Nhưng người đi vay sử dụng tiền vay trong một thời gian,
không gian cụ thể, tuân theo sự chi phối của những điều kiện cụ thể nhất định
mà ta gọi là môi trường kinh doanh, và đây là đối tượng thứ ba có mặt trong
quan hệ tín dụng. Rủi ro tín dụng xuất phát từ môi trường kinh doanh gọi là
rủi ro do nguyên nhân khách quan. Rủi ro xuất phát từ người vay và ngân
hàng cho vay gọi là rủi ro do nguyên nhân chủ quan. [12]
a. Nguyên nhân khách quan
- Rủi ro do môi trường kinh tế không ổn định :
Nền kinh tế Việt Nam vẫn còn lệ thuộc quá nhiều vào sản xuất nông
nghiệp và công nghiệp phục vụ nông nghiệp (nuôi trồng, chế biến thực phẩm
và nguyên liệu), may gia công,… rất nhạy cảm với rủi ro thời tiết và giá cả thế
giới. Vì thế những vấn đề như khủng hoảng kinh tế, lạm phát, suy thoái, tỉ giá
hối đoái biến động thất thường, thiên tai, dịch bệnh hỏa hoạn… đều ảnh
hưởng đến hoạt động sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp.
Quá trình tự do hóa tài chính và hội nhập quốc tế có thể làm cho nợ xấu
gia tăng khi tạo ra một môi trường cạnh tranh gay gắt, khiến hầu hết những
khách hàng của ngân hàng phải đối mặt với nguy cơ thua lỗ. Bên cạnh đó, bản



14
định khác dẫn đến tình trạng ngân hàng không giải quyết được nợ tồn đọng,
tài sản tồn đọng.
Bên cạnh những cố gắng và kết quả đạt được, hoạt động thanh tra ngân
hàng và đảm bảo an toàn hệ thống chưa có sự cải thiện căn bản về chất lượng.
Năng lực cán bộ thanh tra, giám sát chưa đáp ứng được yêu cầu, thậm chí một
số nghiệp vụ kinh doanh và công nghệ mới thanh tra ngân hàng còn chưa theo
kịp, nội dung và phương pháp thanh tra, giám sát lạc hậu, chậm đổi mới.
Hiện nay ở Việt Nam chưa có một cơ chế công bố thông tin đầy đủ về
doanh nghiệp và ngân hàng. Trung tâm thông tin tín dụng ngân hàng (CIC)
của NHNN hoạt động đã đạt được những kết quả bước đầu rất đáng khích lệ
trong việc cung cấp thông tin kịp thời về tình hình hoạt động tín dụng nhưng
chưa phải là cơ quan định mức tín nhiệm doanh nghiệp một cách độc lập và
hiệu quả, thông tin cung cấp còn đơn điệu, thiếu cập nhật chưa đáp ứng được
đầy đủ yêu cầu tra cứu thông tin của các ngân hàng. Đó cũng là thách thức
cho hệ thống ngân hàng trong việc mở rộng và kiểm soát tín dụng cho nền
kinh tế trong điều kiện thiếu một hệ thống thông tin tương xứng. Nếu các
ngân hàng cố gắng chạy theo thành tích, mở rộng tín dụng trong điều kiện môi
trường thông tin không cân xứng thì sẽ gia tăng nguy cơ nợ xấu cho hệ thống
ngân hàng.
b. Nguyên nhân chủ quan
- Rủi ro do các nguyên nhân từ phía khách hàng vay :
+ Sử dụng vốn sai mục đích, không có thiện chí trong việc trả nợ vay:
đa số các khách hàng khi vay vốn ngân hàng đều có các phương án kinh
doanh cụ thể, khả thi. Số lượng các doanh nghiệp sử dụng vốn sai mục đích,
cố ý lừa đảo ngân hàng để chiếm đoạt tài sản không nhiều. Tuy nhiên, những
vụ việc phát sinh lại hết sức nặng nề, liên quan đến uy tín của các cán bộ, làm
ảnh hưởng xấu đến các khách hàng khác.



16
thống này càng phải an toàn, hiệu quả thì mới tránh cho cỗ xe khỏi đi vào
những ngã rẽ rủi ro vốn luôn luôn tồn tại thường trực trên con đường đi tới.
+ Bố trí cán bộ thiếu đạo đức và trình độ chuyên môn nghiệp vụ: một
số vụ án kinh tế lớn trong thời gian vừa qua đều có sự tiếp tay của một số cán
bộ ngân hàng cùng với khách hàng làm giả hồ sơ vay, hay nâng giá tài sản thế
chấp, cầm cố lên quá cao so với thực tế để rút tiền ngân hàng.
Đạo đức của cán bộ là một trong các yếu tố quan trọng để giải quyết
vấn đề hạn chế rủi ro tín dụng. Một cán bộ kém về năng lực có thể bồi dưỡng
thêm, nhưng một cán bộ tha hóa về đạo đức mà lại giỏi về mặt nghiệp vụ thì
thật vô cùng nguy hiểm khi được bố trí trong công tác tín dụng.
+ Thiếu giám sát và quản lý sau khi cho vay: các ngân hàng thường có
thói quen tập trung nhiều công sức cho việc thẩm định trước khi cho vay mà
lơi lỏng quá trình kiểm tra, kiểm soát đồng vốn sau khi cho vay. Khi ngân
hàng cho vay thì khoản cho vay cần phải được quản lý một cách chủ động để
đảm bảo sẽ được hoàn trả. Theo dõi nợ là một trong những trách nhiệm quan
trọng nhất của cán bộ tín dụng nói riêng và của ngân hàng nói chung. Việc
theo dõi hoạt động của khách hàng vay nhằm tuân thủ các điều khoản đề ra
trong hợp đồng tín dụng giữa khách hàng và ngân hàng nhằm tìm ra những cơ
hội kinh doanh mới và mở rộng cơ hội kinh doanh. Tuy nhiên, trong thời gian
qua các ngân hàng chưa thực hiện tốt công tác này. Điều này do một phần yếu
tố tâm lý ngại gây phiền hà cho khách hàng của cán bộ ngân hàng, một phần
do hệ thống thông tin quản lý phục vụ kinh doanh của các khách hàng quá lạc
hậu, không cung cấp được kịp thời, đầy đủ các thông tin mà ngân hàng yêu
cầu.
+ Sự hợp tác giữa các ngân hàng quá lỏng lẻo, vai trò của trung tâm
thông tin tín dụng ngân hàng (CIC) chưa thật sự hiệu quả:
Kinh doanh ngân hàng là một nghề đặc biệt huy động vốn để cho vay


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status