BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
BỘ Y TẾ
VIỆN VỆ SINH DỊCH TỄ TRUNG ƯƠNG
ĐINH VIẾT TUYÊN
THỰC TRẠNG VIÊM MŨI DỊ
ỨNG
CỦA CÔNG NHÂN DỆT MAY CÔNG NGHIỆP
VÀ
HIỆU QUẢ MỘT SỐ GIẢI PHÁP CAN
THIỆP
Chuyên ngành: Dịch tễ học
Mã số: 62 720117
LUẬN ÁN TIẾN SĨ Y HỌC
Ngươi hương dân khoa học:
PGS.TS. LÊ MINH KỲ
GS.TSKH. VŨ MINH THỤC
HÀ NỘI - 2018
LỜI CẢM ƠN
Trong suôt qua trình học tập va hoan thanh luận an nay , tôi đa nhân đươc rất nhiều
sư giúp đỡ , tạo điều kiện của tập thể lãnh đạo , cac nha khoa học , cac can bộ .
Đinh Viết Tuyên
LỜI CAM ĐOAN
Tên tôi là Đinh Viết Tuyên, Nghiên cứu sinh khóa 32 chuyên ngành Dịch Tễ
Học, Viện vệ sinh dịch tễ trung ương.
1. Đây là Luận án do bản thân tôi trực tiếp thực hiện dưới sự hướng dẫn
trực tiếp của PGS.TS. Lê Minh Kỳ; GS.TSKH. Vũ Minh Thục.
2. Công trình này không trùng lặp với bất kỳ nghiên cứu nào khác đã được
công bố tại Việt Nam.
3. Các số liệu và thông tin trong nghiên cứu là hoàn toàn chính xác, trung
thực
và khách quan, đã được xác nhận và chấp nhận của cơ sở nơi nghiên cứu.
Tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật về những cam kết này.
Ha Nội, ngay thang năm 2018
Người viết cam đoan
Đinh Viết Tuyên
MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN
LỜI CAM ĐOAN
MỤC LỤC
NHỮNG TỪ VIẾT TẮT
DANH MỤC BẢNG, HÌNH
ĐẶT VẤN ĐỀ .................................................................................................. 1
2.2.1. Thiết kế nghiên cứu........................................................................... 41
2.2.2. Cỡ mẫu nghiên cứu ........................................................................... 42
2.2.3. Nội dung nghiên cứu ......................................................................... 45
2.2.4. Biến số, chỉ số nghiên cứu ................................................................ 50
2.2.5. Phương pháp, kỹ thuật thu thập thông tin:........................................ 52
2.2.6. Khống chế sai số ............................................................................... 61
2.3. QUẢN LÝ, XỬ LÝ VÀ PHÂN TÍCH SỐ LIỆU
..........................................61
2.4. VẤN ĐỀ ĐẠO ĐỨC NGHIÊN CỨU
............................................................61
Chương 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU ........................................................ 62
3.1. THỰC TRẠNG MÔI TRƯỜNG LAO ĐỘNG, BỆNH VIÊM MŨI DỊ
ỨNG VÀ MỘT SỐ YẾU TỐ LIÊN QUAN
.........................................................62
3.1.1. Môi trường lao động ......................................................................... 62
3.1.2. Thực trạng bệnh viêm mũi dị ứng tại Công ty Hoàng Thị Loan ...... 66
3.1.3. Một số yếu tố liên quan đến bệnh viêm mũi dị ứng ......................... 72
3.2. ĐẶC ĐIỂM LÂM SÀNG VÀ CẬN LÂM SÀNG VIÊM MŨI DỊ
ỨNG.....77
3.2.1. Triệu chứng lâm sàng........................................................................ 77
3.2.2. Kết quả cận lâm sàng ........................................................................ 79
3.3. ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ CAN
THIỆP...........................................................82
3.3.1. Hiệu quả lâm sàng ............................................................................. 82
3.3.2. Hiệu quả cận lâm sàng ...................................................................... 90
Chương 4: BÀN LUẬN................................................................................. 91
4.1. VỀ THỰC TRẠNG MÔI TRƯỜNG LAO ĐỘNG, BỆNH VIÊM MŨI
DỊ ỨNG VÀ MỘT SỐ YẾU TỐ LIÊN QUAN
.........................................................91
4.1.1. Về thực trạng môi trường lao động ................................................... 91
125
2.1. Đặc điểm lâm sàng ............................................................................. 125
2.2. Đặc điểm cận lâm sàng ...................................................................... 125
3. HIỆU QUẢ CAN THIỆP.................................................................................
125
TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
ARIA
Allergic Rhinitis and its Impact Asthma - Tổ chức nghiên cứu
tác động của viêm mũi dị ứng lên hen phếquản
BHLĐ
Bảo hộ lao động
CysLTs
Cysteinyl-leukotrienes
DN
Dị nguyên
DNBB
LTRAs
MDĐH
Anti leukotrienes - Thuốc kháng leukotrien
Miễn dịch đặc hiệu
NLĐ
Người lao động
TCVSCP
Tiêu chuẩn vệ sinh cho phép
VKM
Viêm kết mạc
VMDƯ
Viêm mũi dị ứng
VMDƯNN
Viêm mũi dị ứng nghề nghiệp
WHO
World Health Organization – Tổ chức y tế thế giơi
71
Bảng 3.12. Mối liên quan giữa viêm mũi dị ứng và giới tính..................................
72
Bảng 3.13. Mối liên quan giữa viêm mũi dị ứng và lứa tuổi (n=1040) ..................
72
Bảng 3.14. Mối liên quan giữa viêm mũi dị ứng và tuổi nghề (n=1040) ...............
73
Bảng 3.15. Mối liên quan giữa tình trạng sử dụng khẩu trang của công nhân
và viêm mũi dị ứng (n=1040)
.......................................................................................... 74
Bảng 3.16. Mối liên quan giữa thời gian tiếp xúc trong 1 ngày với bụi của
công nhân và viêm mũi dị ứng (n=1040)
............................................................................ 75
Bảng 3.17. Mối liên quan giữa tiền sử bị hen phế quản và viêm mũi dị ứng
(n=1040) .......................................................................................................................
75
Bảng 3.18. Mối liên quan giữa tiền sử nổi dát đỏ và viêm mũi dị ứng (n=1040)..
76
Bảng 3.19. Kết quả phân tích đa biến mối liên quan giữa viêm mũi dị ứng và
một số yếu tố nguy cơ
(n=1040)......................................................................................... 76
Bảng 3.20. Mức độ biểu hiện các triệu chứng tại mũi (n=317) ...............................
77
Bảng 3.21. Mức độ biểu hiện các triệu chứng tại mắt (n=317) ...............................
78
Bảng 3.22. Tỷ lệ công nhân bị dị hình vách ngăn (n=317) ......................................
Bảng 3.34. Nồng độ IgE trước và sau can thiệp........................................................
90
Bảng 3.35. Nồng độ IgG trước và sau can thiệp .......................................................
90
Hình 1.1. Dây chuyền may công nghiệp và các yếu tố nguy hiểm, có hại ........4
Hình 1.2. Vai trò của dị nguyên bụi bông trong cơ chế bệnh lý ......................16
Hình 1.3. Sử dụng bình netti pot ......................................................................31
Hình 1.4. Máy Súc Rửa Mũi Xoang theo xung nhịp .......................................31
Hình 2.1. Vị trí Công ty cổ phần dệt may Hoàng Thị Loan ............................39
3
Hình 3.1. Kết quả nồng độ bụi bông tại các nhà máy (mg/m ) .......................65
Hình 3.2. Kết quả Prick test với dị nguyên bụi bông (n=317)........................79
Hình 3.3. Kết quả Hàm lượng IgE toàn phần ..................................................80
Hình 3.4. Kết quả Hàm lượng IgG toàn phần ..................................................81
Hình 3.5. Kết quả lâm sàng sau can thiệp ........................................................82
Hình 4.1. Các yếu tố môi trường và di truyền liên quan đáp ứng IgE với dị
nguyên121
1
ĐẶT VẤN ĐỀ
Ở nước ta ngành công nghiệp dệt may ngày càng có vai trò quan trọng
trong nền kinh tế quốc dân. Theo số liệu thống kê năm 2001, toàn ngành có
1.031 doanh nghiệp thì đến năm 2017, số lượng doanh nghiệp trong ngành
mạc, mề đay…đặc biệt là viêm mũi dị ứng do dị nguyên bụi bông (DNBB)
đặc trưng cho ngành dệt may còn chưa được đánh giá đầy đủ. Hơn nữa, chưa
có nghiên cứu nào đánh giá hiệu quả của việc rửa mũi bằng nước muối
sinh lý cũng như xịt mũi bằng Avamys trong việc phòng và điều trị viêm
mũi dị ứng do bụi bông.
Nghệ An là một trong những thành phố có ngành dệt may phát triển sớm
và tạo một nguồn công việc lớn cho người lao động tại địa phương và các tỉnh
lân cận. Trong đó, hàng đầu kể đến là Công ty cổ phần dệt may Hoàng Thị
Loan. Đặc thù của ngành dệt may thì nhóm bệnh hô hấp chiếm một tỉ lệ khá
cao, tiêu biểu là tình trạng viêm mũi dị ứng. Vấn đề nghiên cứu thực trạng
bệnh viêm mũi dị ứng và hiệu quả một số giải pháp can thiệp là rất quan trọng
và cấp thiết nhằm bảm đảm tốt nhất về mặt sức khỏe cho người lao động khi
làm việc và sinh hoạt tại công ty. Từ tình hình trên, chúng tôi tiến hành
nghiên cứu đề tài:"Thực trạng viêm mũi dị ứng của công nhân dệt may
công nghiệp và hiệu quả một số giải pháp can thiệp"với các mục tiêu:
1. Mô tả thực trạng môi trường lao động, bệnh viêm mũi dị ứng va một
số yếu tố liên quan đến bệnh của công nhân Công ty cổ phần dệt may Hoàng
Thị Loan, Nghệ An, năm 2016.
2. Mô tả đặc điểm lâm sàng va cận lâm sàng bệnh viêm mũi dị ứng của
công nhân Công ty cổ phần dệt may Hoàng Thị Loan, năm 2016.
3. Đánh gia hiệu quả giải pháp can thiệp trong phòng chốngva điều trị
bệnh viêm mũi dị ứng của công nhân Công ty cổ phần dệt may Hoàng Thị
Loan.
Từ đó đề xuất áp dụng các giải pháp can thiệp nhằm bảo vệ và nâng cao
sức khỏe người lao động một cách khả thi và có cơ sở khoa học.
3
Chương 1
4
chuyển cho người may công đoạn tiếp theo, mỗi công đoạn, vị trí trong
chuyền được phân công công việc cụ thể cho NLĐ để chuyên môn hóa. Cuối
chuyền sẽ có bàn kiểm tra sản phẩm nếu phát hiện sản phẩm có lỗi, sai sót ở
công đoạn nào thì sẽ chuyển lại cho người ở công đoạn đó thực hiện sửa lại.
- Các yếu tố nguy hiểm, có hại xuất hiện trong qui trình sản xuất:
5
- Bụi, ồn,
chói lóa hay
thiếu sáng,
thiếu độ
thông thoáng
- Nguy cơ
tai nạn lao
động và mắc
bệnh do các
tác hại nghề
nghiệp,
ecgônômi
Lò hơi
Nguyên vật liệu
Xếp vải, cắt mẫu, ráp
- Bụi
- Nguy cơ tai
nạn lao động
Kho thành phẩm
Hình 1.1. Dây chuyền may công nghiệp và các yếu tố nguy hiểm, có hại
Các công đoạn và khu vực trong dây chuyền may công nghiệp phát sinh
các yếu tố có hại chủ yếu như bụi, ồn, nhiệt, thiếu sáng hoặc chói lóa có nguy
cơ gây ảnh hưởng sức khỏe NLĐ và mắc bệnh do nghề nghiệp, tập trung ở
cắt, may, là hơi.
Một số đặc trưng chủ yếu của may công nghiệp phát sinh những yếu tố
nguy hiểm, có hại chính như sau:
Vi khí hậu:do điều kiện nhà xưởng may công nghiệp của các công ty có
qui mô lớn thường thiết kế rộng và lớn để sắp xếp từ 300-500 lao động tương
ứng với 10-12 dây chuyền (mỗi dây chuyền có từ 30-40 ban may), có nơi còn
bố trí lên tới 600-700 lao động trong một xưởng may. Do thiết kế nhà xưởng
rộng và dài nên dẫn đến các hệ thống thông hút gió hoạt động không hiệu quả,
do vậy tốc độ lưu chuyển không khí trong xưởng sẽ kém, gây ngột ngạt, khó
thở và ảnh hưởng đến sức khỏe NLĐ [17][42]. Ở các nhà xưởng may chỉ lắp
đặt hệ thống thông gió tự nhiên thì có khoảng 50% vị trí lao động có nhiệt độ
vượt TCVSLĐ, còn nhà xưởng lắp đặt hệ thống giàn mát bằng hơi nước thì
con số này giảm còn khoảng 21%, nhà xưởng lắp đặt hệ thống điều hòa thì tỷ
lệ này là bằng 0… Các yếu tố như bụi, ồn phát sinh trong hoạt động sản xuất
may công nghiệp thì hầu hết là đảm bảo TCVSLĐ.
Bụi: đối với may công nghiệp, loại bụi đặc trưng là bụi bông có lẫn tạp
chất đọng trên vải phát sinh trong quá trình sản xuất. Bụi phát sinh trong quá
trình sản xuất có thể ảnh hưởng rất nhiều đến cơ quan hô hấp của NLĐ, dễ gây
TCVSLĐ (do nhà xưởng lắp đặt hệ thống giàn mát), nồng độ bụi hô hấp dao
3
động từ 0,01-0,03mg/m , và nồng độ bụi toàn phần chỉ từ 0,2-0,35 mg/m
3
(các loại bụi đo được đều đạt và thấp hơn TCVSLĐ). Nghiên cứu, đánh giá
môi trường lao động tại Công ty May Đồng Nai (2007) cũng cho thấy tại một
số vị trí sản suất trong xưởng may có một số yếu tố có hại trong môi trường lao
động chưa đạt TCVSLĐ như: nhiệt độ, tốc độ gió, cường độ chiếu sáng, cường
độ tiếng ồn và khí CO2[Trích dẫn từ 21].
1.1.2. Tình hình bệnh viêm mũi dị ứng
1.1.2.1. Định nghĩa
VMDƯ là tình trạng viêm niêm mạc mũi với vai trò của kháng thể IgE,
thường xảy ra do tiếp xúc với dị nguyên đường hô hấp, với các biểu hiện bệnh
lí đặc trưng bởi các triệu chứng: hắt hơi, chảy mũi, ngạt mũi và/hoặc ngứa
mũi. Các triệu chứng này kéo dài thường ít nhất hai hay nhiều ngày liên tiếp
hoặc nhiều hơn một giờ trong hầu hết mọi ngày (ARIA-WHO 2017) [54].
1.1.2.2. Dịch tễ học bệnh viêm mũi dị ứng
VMDƯ là bệnh chiếm tỷ lệ cao nhất trong các loại viêm mũi, nó cũng là
một trong những dạng dị ứng phổ biến nhất trong các rối loạn về dị ứng. Ở
Việt Nam, theo nhiều nghiên cứu khác nhau, tỷ lệ VMDƯ chiếm từ 10 -18%
dân số. Ở Nhật, thường xuyên có 20% dân số bị mắc chứng VMDƯ [41][83].
Với tỷ lệ mắc bệnh cao, dịch tễ học của VMDƯ đang được quan tâm rất
nhiều. Song sự nắm bắt về dịch tễ học của VMDƯ trên thực tế rất rời rạc vì
những thông tin chăm sóc sức khoẻ ban đầu đều khó tìm và ít nhiều đều bị
thiếu hụt. Trong khi đó, những nghiên cứu rộng rãi ở cộng đồng đôi khi do
cụ thể nhưng VMDƯ có xu hướng ngày càng tăng cao tại thành phố và
phát triển nhanh trong những năm gần đây .
Ở Việt Nam từ năm 1969, VMDƯ đã được đề cập đến trong chẩn đoán
và điều trị. Tuy nhiên thời kỳ này, chủ yếu dừng ở mức độ chẩn đoán lâm
sàng và điều trị triệu chứng. Những năm sau đó, hàng loạt các công trình
nghiên cứu về VMDƯ của các tác giả Nguyễn Năng An, Nguyễn Văn Hướng
Vũ Minh Thục, Phan Quang Đoàn, Phạm Văn Thức, Trịnh Mạnh Hùng ... đã
góp phần làm rõ thêm về nguyên nhân, cơ chế bệnh sinh, đưa ra các phương
pháp chẩn đoán và MDĐH [2][19][20][24][25][26][27][34].
Khoảng 20% dân số trên toàn cầu đang chịu ảnh hưởng của căn bệnh
VMDƯ. Ở Việt Nam tỉ lệ mắc căn bệnh này ở mức cao với khoảng 12,3 18% dân số và đang có xu hướng gia tăng bởi ô nhiễm môi trường, chuyển
mùa cộng với sự xuất hiện những kháng nguyên lạ.
Viêm mũi dị ứng bắt nguồn từ những nguyên nhân di truyền, dị ứng với
các dị nguyên là phấn hoa, mùi vị, bụi, nấm, hóa chất, lông thú...hay lệch lạc
cấu trúc vách ngăn mũi. Khi tiếp xúc với các dị nguyên, cơ thể sẽ giải phóng
histamin gây viêm và tiết dịch ở niêm mạc hốc mũi, khoang họng, kết mạc
mắt gây ra các triệu chứng dị ứng như ngứa mũi, hắt hơi liên tục. Bệnh không
nghiêm trọng đến tính mạng nhưng theo các chuyên gia tai mũi họng, bệnh
gây ra rất nhiều phiền toái, ảnh hưởng nhiều đến sức khoẻ, giấc ngủ, học
hành, công việc của người bệnh. Nó cũng là một trong số các nguyên nhân
chính dẫn đến viêm xoang mạn tính [10].