VIỆN HÀN LÂM
KHOA HỌC XÃ HỘI VIỆT NAM
HỌC VIỆN KHOA HỌC XÃ HỘI
NGUYỄN TIẾN ĐỨC
NĂNG LỰC CẠNH TRANH CỦA CÁC CẢNG HÀNG KHÔNG
QUỐC TẾ: KINH NGHIỆM MỘT SỐ QUỐC GIA CHÂU Á VÀ
HÀM Ý CHO VIỆT NAM
LUẬN ÁN TIẾN SĨ KINH TẾ
HÀ NỘI - 2018
VIỆN HÀN LÂM
KHOA HỌC XÃ HỘI VIỆT NAM
HỌC VIỆN KHOA HỌC XÃ HỘI
NGUYỄN TIẾN ĐỨC
NĂNG LỰC CẠNH TRANH CỦA CÁC CẢNG HÀNG KHÔNG
QUỐC TẾ: KINH NGHIỆM MỘT SỐ QUỐC GIA CHÂU Á VÀ
HÀM Ý CHO VIỆT NAM
Ngành: Kinh tế quốc tế
Mã số: 9 31 01 06
LUẬN ÁN TIẾN SĨ KINH TẾ
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: 1. PGS. TS. Nguyễn An Hà
án mà cả trong hoạt động nghiên cứu chuyên môn sau này. Tôi cũng xin chân
thành cảm ơn Học viện Khoa học Xã hội, Viện Hàn Lâm Khoa Học Xã Hội
Việt Nam, đã giúp đỡ, góp ý và tạo mọi điều kiện tốt nhất cho tôi trong quá
trình nghiên cứu và hoàn thiện luận án.
Tôi xin cảm ơn Ban Lãnh đạo Tổng Cảng Hàng không Việt Nam, Ban
Giám đốc Cảng Hàng không Nội Bài và các đồng nghiệp đã giúp đỡ, có
những ý kiến gợi mở về định hướng chính sách, trao đổi kinh nghiệm thực
tiễn và hỗ trợ tôi thực hiện luận án.
Cuối cùng, tôi xin dành sự yêu thương và biết ơn tới gia đình tôi, vợ tôi
và các con Táo và Nắng đã luôn là nguồn động lực mạnh mẽ, đầy tin tưởng,
chỗ dựa vững chắc để giúp tôi hoàn thành luận án.
Tác giả luận án
Nguyễn Tiến Đức
MỤC LỤC
MỞ ĐẦU.......................................................................................................... 1
Chƣơng 1: TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU...........................11
1.1. Tình hình nghiên cứu liên quan tới đề tài.................................................11
1.1.1. Các công trình nghiên cứu liên quan đến cạnh tranh và năng lực
cạnh tranh........................................................................................................ 11
1.1.2. Các nghiên cứu liên quan đến năng lực cạnh tranh của các cảng
hàng không thế giới......................................................................................... 17
1.1.3. Các nghiên cứu liên quan đến năng lực cạnh tranh của các cảng
hàng không Việt Nam......................................................................................23
1.2. Khoảng trống nghiên cứu......................................................................... 23
Chƣơng 2: CƠ SỞ L LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ NĂNG LỰC
CẠNH TRANH CỦA CÁC CẢNG HÀNG KH NG QUỐC TẾ..............27
2.1. Cơ sở lý luận về năng lực cạnh tranh của các cảng hàng không quốc tế...27
Chƣơng 4: PHƢƠNG HƢỚNG VÀ GIẢI PHÁP NÂNG CAO NĂNG
LỰC CẠNH TRANH CỦA CÁC CẢNG HÀNG KH NG QUỐC TẾ
CỦA VIỆT NAM TRÊN CƠ SỞ CÁC BÀI HỌC KINH NGHIỆM
CỦA QUỐC TẾ...........................................................................................112
4.1. Tổng kết kinh nghiệm của các cảng hàng không quốc tế Châu Á và
bài học cho Việt Nam....................................................................................112
4.1.1. So sánh năng lực cạnh tranh của các CHK Việt Nam và ba CHK
quốc tế nổi tiếng ở Châu Á............................................................................112
4.1.2. Kinh nghiệm nâng cao năng lực cạnh tranh của các CHK Châu Á.....115
4.1.3 Bài học cho Việt Nam...........................................................................122
4.2. Định hướng phát triển các cảng hàng không quốc tế ở Việt Nam.............124
4.2.1. Mục tiêu phát triển các cảng hàng không Việt Nam............................124
4.2.2. Chiến lược phát triển các cảng hàng không Việt Nam........................125
4.3. Một số quan điểm nâng cao năng lực cạnh tranh của các cảng hàng không
quốc tế của Việt Nam đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030.......................129
4.4. Chính sách và giải pháp đối với Chính phủ............................................134
4.5. Giải pháp đối với các cảng hàng không quốc tế của Việt Nam..............136
4.5.1. Nhóm giải pháp cải thiện nguồn lực, môi trường cảng hàng không... 136
4.5.2. Nhóm giải pháp nâng cao năng lực quản lý của ACV........................140
4.6. Kiến nghị đối với Cục hàng không Việt Nam........................................ 143
KẾT LUẬN.................................................................................................. 146
DANH MỤC C NG TRÌNH C NG BỐ CỦA TÁC GIẢ....................148
TÀI LIỆU THAM KHẢO.......................................................................... 149
PHỤ LỤC..................................................................................................... 159
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
STT Viết tắt
Da Nang International Airport
5
IATA
The International Air Transport Hiệp hội vận tải hàng không
Association
quốc tế
6
ICAO
International Civil
Organization
7
IMF
International Monetary Fund
8
NAA
Narita International
Corporation
Aviation Tổ chức Hàng không Dân
dụng Quốc tế
Qu tiền tệ thế giới
Airport Tập đoàn cảng hàng không
quốc tế Narita
Cảng hàng không quốc tế Nội
Bài
DANH MỤC BẢNG
Bảng 1.1: Một số định nghĩa về ngành, cạnh tranh và năng lực cạnh
tranh cấp ngành................................................................................... 12
Bảng 2.1: Các nhân tố ảnh hưởng tới NLCT của CHKQT..............................44
Bảng 2.2: Các tiêu chí đánh giá năng lực cạnh tranh của CHKQT.................46
Bảng 2.3: Phân loại năng lực cạnh tranh của CHK......................................... 52
Bảng 2.4: Chú thích các chỉ số viết tắt và nguồn thu thập dữ liệu..................53
Bảng 3.1: Lợi nhuận sau thuế và tỷ suất lợi nhuận trên vốn của Changi
Airport Group giai đoạn tháng 4/2011 – tháng 3/2017........................72
Bảng 3.2: Lượng hành khách qua một số CHK Nhật Bản năm 2016-2017 ...
82 Bảng 3.3: Chỉ tiêu tài chính của ACV giai đoạn tháng 4-12/2016...........100
Bảng 4.1: Chỉ số năng lực cạnh tranh cảng hàng không năm 2016...............112
DANH MỤC HÌNH
Hình 2.1: Mô hình kim cương của Michael Porter..........................................32
Hình 2.2: Mô hình phân tích SWOT...............................................................34
Hình 2.3: Mô hình phân tích PEST.................................................................37
Hình 3.1: Lượng khách qua cảng Changi giai đoạn 2012-2017......................71
Hình 3.2: Lượng hàng hóa vận chuyển tại sân bay Changi.............................71
từ năm 2010 đến nay (không tính các quốc gia có lượt hành khách hàng
không nhỏ hơn 6 triệu lượt/năm). Việt Nam được đánh giá tiếp tục là quốc
gia nằm trong nhóm có ngành hàng không tăng trưởng nhanh nhất thế giới.
Dự báo đến năm 2034 và ngành hàng không Việt Nam sẽ phục vụ 340 triệu
lượt khách, tương đương với tốc độ tăng trưởng bình quân giai đoạn 2018 2034 là 7,97% (IATA, 2018).
Sự mở cửa giao thông với các nền kinh tế, sự hợp tác về mọi mặt cũng
đã thúc đẩy ngành hàng không dân dụng Việt Nam nói chung và các cảng
1
hàng không nói riêng không ngừng phát triển nhưng cũng tạo ra không ít áp
lực cạnh tranh đối với các cảng hàng không trong khu vực. Hiện tại, hệ thống
cảng hàng không Việt Nam gồm 21 cảng hàng không dân dụng trải rộng trên
khắp cả nước, được quản lý, điều hành và khai thác bởi một đơn vị duy nhất
là Tổng công ty Cảng hàng không Việt Nam (ACV) trong đó 9 cảng hàng
không quốc tế và 12 cảng hàng không nội địa. Trong đó ba cảng hàng không
quốc tế Tân Sơn Nhất, Nội Bài và Đà Nẵng chiếm 76% tổng lượt khách toàn
quốc. Tuy nhiên, sự phát triển giữa các cảng hàng không quốc tế ở Việt Nam
lại chưa thực sự đồng đều. Theo đánh giá của tổ chức Sleepingairports, năm
2014 cảng hàng không quốc tế Nội Bài bị nằm trong danh sách là 10 sân bay
tệ nhất châu Á. Đến năm 2016, cảng hàng không quốc tế Nội Bài với sự ra
đời của nhà ga T2 đã có sự bứt phá tăng 136 bậc so với năm 2015. Báo cáo
của Sleepingairports cũng cho thấy năm 2016 cảng hàng không quốc tế Đà
Nẵng lọt top 30 sân bay tốt nhất châu Á. Điều này chứng tỏ, cảng hàng
không quốc tế ở Việt Nam không phải không thể nâng cao thứ bậc cạnh
tranh. Các cảng hàng không Việt Nam còn nhiều tiềm năng để khai thác và
nâng cao năng lực cạnh tranh khu vực và quốc tế.
Các cảng hàng không quốc tế Việt Nam đã thay đổi, nâng cấp chất
lượng dịch vụ để tiến lên những thứ hạng cao hơn so với các cảng hàng
không quốc tế khu vực và thế giới. Tuy nhiên, các cảng hàng không quốc tế
năng lực cạnh tranh nhằm giữ được vị trí hiện tại cũng như rút ngắn khoảng
cách với các cảng hàng không quốc tế khác trong khu vực và thế giới? Với
mục tiêu này, các cảng hàng không quốc tế Việt Nam không chỉ cần tổng kết
kinh nghiệm trong nước, mà còn phải học hỏi kinh nghiệm của các cảng
hàng không khu vực và thế giới.
Việc lựa chọn Châu Á với 3 quốc gia đại diện gồm Singapore, Nhật và
Ấn độ, để đưa vào nghiên cứu bởi sự thay đổi tích cực của các cảng hàng không
quốc tế này trong thời gian gần đây, cũng như bởi những đặc điểm của các quốc
gia này trong sự phát triển của các cảng hàng không quốc tế Việt Nam. Về mặt
địa lý, cảng hàng không quốc tế Singapore khá phù hợp với Việt Nam. Về mặt
thiết kế sân bay, các cảng hàng không quốc tế Việt Nam có nhiều điểm tương
đồng so với các cảng hàng không Nhật. Về nhu cầu đi lại và khả năng chi trả
cho các dịch vụ hàng không của khách hàng, chúng ta lại khá giống với Ấn độ.
Với tất cả những lý do nói trên, tác giả quyết định chọn đề tài: “Năng lực cạnh
tranh của các cảng hàng không quốc tế: Kinh nghiệm một số quốc gia châu
Á và hàm ý cho Việt Nam”.
2. Mục đích và câu hỏi nghiên cứu của luận án
2.1. Mục đích nghiên cứu
Trên cơ sở phân tích, nghiên cứu, đánh giá về năng lực cạnh tranh của
một số cảng hàng không quốc tế đặc biệt kinh nghiệm ở một số quốc gia tiêu
biểu ở Châu Á kết hợp những so sánh với các cảng hàng không ở Việt Nam,
luận án từ đó đề xuất một số hàm ý chính sách và giải pháp toàn diện cho
chính phủ, cục hàng không Việt Nam cũng như Tổng công ty cảng hàng
không Việt Nam nói chung và các cảng hàng không nói riêng để làm cơ sở
giúp nâng cao năng lực cạnh tranh của các cảng hàng không quốc tế ở Việt
Nam cũng như bắt nhịp được với xu hướng và guồng quay phát triển của các
cảng trong khu vực và trên thế giới. Các hàm ý chính sách và giải pháp dự
Á mà tiêu biểu là 3 trường hợp Singapore, Ấn Độ, Nhật Bản. Các Cảng Hàng
không Việt Nam, cụ thể là 3 cảng hàng không quốc tế: Nội Bài, Đà Nẵng và
Tân Sơn Nhất, sẽ được đưa vào đối sánh.
Nội dung nghiên cứu: tác giả giới hạn phạm vi nghiên cứu ở các nội
dung chủ yếu sau:
(i) Các tiêu chí đánh giá năng lực cạnh tranh của cảng hàng không
quốc tế dựa trên các chỉ tiêu định lượng như sản lượng, doanh thu, thị phần,
tỷ suất lợi nhuận, …. và các chỉ tiêu định tính như chất lượng hàng hoá - dịch
vụ, khả năng đáp ứng yêu cầu khách hàng, thương hiệu, uy tín, hình ảnh
doanh nghiệp;
(ii) Các nhân tố ảnh hưởng đến năng lực cạnh tranh của các cảng hàng
không Việt Nam và các cảng hàng không trong khu vực;
(iii) Các giải pháp nâng cao năng lực cạnh tranh của các cảng hàng
không Việt Nam.
- Thời gian nghiên cứu: từ năm 2000 đến năm 2017. Các hàm ý chính
sách và giải pháp dự kiến cho giai đoạn 2020-2025 và tầm nhìn 2035.
4. Phƣơng pháp luận và phƣơng pháp nghiên cứu của luận án
Ngoài các phương pháp nghiên cứu thông thường được sử dụng trong
nghiên cứu kinh tế, luận án sử dụng môt số phương pháp cơ bản sau:
Kế thừa: Thu thập, tổng hợp, phân tích và đánh giá các tài liệu trong
nước cũng như ngoài nước có liên quan tới nội dung của luận án. Sau đó kế
thừa có chọn lọc các nội dung phù hợp. Phương pháp nghiên cứu này giúp
tác giả tổng quan được các nghiên cứu đi trước về năng lực cạnh tranh và các
yếu tố ảnh hưởng đến năng lực cạnh tranh của một cảng hàng không quốc tế.
Phân tích so sánh: phân tích, tổng hợp, so sánh đối chiếu, kết hợp giữa
lý luận về năng lực cạnh tranh và thực tiễn khả năng cạnh tranh của các cảng
hàng không quốc tế tại Việt Nam.
Khảo sát: Trên cơ sở lý thuyết trình bày ở chương 2 và thực tiễn áp
Nghiên cứu trường hợp điển hình (Case study): phương pháp này được
sử dụng để chứng minh cho một số luận điểm trong luận án. Để có được
những căn cứ và cơ sở thực tế cho các luận điểm phân tích trong luận án, tác
giả sẽ chọn và phân tích một số trường hợp thực tế điển hình đã tham gia
thành công vào ngành hàng không và những nhân tố thực tế liên quan đến
chủ đề nghiên cứu. Những phân tích này sẽ cho thấy một cách rõ nhất những
thành tựu cũng như thất bại khi tham gia vào ngành hàng không, qua đó đưa
ra những giải pháp phù hợp để nâng cao năng lực cạnh tranh của các cảng
hàng không Việt Nam trong ngành hàng không.
Phương pháp thu thập và xử lý dữ liệu: Các dữ liệu trong luận án được
thu thập là nguồn thứ cấp từ các tài liệu có sẵn, nguồn sơ cấp thông qua điều
tra, thực nghiệm, phi thực nghiệm bao gồm các nghiên cứu được công bố
trên các tạp chí trong và ngoài nước, các báo cáo thường niên của các cảng
hàng không quốc tế, của Hiệp hội vận tải hàng không quốc tế ITTA, Hội
đồng cảng hàng không quốc tế ACI, Tổng công ty Cảng hàng không Việt
Nam... trên các trang web trong và ngoài nước về các cảng hàng không quốc
tế (chương 2,3,4). Các dữ liệu được thu thập sau đó được phân tích bằng một
số phương pháp như: phương pháp thống kê mô tả, phân bố dữ liệu để thiết
kế các bảng thống kê, so sánh các chỉ số, từ đó đưa ra những nhận xét, đánh
giá về năng lực cạnh tranh của các cảng hàng không quốc tế (chương 3 và
chương 4). Ngoài ra, luận án cũng thu thập bổ sung dữ liệu sơ cấp thông qua
điều tra khảo sát và kết quả được xử lý trên SPSS như đã trình bày ở trên.
5. Đóng góp mới về khoa học của luận án
Luận án có những đóng góp mới như sau:
Tổng quan các nghiên cứu về năng lực cạnh tranh của các cảng hàng
không quốc tế, đặc biệt là những nghiên cứu về các cảng hàng không quốc tế
ở Châu Á.
Khái quát hóa những vấn đề lý luận cơ bản về năng lực cạnh tranh và
Chương 2: Cơ sở lý luận và thực tiễn về năng lực cạnh tranh của các
cảng hàng không quốc tế.
Chương 3: Năng lực cạnh tranh của một số cảng hàng không quốc tế ở
Châu Á và những đối sánh với Việt Nam.
Chương 4: Phương hướng và giải pháp nâng cao năng lực cạnh tranh
của các cảng hàng không quốc tế của Việt Nam trên cơ sở bài học kinh
nghiệm của quốc tế.
Chƣơng 1
TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU
1.1. Tình hình nghiên cứu liên quan tới đề tài
1.1.1. Các công trình nghiên cứu liên quan đến cạnh tranh và năng
lực cạnh tranh
Các công trình nghiên cứu về năng lực cạnh tranh, có thể kể đến các
nhà kinh tế người Anh Peter J. Buckley, Christopher L. Pass Kate Prescott
(1988) trong nghiên cứu: “Measures of international competitiveness: A
critical survey, Journal of Marketing Management” đã có định nghĩa về
năng lực cạnh tranh và đo lường khả năng cạnh tranh quốc tế. M. E.
Porter (1990) trong nghiên cứu “The competitive advantage of nations”
cho rằng năng lực cạnh tranh vẫn chưa được hiểu một cách đầy đủ và
chưa có một định nghĩa nào được chấp nhận một cách thống nhất. Tuy
nhiên, năng lực canh tranh vẫn là một trong những khái niệm rộng và
chưa được hiểu thiếu đầy đủ, phụ thuộc vào những ngành khác nhau mà
nội hàm của khái niệm lại khác nhau. Khái niệm năng lực canh tranh
được các nhà hoạch định chính sách, các nhà kinh tế, các nhà báo, các
học giả hiểu khác nhau. Tổng quan các tài liệu nghiên cứu về năng lực
cạnh tranh, có thể thấy Roger Flanagan, Weisheng Lu, Liyin Shen Carol
Jewell
đến các thuật ngữ này. Bảng 1.1 tóm tắt một số định nghĩa liên quan đến
ngành, cạnh tranh và năng lực cạnh tranh cấp ngành trong một vài nghiên
cứu trên thế giới:
Bảng 1.1: Một số định nghĩa về ngành, cạnh tranh và năng lực
cạnh tranh cấp ngành
Thuật ngữ
Định nghĩa
Ngành
Theo Micheal Porter (1985), ngành là một nhóm các doanh
nghiệp sản xuất những sản phẩm thay thế gần gũi cho nhau.
Cạnh tranh
Theo K. Marx: "Cạnh tranh là sự ganh đua, đấu tranh gay
gắt giữa các nhà tư bản nhằm dành giật những điều kiện
thuận lợi trong sản xuất và tiêu dùng hàng hóa để thu được
lợi nhuận siêu ngạch .
Theo Michael Porter (1985), cạnh tranh (kinh tế) tạo ra năng
suất nhằm giành lấy thị phần. Năng suất là giá trị sản lượng
do một đơn vị lao động hoặc vốn sinh ra, nó phụ thuộc vào
chất lượng và đặc điểm của sản phẩm (yếu tố quyết định giá
của sản phẩm).
Theo từ điển kinh doanh (xuất bản năm 1992 ở Anh), cạnh
tranh trong cơ chế thị trường được định nghĩa là Sự ganh
đua, sự kình địch giữa các nhà kinh doanh nhằm giành tài
nguyên sản xuất cùng một loại hàng hoá về phía mình”.
Theo P.A Samuelson và W.D.Nordhaus (1989), cạnh tranh
cấp ngành
quốc tế.
Theo OECD (1996), “Năng lực cạnh tranh của ngành là khả
năng của ngành trong việc tạo ra việc làm và thu nhập cao
hơn trong điều kiện cạnh tranh quốc tế”.
Theo United Nations (2001), năng lực cạnh tranh của một
ngành là năng lực duy trì được lợi nhuận trên thị trường
trong nước và quốc tế.
Nguồn: Tổng hợp của tác giả
Như vậy, có thể hiểu rằng ngành là một hệ thống tập hợp các doanh
nghiệp, tổ chức, cá nhân sử dụng các yếu tố đầu vào, quy trình sản xuất, công
nghệ để sản xuất và cung cấp những sản phẩm tương tự, thay thế cho nhau.
Nguyên tắc phân ngành dựa vào 3 yếu tố chính:
(1) Đặc trưng sản phẩm hàng hóa và dịch vụ;
(2) Nguồn nguyên liệu đầu vào và quy trình công nghệ;
(3) ) Công dụng của sản phẩm hàng hóa và dịch vụ.
Micheal Porter (1980), nghiên cứu sâu về cạnh tranh độc quyền.
Chamberlin (1933) bàn về cạnh đồng nhất nguồn lực với chiến lược kinh
doanh. Barney (1991) cho rằng khi môi trường kinh doanh thay đổi có tác
động đến chiến lược kinh doanh. Chamberlin (1933) nhấn mạnh trong điều
kiện mất cân bằng của thị trường và nền kinh tế độc quyền với giả định DN
có lợi thế tuyệt đối về các tài sản, nguồn lực. Do vậy, trong môi trường kinh
doanh thay đổi nhanh chóng thì các điều kiện về chí phí, công nghệ, quy mô,
... đã không còn là lợi thế của doanh nghiệp.
Lý thuyết năng lực cạnh tranh có những quan điểm khác nhau gồm:
quan điểm quyết định (Shapiro, 1988), quan điểm thông tin thị trường (Kohli
Jaworski,1990), quan điểm hành vi văn hóa (Day, 1994; Deshpande ctg,
phân phối, khả năng phát triển và đổi mới sản phẩm, chi phí sản xuất, dịch vụ
khách hàng, nguồn nhân lực, tình hình tài chính và trình độ quảng cáo, khả
năng quản lý thay đổi).
Arnis Sauka (2014) trong báo cáo “Measuring the competitiveness of
Latvian companies” được công bố tên tạp chí Baltic Journal of Economics số
14 năm 2014. Nghiên cứu dựa trên cuộc khảo sát chủ các doanh nghiệp để
chỉ ra các yếu tố ảnh hưởng đến NLCT của các công ty ở Latvia. Kết quả
nghiên cứu đã xác định 7 nhân tố ảnh hưởng đến NLCT cấp công ty, bao
gồm: (1) Năng lực tiếp cận các nguồn lực; (2) Năng lực làm việc của nhân
viên; (3) Nguồn lực tài chính; (4) Chiến lược kinh doanh; (5) Tác động của
môi trường; (6) Năng lực kinh doanh so với đối thủ; (7) Sử dụng các mạng
lưới thông tin liên lạc. Nghiên cứu này chỉ sử dụng phương pháp thống kê và
đưa ra nhận xét dựa trên giá trị trung bình và xác định những yếu tố ảnh
hưởng đến NLCT của doanh nghiệp cũng như đo lường mức độ của chúng