BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NHA TRANG
LƯƠNG MINH NHẤT
PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ KINH TẾ CỦA CÁC HỘ NUÔI
TÔM THẺ CHÂN TRẮNG BÁN THÂM CANH TẠI
HUYỆN ĐÔNG HÒA, TỈNH PHÚ YÊN
LUẬN VĂN THẠC SĨ
KHÁNH HÒA - 2018
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NHA TRANG
LƯƠNG MINH NHẤT
PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ KINH TẾ CỦA CÁC HỘ NUÔI
TÔM THẺ CHÂN TRẮNG BÁN THÂM CANH TẠI
HUYỆN ĐÔNG HÒA, TỈNH PHÚ YÊN
LUẬN VĂN THẠC SĨ
Ngành:
Kinh tế phát triển
Mã số:
8310105
Lương Minh Nhất
iii
LỜI CẢM ƠN
Trong suốt thời gian thực hiện đề tài, tôi đã nhận được sự giúp đỡ của quý phòng
ban trường Đại học Nha Trang đã tạo điều kiện tốt nhất cho tôi được hoàn thành đề tài.
Đặc biệt là sự hướng dẫn tận tình của PGS.TS. Lê Kim Long, người đã dành nhiều
thời gian và tâm huyết để giúp tôi hoàn thành tốt đề tài. Qua đây, tôi xin gửi lời cảm
ơn sâu sắc đến sự giúp đỡ này.
Xin chân thành cảm ơn đến quý Thầy/Cô của Khoa Kinh tế đã tận tình truyền đạt
những kiến thức quý báu trong suốt thời gian học tập và thực hiện đề tài.
Cuối cùng tôi xin gửi lời cảm ơn đến gia đình và tất cả các bạn bè đã giúp đỡ,
động viên tôi trong suốt quá trình học tập và thực hiện đề tài.
Tôi xin chân thành cảm ơn.
Khánh Hòa, tháng 9 năm 2018
Tác giả luận văn
Lương Minh Nhất
iv
MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN.......................................................................................................... iii
LỜI CẢM ƠN.................................................................................................................iv
MỤC LỤC .......................................................................................................................v
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT.......................................................................... viii
DANH MỤC BẢNG ......................................................................................................ix
3.2. Phương pháp chọn mẫu/quy mô mẫu .....................................................................28
3.2.1. Tổng thể...............................................................................................................28
3.2.2. Phương pháp chọn mẫu .......................................................................................28
3.2.3. Kích thước mẫu ...................................................................................................28
3.3. Loại dữ liệu cần thu thập ........................................................................................29
3.4. Công cụ phân tích dữ liệu.......................................................................................29
3.5. Khung phân tích của nghiên cứu ............................................................................29
3.5.1. Khung tính toán ...................................................................................................29
3.5.2. Các mô hình nghiên cứu......................................................................................30
Kết luận chương 3 .........................................................................................................34
CHƯƠNG 4: PHÂN TÍCH VÀ THẢO LUẬN KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU ..........35
4.1. Mô tả hiện trạng......................................................................................................35
4.1.1. Đặc điểm tập quán nuôi tôm thẻ chân trắng bán thâm canh tại hạ lưu sông Bàn
Thạch huyện Đông Hòa, tỉnh Phú Yên..........................................................................35
4.1.2. Tình hình nuôi tôm thẻ bán thâm canh huyện Đông Hòa ...................................38
4.2. Phân tích kết quả nghiên cứu..................................................................................38
4.2.1. Thông tin chủ hộ nghiên cứu...............................................................................38
4.2.2. Thông tin về thực trạng nghề nuôi tôm thẻ chân trắng hiện nay.........................41
4.2.3. Đánh giá về hình thức bán sản phẩm và giá tôm nuôi thương phẩm ..................45
4.2.4. Đánh giá về khả năng tiếp cận vốn vay để đầu tư sản xuất.................................46
4.2.5. Nguyện vọng về chính sách của nhà nước và hướng phát triển trong thời gian tới.... 47
4.3. Thông tin kỹ thuật sản xuất ....................................................................................48
4.3.1. Thông tin mật độ nuôi .........................................................................................48
4.3.2. Thông tin chất lượng giống, hình thức nuôi và năng suất nuôi...........................49
vi
4.4. Tổng quan về chi phí sản xuất của 3 vùng nuôi tôm..............................................50
4.4.1. Vùng nuôi tôm tại khu vực Thị trấn Hòa Hiệp Trung.........................................50
4.4.2. Vùng nuôi tôm xã Hòa Hiệp Nam.......................................................................51
:
Hiệu quả kinh tế
KHTSCĐ :
Khấu hao tài sản cố định
NTTS
:
Nuôi trồng thủy sản
TCT
:
Thẻ chân trắng
UBND
:
Ủy ban nhân dân
viii
DANH MỤC BẢNG
Bảng 4.24: Thống kê mô tả các chỉ tiêu khả năng sinh lợi của vùng nuôi tôm Xã Hòa Tâm .... 56
Bảng 4.25: So sánh giá trị trung bình của 3 vùng nuôi .................................................57
Bảng 4.26. Mô hình nghiên cứu các đặc điểm sản xuất của nông hộ ảnh hưởng tới khả
năng sinh lợi ..................................................................................................................59
Bảng 4.27: Mức độ tương quan các nhân tố ảnh hưởng đến khả năng sinh lợi ............59
Bảng 4.28: Kiểm định độ phù hợp của mô hình............................................................60
Bảng 4.29: Hệ số hồi qui các nhân tố ảnh hưởng tới khả năng sinh lợi........................62
Bảng 4.30: Tổng hợp ưu điểm và tồn tại của vùng nuôi tôm thẻ chân trắng tại huyện
Đông Hòa, tỉnh Phú Yên ...............................................................................................64
x
DANH MỤC HÌNH
Hình 3.1: Phân tích hiệu quả sản xuất ...........................................................................30
Hình 3.2: Mô hình các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả kinh tế của hộ nuôi tôm thẻ
chân trắng bán thâm canh huyện Đông Hòa..................................................................31
Hình 4.1: Thu dọn chất thải ...........................................................................................35
Hình 4.2: Đổ chất thải vào ao xử lý...............................................................................36
Hình 4.3: Phơi ao...........................................................................................................36
Hình 4.4: Vãi vôi đáy ao nuôi .......................................................................................37
Hình 4.5: Tạo màu nước ao nuôi ...................................................................................37
Hình 4.6: Đồ thị phân tán giữa các phần dư và giá trị dự đoán chuẩn hóa ...................61
Hình 4.7: Biểu đồ tần số (Histogram) để khảo sát phân phối của phần dư...................61
xi
TRÍCH YẾU LUẬN VĂN
Mục tiêu của đề tài: “Phân tích hiệu quả kinh tế của các hộ nuôi tôm thẻ chân trắng
Từ những kết quả phân tích được cho thấy rằng khả năng đàm phán của các hộ
nuôi khi bán tôm thương phẩm, việc gia tăng diện tích nuôi và gia tăng năng suất là
điều kiện cần thiết để nâng cao khả năng sinh lợi cho nghề nuôi tôm thẻ chân trắng bán
thâm canh huyện Đông Hòa nói riêng và ở Việt Nam nói chung.
Từ khóa: Khả năng sinh lợi, nghề nuôi tôm, huyện Đông Hòa, tỉnh Phú Yên.
xiii
CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU
1.1. Tính cấp thiết của đề tài
Hiện nay trên thế giới, nghề nuôi tôm thương phẩm là một trong những nghề
nuôi phát triển nhất. Trong đó các quốc gia đứng đầu về sản lượng tôm gồm: Trung
Quốc, Thái Lan, Indonesia, Việt Nam…Nghề nuôi tôm đem lại lợi nhuận cao, góp
phần nâng cao đời sống người dân, giải quyết việc làm, phát triển kinh tế xã hội … từ
đó hạn chế sự khai thác quá mức tài nguyên sinh vật biển.
Việt Nam có đường bờ biển dài 3.260km và vùng đặc quyền kinh tế trên biển
rộng hơn 1 triệu km2. Ngoài ra nhờ hệ thống sông ngòi, đầm, phá khá dày đặc nước ta
có vùng mặt nước nội địa lớn rộng hơn 1,4 triệu ha với trữ lượng hải sản ước tính có
khoảng 4,2 triệu tấn và nguồn tái tạo là khoảng 1,73 triệu tấn, đây là một trong những
ngành xuất khẩu chủ lực, đóng góp khoảng 4% GDP của nền kinh tế. Giai đoạn 2000 –
2012, ngành thuỷ sản có tốc độ tăng trưởng nhanh, bình quân đạt 15%/năm. Hiện tại,
Việt Nam là một trong 10 nước xuất khẩu thuỷ sản hàng đầu thế giới.
Tôm thẻ chân trắng (Penaeus vannamei Boone, 1931) là loài tôm nhiệt đới có
nguồn gốc từ Nam Mỹ, được nuôi phổ biến ở các nước châu Mỹ La tinh. Đây là đối
tượng nuôi có giá trị kinh tế cao, có thị trường lớn và sản lượng không ngừng gia tăng.
Tôm có thịt ngon, giàu dinh dưỡng, tỷ lệ phần thịt nhiều, sinh trưởng nhanh, mùa vụ
sinh sản tương đối dài và có thể thành thục đẻ nhiều lần. Thức ăn cho tôm thẻ chân
trắng yêu cầu hàm lượng đạm thấp hơn tôm sú. Tôm thẻ chân trắng có thể chịu được
khá cao nên diện tích nuôi ngày càng gia tăng không theo quy hoạch của địa phương
và của ngành. Diện tích nuôi gia tăng tỷ lệ thuận với mức độ ô nhiễm môi trường, dịch
bệnh bùng phát và lây lan. Đây cũng chính là hệ quả của việc quản lý chưa chặt chẽ,
trình độ của người nuôi còn hạn chế, nhất là kỹ thuật quản lý môi trường, phòng ngừa
dịch bệnh trên tôm nuôi..., làm cho nghề nuôi tôm thẻ chân trắng chưa thật sự phát
triển bền vững. Mặc dù lợi nhuận mang lại tuy có cao nhưng thiếu tính ổn định, còn
tiềm ẩn nhiều rủi ro, nguy cơ. Gần đây, dó dịch bệnh xảy ra thường xuyên nên xu
hướng dịch chuyển từ nuôi tôm thẻ thâm canh sang nuôi bán thâm canh ở quy mô
nông hộ đang xảy ra phổ biến tại Phú Yên (Xem Lê Kim Long & cộng sự, 2016).
Bên cạnh đó, việc gia nhập tổ chức thương mại thế giới (WTO) tạo sức cạnh
tranh lớn trong thị trường xuất khẩu tôm thẻ ngày càng khó khăn hơn trong điều kiện
khắt khe, các rào cản kỹ thuật về hệ thống quản lý chất lượng, vệ sinh an toàn thực
phẩm, các yếu tố đầu vào của quá trình nuôi làm ảnh hưởng rất lớn đến hiệu quả của
nghề nuôi này.
Trước tình trạng trên, phân tích hiệu quả kinh tế và việc tìm ra các nhân tố ảnh
hưởng đến hiệu quả kinh tế của nghề nuôi tôm thẻ chân trắng bán thâm canh tại hạ lưu
2
Sông Bàn Thạch tỉnh Phú Yên trong thời gian qua là rất cần thiết, nhằm tạo cơ sở khoa
học cho việc quy hoạch vùng nuôi của địa phương, giúp cho nghề nuôi tôm thẻ chân
trắng phát triển ổn định và bền vững. Xuất phát từ yêu cầu thực tế đó, tôi đã chọn đề
tài “Phân tích hiệu quả kinh tế của các hộ nuôi tôm thẻ chân trắng bán thâm canh
tại huyện Đông Hòa, tỉnh Phú Yên” làm luận văn thạc sĩ của mình, nhằm mục đích
góp phần nâng cao lợi nhuận và phát triển nghề nuôi này theo định hướng bền vững
cho tỉnh Phú Yên nói riêng và trong cả nước nói chung.
1.2. Mục tiêu của đề tài
1.2.1. Mục tiêu chung
Phân tích hiệu quả kinh tế theo cách tiếp cận doanh thu và chi phí ( khả năng
sinh lợi) của các hộ nuôi tôm thẻ chân trắng bán thâm canh huyện Đông Hòa, tỉnh Phú
1.5. Ý nghĩa của kết quả nghiên cứu
- Về khoa học
Kết quả nghiên cứu của đề tài góp phần làm sáng tỏ khả năng sinh lợi của tôm
thẻ chân trắng bán thâm canh, xác định các nhân tố ảnh hưởng đến khả năng sinh lợi
của tôm thẻ chân trắng bán thâm canh.
Những kết luận của đề tài sẽ là một tài liệu hỗ trợ cho người nuôi và các cơ
quan chức năng trong việc lập kế hoạch và quy hoạch để nghề nuôi Tôm thẻ chân
trắng bán thâm canh có hiệu quả và bền vững.
- Về thực tiễn
Cung cấp số liệu, dữ liệu về thực trạng và các đánh giá về hiệu quả kinh tế nghề
nuôi Tôm thẻ chân trắng bán thâm canh huyện Đông Hòa, tỉnh Phú Yên
Kết quả nghiên cứu sẽ giúp cho người nuôi tôm thẻ chân trắng bán thâm canh
huyện Đông Hòa, tỉnh Phú Yên có những định hướng và giải pháp đúng đắn nhằm
phát triển nghề nuôi một cách hiệu quả, bền vững.
Luận văn còn là tài liệu tham khảo hữu ích cho những nghiên cứu tiếp theo về
hiệu quả kinh tế của nghề nuôi Tôm thẻ chân trắng bán thâm canh.
1.6. Kết cấu của nghiên cứu
Ngoài phần mở đầu, lời cam đoan, lời cảm ơn, các danh mục phụ lục, tài liệu tham
khảo, đề tài này bao gồm năm chương:
Chương 1 là phần giới thiệu. Chương trình bày tính cấp thiết của đề tài, mục tiêu, đối
tượng và phương pháp nghiên cứu, ý nghĩa của kết quả nghiên cứu. Bên cạnh đó, chương
cũng trình bày kết cấu của luận văn, cũng như là nội dung tóm tắt của từng chương.
Chương 2 trình bày cơ sở lý thuyết. Chương trình bày cơ sở lý thuyết về hiệu quả
kinh tế theo cách tiếp cận doanh thu và chi phí (tức khả năng sinh lời), các công thức
tính hiệu quả kinh tế. Bên cạnh đó, chương cũng trình bày tổng quan các nghiên cứu
liên quan đến đề tài: trong và ngoài nước.
4
Chương 3 trình bày phương pháp nghiên cứu. Chương trình bày phương pháp
“Ngành nuôi tôm Việt Nam hiện trạng, cơ hội và thách thức” đã khái quát hiện trạng
nuôi tôm Việt Nam từ những năm bắt đầu đổi mới đến 2003. Cụ thể, tác giả đã đề cập
đến: (i) ảnh hưởng của phát triển nghề nuôi tôm đối với các mặt kinh tế, xã hội và môi
trường; (ii) các thách thức nghề nuôi tôm đang gặp phải; (iii) một số chính sách quan
trọng của chính phủ đối với nghề nuôi tôm; (iv) từ đó, nghiên cứu thảo luận tính bền
vững của nghề nuôi tôm và đưa ra một số khuyến nghị chính sách nhằm định hướng
phát triển nuôi tôm bền vững. Để phân tích cơ sở khoa học của phát triển nuôi bền
vững tôm thẻ chân trắng ở Việt Nam, tác giả Đào Văn Trí (2009) đã tiến hành thu thập
mẫu đại diện tại một số tỉnh, các tiêu chuẩn ngành về nuôi tôm và các thông tin nghiên
cứu có liên quan ở nước ngoài. Trên cơ sở đó, tác giả đã đánh giá tổng quan tình hình
sản xuất giống và nuôi tôm thẻ chân trắng thương phẩm tại Việt Nam, chỉ ra được
những ưu việt của nghề nuôi tôm thẻ chân trắng so với tôm sú, đồng thời phân tích
được những nguy cơ có thể ảnh hưởng đến phát triển nghề nuôi theo hướng bền vững.
Tuy nhiên, nghiên cứu chỉ dừng lại việc mô tả khái quát về thực trạng nghề nuôi tôm
thẻ chân trắng, cách tiếp cận còn sơ lược để làm luận cứ đề ra giải pháp phát triển bền
vững nghề tôm thẻ chân trắng ở Việt Nam.
Các nghiên cứu về hiện trạng và giải pháp phát triển nghề nuôi tôm theo hướng
bền vững có Đinh Thị Hằng (2010), Lương Văn Thanh và Dương Công Chính (2010).
Nếu như Đinh Thị Hằng (2010) chỉ tập trung đánh giá tại tỉnh Nghệ An, thì Lương
Văn Thanh và Dương Công Chính (2010) đã mở rộng nghiên cứu ra một số tỉnh duyên
hải Nam Trung Bộ. Cũng theo hướng này, Lê Bảo (2010) đã nghiên cứu tương đối
toàn diện nghề nuôi tôm ở Vùng duyên hải Nam Trung Bộ theo hướng bền vững. Dù
vậy, dưới cách tiếp cận phân tích các chỉ số đơn lẻ về nhiều mặt khác nhau nên các kết
quả còn tương đối hạn chế. Nhìn chung, các nghiên cứu này đã chỉ ra được một số
6
nguyên nhân cơ bản dẫn tới sự suy thoái của nghề nuôi như: phát triển tự phát, thiếu
quy hoạch tổng thể, ô nhiễm môi trường trầm trọng… từ đó thấy được tính cấp thiết
cần phải phát triển nghề nuôi tôm theo cách tiếp cận bền vững. Tuy nhiên, giải pháp
2.1.2. Nghiên cứu ngoài nước
Do tầm quan trọng đặc biệt của nghề nuôi tôm, ngay từ năm 1998, các chuyên
gia của FAO đã nhóm họp tại Bangkok, dựa vào kinh nghiệm phát triển nghề nuôi
tôm, để đề xuất các tiêu chí của nghề nuôi tôm bền vững (FAO, 1998). Đến năm
2000, FAO (Tổ chức Lương nông Thế giới) và NACA (Mạng lưới các Trung tâm nuôi
trồng Châu Á - Thái Bình dương) đã nhóm họp ở Bankok và ra tuyên bố về chiến lược
phát triển nghề nuôi sau năm 2000 với quan điểm “phát triển, chấp nhận và áp dụng
các tiêu chí, chỉ số đánh giá tính bền vững về kinh tế, xã hội và môi trường để phát
triển nghề nuôi” (FAO, 2000).
Để đáp ứng sự gia tăng mạnh mẽ nhu cầu của thị trường đối với các sản phẩm
thủy sản nuôi trồng khi các nguồn lực sản xuất hạn chế - ở cả góc độ của người nuôi
và các nhà quản lý, hoạch định chính sách - việc phân tích hiệu quả sử các nguồn lực
đầu vào (hiệu quả kỹ thuật theo định hướng đầu vào) để tìm cách gia tăng sản lượng
đầu ra mà không phải sử dụng nhiều hơn các yếu tố đầu vào của sản xuất vào là một
chủ đề rất được quan tâm. Farrell (1957) là người đầu tiên xây dựng một cách có hệ
thống về lý thuyết này và hiện tại có hai phương pháp phân tích chính là Data
Envelopment Analysis (DEA) được khởi xướng bởi Charnes và các cộng sự năm 1978
và phương pháp Stochastic Production Frontier (SPF) được phát triển bởi Battese và
Coelli năm 1995 (trích dẫn theo Charnes và các cộng sự, 2013).
Tôm là sản phẩm nuôi trồng quan trọng, đặc biệt ở các nước đang phát triển.
Nghiên cứu nâng cao hiệu quả kỹ thuật của nghề nuôi tôm đã được quan tâm từ khá
lâu trên thế giới (xem lược khảo của Sharma & Leung, 2003 và Iliyasu và các cộng sự,
2014; Thap và các cộng sự, 2016). Các nghiên cứu tiêu biểu trong nghề nuôi tôm
thường áp dụng phương pháp phân tích với cách tiếp cận tối thiểu hóa đầu vào với đầu
ra không đổi vì: (i) các cơ sở nuôi ở các nước đang phát triển thường có nguồn lực đầu
vào tài chính có hạn và do đó, tiết kiệm chi phí sản xuất đóng vai trò quan trọng; (ii)
các cơ sở nuôi dễ kiểm soát đầu vào hơn nhiều so với đầu ra (do các cơ sở nuôi không
có quyền lực đối với thị trường đầu ra); và (iii) việc sử dụng lãng phí đầu vào trong
bền vững ở Việt Nam.
Reddy và các cộng sự (2008) đã sử dụng cách tiếp cận phân tích SPF để đánh giá
hiệu quả kỹ thuật của nghề nuôi tôm ở Ấn độ. Kết quả nghiên cứu cho thấy nghề nuôi
tôm Peneaus monodon ở vùng Andhra Pradesh có mức phi hiệu quả rất thấp, chỉ
khoảng 7%. Devi (2004) đã sử dụng cả hai cách tiếp cận DEA và SPF để tính toán và
so sánh kết quả nghiên cứu cho nghề nuôi tôm bán thâm canh và quảng canh ở Ấn độ.
Kết quả nghiên cứu cho thấy việc sử dụng các cách tiếp cận khác nhau sẽ cho kết quả
và kết luận tương đối khác nhau. Mức độ phi hiệu quả của nghề nuôi bán thâm canh
giao động từ 9-11% trong khi nghề nuôi quảng canh giao động từ 22-48%.
9
Gunaratne & Leung (1996) đã áp dụng mô hình meta-fronteir SPF để nghiên cứu
các nghề nuôi tôm ở Châu Á với dữ liệu chéo của các quốc gia như: Bangladesh, Ấn
độ, Indonesia, Malaysia, Philipines, Sri Lanka, Đài Loan, Thái Lan và Việt Nam. Kết
quả nghiên cứu cho thấy hiệu quả kỹ thuật của nghề nuôi tôm của Việt Nam là tương
đối cao ở Châu Á với nghề thâm canh đạt 52,6% và bán thâm canh đạt 58%. Như vậy,
nghiên cứu nâng cao hiệu quả kỹ thuật là rất quan trọng để phát triển bền vững nghề
nuôi tôm ở Châu Á nói chung và Việt Nam nói riêng.
Như vậy, đã có nhiều nghiên cứu nhằm đánh giá và nâng cao hiệu quả kinh tế
theo cách tiếp cận kinh tế vi mô (bằng các kỹ thuật phân tích DEA hoặc SPF). Tuy
nhiên, việc đánh giá hiệu quả kinh tế theo cách tiếp cận doanh thu và chi phí (khả năng
sinh lời, đây là cách tiếp cận phân tích hiệu quả kinh tế truyền thống) vẫn là phương
pháp được nhiều đối tượng quan tâm, từ các nhà quản trị tài chính, các nhà đầu tư cho
tới các tổ chức cho vay, vì nó gắn liền với lợi ích của họ ở hiện tại và tương lai, đồng
thời là một trong những cơ sở tham khảo để ra quyết định đầu tư, cho vay hay các
quyết định tài chính khác sao cho phù hợp. Khả năng sinh lời có mối quan hệ chặt chẽ
với năng lực hoạt động và khả năng thanh toán của hộ nuôi tôm thẻ chân trắng tại
huyện Đông Hòa. Để đánh giá hiệu quả kinh tế theo cách tiếp cận doanh thu và chi phí
(khả năng sinh lời), nhà phân tích có thể sử dụng nhiều chỉ tiêu khác nhau (xem chi tiết
Phải luôn có sự cân đối giữa hiệu quả kinh tế với hiệu quả chính trị, xã hội. Đây
là một nguyên tắc để phát triển kinh tế, xã hội của một quốc gia một cách liên tục và
lâu dài. Bất kỳ một sự mất cân đối nào sẽ dẫn đến những hậu quả nghiêm trọng.
Mặc dù đã có sự thống nhất rằng phạm trù hiệu quả sản xuất kinh doanh phản
ánh mặt chất lượng của hoạt động sản xuất kinh doanh nhưng vẫn chưa có sự thống
nhất trong quan niệm về hiệu quả sản xuất kinh doanh. Các nhà kinh tế và thống kê có
nhiều quan điểm khác nhau về hiệu quả sản xuất kinh doanh do điều kiện lịch sử và
giác độ nghiên cứu là không giống nhau.
"Hiệu quả là kết quả đạt được trong hoạt động kinh tế, là doanh thu trong tiêu
thụ hàng hóa”. Theo quan điểm này thì hiệu quả là tốc độ tăng của kết quả đạt được
như: Tốc độ tăng của doanh thu, của lợi nhuận. Như vậy hiệu quả được đồng nhất với
các chỉ tiêu kết quả hay với nhịp độ tăng của các chỉ tiêu ấy. Quan điểm này thực sự
không còn phù hợp với điều kiện ngày nay. Kết quả sản xuất có thể tăng lên do tăng
chi phí, mở rộng sử dụng các nguồn sản xuất (đầu vào của quá trình sản xuất). Nếu
hai doanh nghiệp có cùng một kết quả sản xuất tuy có hai mức chi phí khác nhau, theo
quan điểm này thì hiệu quả sản xuất kinh doanh của chúng là như nhau.
"Hiệu quả được xác định bằng nhịp độ tăng tổng sản phẩm mà xã hội hoặc thu
nhập quốc dân”. Xét trên phạm vi của doanh nghiệp, theo quan điểm này thì hiệu quả
sản xuất kinh doanh và nhịp độ tăng giá trị tổng sản lượng là một. Nhìn trên một góc
độ nào đó thì quan điểm này cũng gần giống như quan điểm trên. Nó cũng không đề
11
cập tới chi phí bỏ ra để đạt được giá trị tổng sản lượng đó. Nếu tốc độ tăng của chi phí
sản xuất được các nguồn lực được huy động tăng nhanh hơn nhịp độ tăng giá trị tổng
sản lượng thì sao. Hơn nữa, việc chọn năm gốc có ảnh hưởng rất lớn đến kết quả so
sánh. Với mỗi năm gốc khác nhau chúng ta lại có mức hiệu quả khác nhau của cùng
một năm nghiên cứu.
"Hiệu quả sản xuất diễn ra khi sản xuất không thể tăng sản lượng một loại hàng
hóa mà không cắt giảm sản xuất của một loại hàng hóa khác. Một nền kinh tế có hiệu