BÁO CÁO QUY HOẠCH THĂM DÒ, KHAI THÁC, SỬ DỤNG KHOÁNG SẢN LÀM VẬT LIỆU XÂY DỰNG THÔNG THƯỜNG VÀ THAN BÙN TỈNH BÌNH THUẬN - Pdf 52

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BÌNH THUẬN
SỞ XÂY DỰNG
--------------------------

BÁO CÁO
QUY HOẠCH THĂM DÒ, KHAI THÁC, SỬ DỤNG
KHOÁNG SẢN LÀM VẬT LIỆU XÂY DỰNG THÔNG
THƯỜNG VÀ THAN BÙN TỈNH BÌNH THUẬN
GIAI ĐOẠN 2016-2020, ĐỊNH HƯỚNG ĐẾN NĂM 2030
[BÁO CÁO ĐÃ ĐƯỢC SỬA CHỮA THEO THÔNG BÁO SỐ 101/TB-UBND NGÀY
27/4/2017 KẾT LUẬN CỦA CHỦ TỊCH UBND TỈNH VÀ CÁC Ý KIẾN GÓP Ý CỦA CÁC
THÀNH VIÊN TẠI PHIÊN HỌP THÔNG QUA NGÀY 25/4/2017; GÓP Ý CỦA BỘ XÂY
DỰNG, BỘ CÔNG THƯƠNG, BỘ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG,
CÁC VĂN BẢN GÓP Ý CỦA CÁC SỞ, NGÀNH VÀ CỦA UBND CÁC HUYỆN,
THỊ XÃ, THÀNH PHỐ]

BÌNH THUẬN - NĂM 2017
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BÌNH THUẬN


SỞ XÂY DỰNG
--------------------------

BÁO CÁO
QUY HOẠCH THĂM DÒ, KHAI THÁC, SỬ DỤNG
KHOÁNG SẢN LÀM VẬT LIỆU XÂY DỰNG THÔNG
THƯỜNG VÀ THAN BÙN TỈNH BÌNH THUẬN
GIAI ĐOẠN 2016-2020, ĐỊNH HƯỚNG ĐẾN NĂM 2030
Chủ đầu tư: Sở Xây Dựng tỉnh Bình Thuận.
Đơn vị tư vấn: Liên đoàn Bản đồ Địa chất miền Nam.
Ban chỉ đạo đề án:

IV- CĂN CỨ PHÁP LÝ VÀ CƠ SỞ KHOA HỌC LẬP QUY HOẠCH................................6
V- NỘI DUNG, NHIỆM VỤ QUY HOẠCH..........................................................................9
VI- THUẬN LỢI, KHÓ KHĂN TRONG LẬP QUY HOẠCH............................................11
CHƯƠNG I..................................................................................................................................................................12
KHÁI QUÁT VỀ ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN-KINH TẾ, XÃ HỘI VÀ CÁC NHÂN TỐ CÓ LIÊN QUAN
ĐẾN QUY HOẠCH....................................................................................................................................................12

I.1- ĐỊA LÝ TỰ NHIÊN.......................................................................................................12
I.2- YẾU TỐ CON NGƯỜI VÀ NGUỒN NHÂN LỰC......................................................14
I.3 - THỰC TRẠNG KINH TẾ-XÃ HỘI GIAI ĐOẠN 2011 - 2015...................................15
I.4- CƠ SỞ HẠ TẦNG..........................................................................................................16
I.5- ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN KINH TẾ-XÃ HỘI 2016-2020....................................17
CHƯƠNG II.................................................................................................................................................................20
ĐẶC ĐIỂM ĐỊA CHẤT KHOÁNG SẢN TỈNH BÌNH THUẬN.........................................................................20

II.1- LỊCH SỬ NGHIÊN CỨU ĐỊA CHẤT KHOÁNG SẢN..............................................20
II.2- ĐẶC ĐIỂM ĐỊA CHẤT...............................................................................................21
II.3- ĐẶC ĐIỂM KIẾN TẠO...............................................................................................28
II.4- ĐẶC ĐIỂM KHOÁNG SẢN........................................................................................29
CHƯƠNG III...............................................................................................................................................................33
HIỆN TRẠNG THĂM DÒ, KHAI THÁC, QUẢN LÝ, SỬ DỤNG KHOÁNG SẢN LÀM VẬT LIỆU XÂY
DỰNG THÔNG THƯỜNG, THAN BÙN TỈNH BÌNH THUẬN........................................................................33

III.1- HIỆN TRẠNG THĂM DÒ, KHAI THÁC KHOÁNG SẢN LÀM VẬT LIỆU XÂY
DỰNG THÔNG THƯỜNG, THAN BÙN TỈNH BÌNH THUẬN.......................................33
III.2- ĐÁNH GIÁ KỸ THUẬT VÀ CÔNG NGHỆ KHAI THÁC - CHẾ BIẾN KHOÁNG
SẢN TỈNH BÌNH THUẬN...................................................................................................41
III.3- ĐÁNH GIÁ MÔI TRƯỜNG CHIẾN LƯỢC- ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG MÔI
TRƯỜNG - KẾ HOẠCH BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG............................................................44
III.4- HIỆN TRẠNG QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG KHOÁNG SẢN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH

UBND
HĐND

CT
TT

NQ
KL
TU
BCH
TN&MT
VLXDTT
BKH
BTNMT
BXD
SXD

TV
GP
Cty CP
Cty TNHH
SX TM DV
MTV
KT KS
VLXD
KT
KDG
ĐGKT
DT
D

Công ty trách nhiệm hữu hạn
Sản xuất Thương mại Dịch vụ
Một thành viên
Khai thác khoáng sản
Vật liệu xây dựng
Khai thác
Không đấu giá
Đấu giá khai thác
Dự trữ
Đá xây dựng
Cát xây dựng
Sét gạch ngói
Vật liệu san lấp
Than bùn
Nhiều người khác

4


MỞ ĐẦU
I- SỰ CẦN THIẾT LẬP QUY HOẠCH
Trong những năm qua xảy ra suy thoái kinh tế trên toàn thế giới, tỉnh Bình Thuận
cũng bị ảnh hưởng. Tuy nhiên, với nhu cầu ngày càng tăng nên tốc độ xây dựng công
nghiệp và dân dụng không ngừng phát triển, cùng với đó sự ra đời của nhiều khu, cụm
công nghiệp, đặc biệt là việc nâng cấp, mở mang các tuyến giao thông quốc gia, liên tỉnh
lộ, tỉnh lộ và mạng giao thông nông thôn theo chương trình xây dựng nông thôn mới đã
tiêu thụ một khối lượng lớn vật liệu xây dựng. Việc xây dựng các công trình thủy lợi, chế
biến phân vi sinh nhằm tăng sản lượng nông nghiệp góp phần đảm bảo cho an ninh lương
thực của tỉnh, nên nhu cầu sử dụng các loại vật liệu đất san lấp và than bùn cũng mang
tính cấp thiết. Chính vì thế hoạt động khai thác khoáng sản, đặc biệt là khai thác khoáng

tỉnh Bình Thuận giai đoạn 2016-2020, định hướng đến năm 2030 để Quy hoạch các khu
vực mỏ khoáng sản làm VLXDTT và than bùn một cách phù hợp. Làm cơ sở để quản lý
tốt việc cấp phép hoạt động khoáng sản trên địa bàn tỉnh. Đồng thời, đáp ứng đầy đủ, kịp
thời nguồn khoáng sản làm VLXDTT và than bùn cho yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội
của tỉnh.
2- Đối tượng khoáng sản lập quy hoạch:
5


Đối tượng khoáng sản trong kỳ quy hoạch được xác định gồm 5 loại như sau:
- Đá xây dựng các loại.
- Cát xây dựng.
- Sét nguyên liệu.
- Vật liệu san lấp.
- Than bùn.

III- CĂN CỨ VÀ NGUYÊN TẮC LẬP QUY HOẠCH
Công tác lập quy hoạch thăm dò, khai thác, sử dụng khoáng sản làm vật liệu xây
dựng thông thường, than bùn tỉnh Bình Thuận được thực hiện theo những căn cứ, nguyên
tắc cơ bản sau.
1- Căn cứ lập quy hoạch:
Quy định tại Điều 18 Nghị định số 24a/2016/NĐ-CP ngày 05/04/2016 của Chính
phủ:
- Quy hoạch phát triển vật liệu xây dựng tại địa phương.
- Nhu cầu khoáng sản làm vật liệu xây dựng thông thường cho chế biến và sử
dụng tại địa phương.
- Tiến bộ khoa học và công nghệ trong thăm dò, khai thác và sử dụng khoáng sản
làm vật liệu xây dựng thông thường.
- Kết quả thực hiện quy hoạch khoáng sản làm vật liệu xây dựng thông thường của
kỳ trước, kết quả đánh giá môi trường chiến lược.

- Quyết định số 2427/QĐ-TTg ngày 22/12/2011 của Thủ tướng Chính phủ về Phê
duyệt Chiến lược khoáng sản đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030.
- Nghị định số 22/2012/NĐ-CP ngày 26 tháng 03 năm 2012 của Chính phủ về việc
Quy định về đấu giá quyền khai thác khoáng sản.
- Nghị định số 203/2013/NĐ-CP ngày 28/11/2013 Quy định về phương pháp tính,
mức thu tiền cấp quyền khai thác khoáng sản.
- Nghị định số 04/2008/NĐ-CP ngày 11/1/2008 của Chỉnh phủ về việc sửa đổi bổ
sung một số điều của Nghị định số 92/2006/NĐ-CP ngày 7/9/2006 về lập, phê duyệt và
quản lý quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế xã hội.
- Nghị định số 18/2015/NĐ-CP của Chính phủ ngày 14/02/2015 quy định về quy
hoạch bảo vệ môi trường, đánh giá môi trường chiến lược, đánh giá tác động môi trường
và kế hoạch bảo vệ môi trường.
- Quyết định số 1469/QĐ-TTg ngày 22/8/2014 của Thủ tướng Chính phủ về Quy
hoạch tổng thể phát triển vật liệu xây dựng Việt Nam đến năm 2020 và định hướng đến
năm 2030.
- Quyết định số 152/2008/QĐ-TTg ngày 28/11/2008 và Quyết định số 45/QĐ-TTg
ngày 09/01/2012 của Thủ tướng Chính phủ về Phê duyệt điều chỉnh, bổ sung Quy hoạch
thăm dò, khai thác, chế biến và sử dụng khoáng sản làm vật liệu xây dựng thông thường
ở Việt Nam đến năm 2020.
- Quyết định số 567/QĐ-TTg ngày 28/4/2010 của Thủ tướng Chính phủ và Chỉ thị
số 10/CT-TTg ngày 16/4/2012 của Thủ tướng Chính phủ về việc tăng cường sử dụng vật
liệu xây không nung và hạn chế sản xuất, sử dụng gạch đất sét nung.
- Thông tư số 03/2008/TT-BKH của Bộ Kế hoạch và Đầu tư ngày 01/7/2008 về
việc hướng dẫn thực hiện một số điều của Nghị định số 04/2008/NĐ-CP và Quyết định số
281/2007/QĐ-BKH ngày 26/3/2007 của Bộ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư về việc ban
hành định mức chi phí cho lập, thẩm định quy hoạch, điều chỉnh quy hoạch tổng thể phát
triển kinh tế-xã hội, quy hoạch ngành, quy hoạch phát triển các sản phẩm chủ yếu.
- Các văn bản hành chính:
- Quyết định số 2532/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ ngày 26 tháng 12 năm
2016 về việc Phê duyệt Quy hoạch tổng thể Phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Bình Thuận

Bình Thuận các năm từ 2011 đến năm 2015.
- Các quy hoạch của các sở ban ngành bao gồm: Quy hoạch các khu, cụm công
nghiệp; Quy hoạch 3 loại rừng; Quy hoạch giao thông; Quy hoạch đất lúa 2 vụ, lúa 3 vụ;
Quy hoạch khu nuôi trồng thủy sản; Quy hoạch đô thị, các khu dân cư; Quy hoạch tổng
thể phát triển du lịch; Quy hoạch thủy lợi; Quy hoạch các điểm di tích văn hóa, đất công
giáo, đất nghĩa trang; Quy hoạch về chế biến khoáng sản,...
- Quyết định số 948/QĐ-UBND ngày 04/4/2016 của Ủy ban nhân dân tỉnh và
được điều chỉnh, bổ sung tại Quyết định số 3112/QĐ-UBND ngày 24/10/2016 về việc
phê duyệt đề cương và dự toán kinh phí dự án “Quy hoạch thăm dò, khai thác, sử dụng
khoáng sản làm vật liệu xây dựng thông thường và than bùn tỉnh Bình Thuận giai đoạn
2016-2020, định hướng đến năm 2030”.
- Quyết định phê duyệt kết quả đấu thầu số 253/QĐ-SXD ngày 26/12/2016 của Sở
Xây dựng tỉnh Bình Thuận.
- Hợp đồng kinh tế số 01/2016/HĐ-TV ngày 27/12/2016 giữa Sở Xây dựng Bình
Thuận và Liên đoàn Bản đồ Địa chất miền Nam.
- Ngoài ra còn thu thập đầy đủ các văn bản pháp luật liên quan khác (phần tài liệu
tham khảo).
2- Các cơ sở tài liệu khoa học, thực tiễn:
- Bản đồ địa chất khoáng sản tỉnh Bình Thuận, các tỷ lệ 1:200.000; 1:50.000 (Tài
liệu lưu trữ Liên đoàn Bản đồ Địa chất miền Nam).
- Sổ khoáng sàng và biểu hiện khoáng sản làm VLXDTT và than bùn tỉnh Bình
Thuận theo tài liệu điều tra cơ bản về địa chất khoáng sản các tỷ lệ 1:200.000; 1:50.000.
- Báo cáo quy hoạch thăm dò, khai thác cát, sỏi lòng sông trên địa bàn tỉnh của Sở
Tài nguyên Môi trường tỉnh Bình Thuận.
- Định hướng quy hoạch thăm dò, khai thác, chế biến và sử dụng cát trắng thạch
anh trên địa bàn tỉnh giai đoạn 2005-2010 có xét đến năm 2020, được phê duyệt tại Quyết
định số 111/QĐ-UBND ngày 15/1/2010.
- Báo cáo quy hoạch khoáng sản tỉnh Bình Thuận được phê duyệt tại Quyết định
số 3509/2006/QĐ-UBND ngày 29/12/2006 của UBND tỉnh Bình Thuận.
8

vấn và UBND các huyện, thị xã, thành phố.

V- NỘI DUNG, NHIỆM VỤ QUY HOẠCH
1- Nội dung quy hoạch:
Quy định tại Điều 20 Nghị định số 24a/2016/NĐ-CP ngày 05/04/2016.
- Điều tra, nghiên cứu, tổng hợp, đánh giá tình hình thăm dò, khai thác và sử dụng
khoáng sản làm vật liệu xây dựng thông thường tại địa phương.
- Đánh giá kết quả thực hiện quy hoạch kỳ trước.
- Xác định nhu cầu sử dụng khoáng sản làm vật liệu xây dựng thông thường của
địa phương và khả năng đáp ứng nhu cầu trong kỳ quy hoạch.
- Khoanh định chi tiết khu vực mỏ khoáng sản làm vật liệu xây dựng thông
thường, trong đó thể hiện cả khu vực có khoáng sản phân tán, nhỏ lẻ đã được Bộ Tài
nguyên và Môi trường khoanh định và công bố cần đầu tư khai thác và tiến độ khai thác.
Khu vực khai thác khoáng sản làm vật liệu xây dựng thông thường được giới hạn bởi các
đoạn thẳng nối các điểm khép góc thể hiện trên bản đồ địa hình hệ tọa độ quốc gia với tỷ
lệ thích hợp.
- Xác định quy mô, công suất khai thác, yêu cầu về công nghệ khai thác khoáng
sản làm vật liệu xây dựng thông thường của địa phương.
9


- Giải pháp, tiến độ tổ chức thực hiện quy hoạch.
- Đánh giá môi trường chiến lược theo từng giai đoạn (đã tách riêng phần Báo cáo
đánh giá môi trường chiến lược).
2- Nhiệm vụ nghiên cứu thực hiện:
- Lập đề cương quy hoạch thăm dò, khai thác, sử dụng khoáng sản làm VLXDTT
và than bùn tỉnh Bình Thuận giai đoạn 2016- 2020 và định hướng đến năm 2030. Đã
được Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Bình Thuận thực hiện.
- Thu thập tổng hợp các dạng tài liệu, thông tin; xử lý số liệu, tài liệu liên quan.
- Khảo sát thực địa bổ sung 36 khu vực khoáng sản ở các tỷ lệ 1:10.000, 1:25.000,

- Lập bản đồ quy hoạch thăm dò, khai thác, sử dụng khoáng sản làm VLXDTT và
than bùn tỉnh Bình Thuận giai đoạn 2016-2020, định hướng đến năm 2030, tỷ lệ 1:50.000
cho các huyện, thị xã, thành phố (huyện Phú Quý không quy hoạch thăm dò, khai thác
khoáng sản VLXDTT).
- Lập báo cáo thuyết minh Quy hoạch thăm dò, khai thác, sử dụng khoáng sản làm
10


VLXDTT và than bùn tỉnh Bình Thuận giai đoạn 2016-2020, định hướng đến năm 2030.
- Lập sổ mỏ khoáng và biểu hiện khoáng sản làm VLXDTT và than bùn tỉnh Bình
Thuận [phụ lục số 1].
- Lập sổ tọa độ mốc ranh các khu vực quy hoạch các mỏ đã cấp giấy phép thăm
dò, giấy phép khai thác, khu vực không đấu giá quyền khai thác, khu vực có đấu giá
quyền khai thác và khu vực dự trữ khoáng sản [phụ lục số 3].
- Hoàn thiện hệ thống cơ sở dữ liệu về tài nguyên khoáng sản làm VLXDTT và
than bùn trên địa bàn tỉnh Bình Thuận phục vụ cho công tác quản lý bằng tin học.

VI- THUẬN LỢI, KHÓ KHĂN TRONG LẬP QUY HOẠCH
1- Thuận lợi:
- Được sự quan tâm chỉ đạo của Tỉnh ủy, UBND tỉnh đến công tác lập quy hoạch
thăm dò, khai thác, sử dụng khoáng sản làm VLXDTT và than bùn giai đoạn 2016-2020
và định hướng đến năm 2030.
- Nguồn tài nguyên khoáng sản làm VLXDTT (đá xây dựng, cát xây dựng, sét
gạch ngói, cuội sỏi xây dựng, đất laterit san lấp) còn rất phong phú, phân bố khá đều trên
địa bàn tỉnh.
- Thị trường tiêu thụ sản phẩm không ngừng mở rộng. Điều kiện khai thác khoáng
sản thuận lợi, giao thông đường bộ phát triển.
- Các cơ sở tham gia hoạt động khoáng sản để sản xuất VLXDTT trong tỉnh ngày
càng gia tăng cả về số lượng và vốn đầu tư.
2- Khó khăn:

I.1.1- Vị trí địa lý
Bình Thuận là tỉnh thuộc miền Duyên hải Nam Trung Bộ, nằm trong vùng kinh tế
Đông Nam Bộ, có mối liên hệ chặt chẽ và chịu ảnh hưởng tác động mạnh mẽ của địa bàn
kinh tế trọng điểm phía Nam. Tổng diện tích tự nhiên 7.943,94km 2, dân số 1.215.176
người (năm 2015), phân bố trên địa bàn 8 huyện, 1 thị xã và 1 thành phố (trong đó có 5
huyện miền núi, 1 huyện đảo) với 127 đơn vị xã, phường, thị trấn.
Tọa độ địa lý của tỉnh từ 10o33’42” đến 11o33’18” vĩ độ Bắc và từ 107o23’41” đến
o
108 52’42” kinh độ Đông. Ngoài khơi có đảo Phú Quý, cách thành phố Phan Thiết
120km về phía Đông Nam.
- Phía Đông Bắc và Bắc giáp tỉnh Ninh Thuận.
- Phía Bắc và Tây Bắc giáp tỉnh Lâm Đồng.
- Phía Tây giáp tỉnh Đồng Nai, Tây Nam giáp tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu.
- Phía Đông và Đông Nam giáp Biển Đông với đường bờ biển dài 192Km.
Với vị trí nằm cách thành phố Hồ Chí Minh khoảng 200km, cách thành phố Nha
Trang 250km, có quốc lộ 1A, đường sắt Thống nhất chạy qua; quốc lộ 28 nối liền thành
phố Phan Thiết với các tỉnh Nam Tây Nguyên; quốc lộ 55 nối liền với trung tâm dịch vụ
dầu khí và du lịch Vũng Tàu, tiếp giáp với biển Đông,... đã tạo điều kiện thuận lợi cho
tỉnh trong việc thúc đẩy, mở rộng mối quan hệ giao lưu phát triển kinh tế chặt chẽ với các
tỉnh Đông Nam Bộ, Tây Nguyên, vùng Duyên hải Nam Trung Bộ và cả nước. Sức hút
của các thành phố và các trung tâm kinh tế, văn hóa, chính trị lớn như thành phố Hồ Chí
Minh, Vũng Tàu, Đà Lạt, Nha Trang,... tạo cho Bình Thuận có khả năng đẩy mạnh phát
triển một nền sản xuất hàng hóa phong phú và đa dạng, tiếp thu nhanh tiến bộ khoa học
kỹ thuật.
I.1.2- Địa hình
Phần lớn lãnh thổ có dạng đồi núi thấp và đồng bằng ven biển trải dài dọc bờ biển
theo hướng đông bắc - tây nam, nơi rộng nhất 95km, nơi hẹp nhất 32km. Nhìn chung địa
hình phân hóa phức tạp, bao gồm 4 dạng địa hình chính như sau:
- Vùng đồi cát và cồn cát ven biển, chiếm 18,22% diện tích tự nhiên, chủ yếu là
các dải đồi cát đỏ, trắng, vàng lượn sóng, phân bố dọc theo bờ biển từ huyện Tuy Phong

I.1.4- Đặc điểm đất đai
Theo tài liệu của chương trình “Điều tra tổng hợp 52E” và vận dụng phương pháp
phân loại đất của FAO - UNESCO cho thấy về nguồn gốc phát sinh, tài nguyên đất của
Bình Thuận rất phong phú và đa dạng với 10 nhóm đất chính, 17 đơn vị cấp 2 và 25 đơn
vị cấp 3 (25 đơn vị bản đồ đất). Các nhóm đất phân bố trên 4 nền địa hình đặc trưng là
vùng núi, vùng đồi, đồng bằng và ven biển.
1. Nhóm đất cát (Arenosols): Có diện tích 120.591ha, chiếm 15,35% tổng diện tích
tự nhiên toàn tỉnh, phân bố thành các dải hẹp chạy dọc bờ biển theo hướng Đông và
Đông Nam, là phần tiếp giáp giữa bậc thềm phù sa cổ và trầm tích biển từ Nam Tuy
Phong đến Hàm Tân.
2. Nhóm đất mặn (Salic Fluvisols): Có diện tích 1.410ha, chiếm 0,18% tổng diện
tích của tỉnh, phân bố ở Tuy Phong, Hàm Tân, thành phố Phan Thiết.
3. Nhóm đất mặn kiềm (Sodi - Haplic Solonets): Có diện tích 130ha, tập trung ở
huyện Tuy Phong. Đặc điểm của đất là có nhiều muối Na 2CO3 (>9%) và NaHCO3, hiện
nay được sử dụng để khai thác NaOH trong công nghệ sản xuất xà phòng. Tuy nhiên trên
đất này cũng có khả năng trồng hoa màu và một số loại cây trồng cạn khác.
4. Nhóm đất phù sa (Fluvisols): Có diện tích 94.924ha, chiếm 12,09% diện tích tự
nhiên, được phân bố ở hầu hết các huyện trong tỉnh song tập trung nhiều nhất ở huyện
Hàm Thuận Bắc (diện tích 21.749ha, chiếm 22%).
5. Nhóm đất xám (Acrisols): Có diện tích 156.580ha, chiếm 19,93% diện tích tự
nhiên. Phân bố ở hầu hết các huyện, thành phố trong tỉnh (nhiều nhất là Hàm Tân
40.418ha, chiếm 25,37% diện tích đất xám).
6. Nhóm đất đỏ và xám nâu vùng bán khô hạn (Livisols): Có diện tích 9.369ha,
chiếm 1,19% diện tích tự nhiên, phân bố chủ yếu ở Tuy Phong và Bắc Bình.
7. Nhóm đất đen (Luvisols): Có diện tích 21.012ha, chiếm 2,68% diện tích toàn
tỉnh, phân bố trên địa bàn các huyện Bắc Bình, Tánh Linh và Đức Linh.
8. Nhóm đất đỏ (Ferralsols): Có diện tích lớn nhất trong các nhóm đất với
355.923ha, chiếm 45,31% tổng diện tích đất tự nhiên, phân bố ở hầu hết các huyện, trong
đó nhiều nhất là Tánh Linh, Bắc Bình.
13

là gió mùa Đông Bắc và Tây Nam. Mùa mưa kéo dài từ tháng 5 đến tháng 11; mùa khô
kéo dài từ tháng 12 đến tháng 4 năm sau. Trong đó, mưa thường tập trung nhiều vào các
tháng 7; 8 và 9 hàng năm.

I.2- YẾU TỐ CON NGƯỜI VÀ NGUỒN NHÂN LỰC
Các số liệu được trích từ niên giám thống kê tỉnh Bình Thuận giai đoạn năm 2011
– 2015. Theo số liệu thống kê dân số trung bình của tỉnh qua các năm có sự gia tăng
không lớn, dao động từ 1.184.538 người (năm 2011) lên 1.215.176 người (năm 2015), tỷ
lệ tăng tự nhiên giảm dần từ 0,66% (năm 2011) xuống còn 0,64% (năm 2015), mật độ
dân số năm 2015 là 156 người/km2. Số lao động cũng tăng theo thời gian từ 664.400
người (năm 2011) lên 710.000 người (năm 2015); trong đó số lao động nữ là 322.600
người (năm 2015) và lao động nam là 387.400 người (năm 2015). Đây là nguồn nhân lực
đóng vai trò quyết định đến quá trình xây dựng và phát triển kinh tế xã hội của tỉnh.
Số lao động làm việc trong công nghiệp khai khoáng của tỉnh giảm trong những
năm gần đây từ 2.753 người (năm 2010) xuống 1.558 người (năm 2015) do nhiều mỏ đã
hoàn tất việc khai thác, các mỏ mới được cấp phép thì chưa hoạt động.
Dân cư trên địa bàn tỉnh Bình Thuận có 35 dân tộc khác nhau sinh sống: Kinh,
Chăm, Hoa, Cơ Ho, Ra Gray, Chơ Ro, Nùng, Mường,...
14


I.3 - THỰC TRẠNG KINH TẾ-XÃ HỘI GIAI ĐOẠN 2011 - 2015
I.3.1- Tăng trưởng kinh tế
Theo niên giám thống kê của tỉnh Bình Thuận giai đoạn 2010-2015, tăng trưởng
kinh tế trong những năm qua đạt được tốc độ tăng trưởng khá và liên tục so với cả nước.
Tốc độ tăng trưởng GRDP bình quân giai đoạn 2011 - 2015 đạt 10,02%/năm.
Tổng GRDP liên tục tăng qua các năm, theo các mốc năm như sau:
- Năm 2011: 29.482.535 triệu đồng.
- Năm 2012: 32.652.427 triệu đồng.
- Năm 2013: 35.864.504 triệu đồng.


Tỷ lệ %
2013

35.864.504

Tỷ lệ%
2014

39.293.547

Tỷ lệ%
2015
Tỷ lệ%

43.194.952

Nông - lâm nghiệp Công nghiệp và xây
và thủy sản
dựng
9.739.603
7.120.217

Dịch vụ
11.169.964

33,04

24,15


16.015.332

30,58

24,23

40,76

12.645.209

10.946.090

17.723.410

29,27

25,34

41,03

- Mục tiêu phấn đấu phát triển kinh tế giai đoạn 2016-2020:
Mục tiêu phát triển kinh tế trong quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế -xã hội tỉnh
Bình Thuận đến năm 2020 và tầm nhìn đến năm 2030 được Thủ tướng Chính phủ phê
duyệt tại Quyết định số 2532/QĐ-TTg ngày 28/12/2016 như sau:
15


- Phấn đấu giai đoạn 2016 - 2020 có tốc độ tăng trưởng kinh tế (GRDP) đạt bình
quân 7,0 - 7,5%/năm, trong đó: Nông - lâm - thủy sản tăng 3,3 - 3,8%, Công nghiệp - xây
dựng tăng 9,0 - 9,5%, Dịch vụ tăng 8,2 - 8,7%.

đầu tư đáng kể trong chương trình xây dựng nông thôn mới.
Các cảng biển trên địa bàn tỉnh: Cảng Phú Quý, cảng Phan Thiết và cảng tổng hợp
Vĩnh Tân.
Các dự án lớn về giao thông trong kỳ quy hoạch như: Đường cao tốc Dầu GiâyPhan Thiết; nâng cấp Quốc lộ 55 đoạn km52+640-km97+692; làm mới đường ĐT. 719B,

- Cung cấp điện năng: Hiện nay 100% số xã, phường và khoảng 95% số hộ
trong tỉnh có điện lưới quốc gia. Tại Bình Thuận có các nhà máy sản xuất điện năng như
liên hợp Nhà máy thủy điện Hàm Thuận và Đa Mi, Nhà máy thủy điện sông Quao ở
huyện Hàm Thuận Bắc; Nhà máy thủy điện khu vực Phan Sơn, huyện Bắc Bình; Nhà
máy điện sử dụng năng lượng gió khu vực huyện Tuy Phong; Nhà máy nhiệt điện Vĩnh
Tân, huyện Tuy Phong. Đây là những nguồn lực và lợi thế rất lớn để Bình Thuận phát
16


triển kinh tế xã hội.
Hạ tầng trạm 220KV-110KV và đường dây 110KV và 22KV được đầu tư trong
giai đoạn 2011-2015. Đây là hạ tầng điện phục vụ trực tiếp cho hoạt động khoáng sản tại
địa phương.
- Bưu chính viễn thông: Tính đến năm 2015, toàn tỉnh số bưu cục (44); số bưu
điện văn hóa xã (45); số đại lý bưu chính, chuyển phát (18); số trạm phủ sóng thông tin di
động (1.000); số trạm điều khiển thông tin di động (10).
- Giáo dục: Tính đến năm 2015, toàn tỉnh có số trường mầm non (184); Số trường
học phổ thông (435); Số trường cao đẳng (3); Số trường đại học (1).
- Y tế: Tính đến năm 2015, toàn tỉnh có số cơ sở y tế (143); Số giường bệnh
(3.838); Tỷ lệ xã, phường có Bác sỹ là 100%.

I.5- ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN KINH TẾ-XÃ HỘI 2016-2020
Theo nội dung Nghị quyết số 91/2015/NQ-HĐND tỉnh ngày 14/12/2015 về Kế
hoạch phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Bình Thuận thời kỳ 2016- 2020 có các nội dung cơ
bản như sau:

+ Tiếp tục đổi mới mô hình tăng trưởng gắn với cơ cấu lại nền kinh tế. Khai thác
có hiệu quả, tiềm năng, lợi thế thúc đẩy phát triển toàn diện nền kinh tế theo hướng công
nghiệp hóa, hiện đại hóa.
+ Phát triển mạnh các thành phần kinh tế.
+ Làm tốt công tác tài chính, tín dụng đáp ứng yêu cầu vốn cho sản xuất, kinh
doanh.
- Về văn hóa-xã hội:
Tiếp tục đẩy mạnh xã hội hóa, không ngừng nâng cao chất lượng hoạt động y tế,
giáo dục-đào tạo, khoa học-công nghệ, văn hóa-thể dục, thể thao, thông tin truyền thông;
giải quyết tốt các vấn đề xã hội bức xúc; thực hiện công bằng xã hội, chăm lo tốt cho đời
sống nhân dân.
- Tài nguyên-Môi trường:
Thực hiện tốt Luật Đất đai năm 2013. Tăng cường công tác quản lý tài nguyên đất
đai, rừng, biển, khoáng sản, nước,…gắn với đánh giá tiềm năng, trữ lượng các loại
khoáng sản để rà soát quy hoạch, kế hoạch khai thác, quản lý, bảo vệ, bảo đảm sử dụng
hợp lý, tiết kiệm, hiệu quả. Đẩy mạnh thực hiện dự án tổng thể hồ sơ địa chính, xây dựng
cơ sở dữ liệu đất đai, công tác quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất.
Tăng cường công tác tuyên truyền, phổ biến chính sách, pháp luật của Nhà nước
về bảo vệ môi trường. Quan tâm bảo vệ môi trường khi xem xét các dự án đầu tư; không
chấp nhận những đầu tư dự án có công nghệ, trang thiết bị lạc hậu, không thân thiện với
môi trường. Chủ động ngăn ngừa, hạn chế mức độ gia tăng ô nhiễm, khắc phục tình trạng
suy thoái và cải thiện chất lượng môi trường. Kiểm soát chặt chẽ các nguồn gây ô nhiễm
và xử lý nghiêm các vi phạm. Khuyến khích phát triển, sử dụng năng lượng mới, năng
lượng tái tạo.
Tiếp tục chương trình mục tiêu quốc gia về ứng phó với biến đổi khí hậu; nâng cao
chất lượng dự báo; thường xuyên bảo đảm an toàn đê kè, hồ chứa nước, nạo vét các lòng
sông, cửa biển và thoát nước ở các khu đô thị.
- Đầu tư phát triển:
Khuyến khích và tạo điều kiện thuận lợi cho tư nhân đầu tư phát triển hạ tầng, chú
ý đúng mức phong trào Nhà nước và nhân dân cùng làm.

dụng khoáng sản làm VLXDTT, than bùn của tỉnh
- Những tác động tích cực:
- Vị thế nằm trong địa bàn tứ giác trọng điểm kinh tế phía Nam.
- Lực lượng lao động tương đối dồi dào, có tiềm năng lớn về tài nguyên khoáng
sản làm VLXDTT.
- Cơ sở vật chất và hạ tầng kỹ thuật được đầu tư ngày càng mạnh và bước đầu phát
huy tác dụng.
- Việc sử dụng đất vào mục đích khai thác khoáng sản ở tỉnh Bình Thuận đã được
quy hoạch và được hiệu chỉnh hàng năm.
- Kế hoạch xây dựng mới các khu công nghiệp, nâng cấp các khu đô thị như thị xã
La Gi, đường cao tốc Long Thành-Dầu Giây, nâng cấp Quốc lộ 55, mở mới đường tỉnh
719B,…
- Những khó khăn, hạn chế:
- Hệ thống kết cấu hạ tầng sản xuất tuy đã được trú trọng đầu tư song vẫn chưa
đáp ứng được với yêu cầu phát triển.
- Máy móc công nghệ còn lạc hậu, chưa được cải tiến nâng cấp đồng bộ.
- Thị trường tiêu thụ sản phẩm chưa thực sự được ổn định, trình độ công nghệ
chưa cao và chưa đồng đều, khối lượng sản phẩm có hàm lượng kỹ thuật cao còn ít.
- Lực lượng lao động có kỹ thuật trong hoạt động khoáng sản có số lượng ít.

19


CHƯƠNG II
ĐẶC ĐIỂM ĐỊA CHẤT KHOÁNG SẢN TỈNH BÌNH THUẬN
II.1- LỊCH SỬ NGHIÊN CỨU ĐỊA CHẤT KHOÁNG SẢN
II.1.1- Giai đoạn trước năm 1975
Trước năm 1975 việc nghiên cứu địa chất và khoáng sản ở Bình Thuận nói riêng
và ở miền Nam nói chung chủ yếu là các nghiên cứu của các nhà địa chất Pháp thuộc Sở
Địa chất Đông Dương. Thành tựu nghiên cứu địa chất và khoáng sản trong giai đoạn này

- Báo cáo kết quả đo vẽ địa chất và tìm kiếm khoáng sản, tỷ lệ 1:50.000 nhóm tờ
Tánh Linh. Bùi Thế Vinh và nnk (2001 - 2005).
- Lập bản đồ đia chất và điều tra khoáng sản, tỷ lệ 1:50.000 nhóm tờ Đèo Bảo Lộc.
Phạm Văn Hường và nnk (2008-2017). Hiện đang bước vào giai đoạn tổng kết.
Tiến hành đồng thời với các công trình điều tra địa chất nêu trên là các công tác
khảo sát và thăm dò khoáng sản. Có thể liệt kê một số công trình chủ yếu như sau:
20


- Công tác thăm dò sơ bộ mỏ ilmenit Hàm Tân (Hoàng Ngọc Trân, 1973; Đào
Thanh Bình, 1985 - 1988);
- Tìm kiếm cát trắng và sa khoáng ven biển từ Vũng Tàu đến Hòn Gốm (Nguyễn
Viết Thắm, 1977 - 1984);
- Tìm kiếm sét gạch ngói Lương Sơn (Lê Quang Đạo, 1978 - 1980);
- Tìm kiếm nước dưới đất ở Phan Thiết, Lương Sơn, Tánh Linh (Đoàn 705, 1979 1990);
- Nghiên cứu sơ bộ về than bùn, diatomit và đất sứ đen ở thung lũng sông La Ngà,
Đa Kai, Đức Linh (Trần Kim Thạch, 1987);
- Nghiên cứu tiềm năng đá quý vùng Ma Lâm, Đá Bàn (Trần Xuân Toản, 1991 1993);
- Báo cáo Điều tra, đánh giá chất lượng, dự báo tài nguyên và định hướng sử dụng
tài nguyên khoáng sản vùng Thung lũng sông La Ngà thuộc huyện Đức Linh và Tánh
Linh tỉnh Bình Thuận do Nguyễn Kim Hoàng chủ biên (2002).
Những năm gần đây, nhiều doanh nghiệp đã tiến hành tìm kiếm thăm dò, khai thác
các loại khoáng sản như: đá xây dựng, cát xây dựng, sét gạch ngói, vật liệu san lấp, than
bùn, đá ốp lát, tital-zircon, sét beltonit, nước khoáng, wolframit,...
Nhìn chung, công tác điều tra cơ bản về địa chất và khoáng sản trên địa bàn tỉnh
Bình Thuận đã có những kết quả có giá trị cả về khoa học lẫn thực tiễn. Đã làm sáng tỏ
được cấu trúc địa chất trên địa bàn của tỉnh, xác định được các tiền đề, dấu hiệu để tìm
kiếm phát hiện và đánh giá sơ bộ tiềm năng khoáng sản, làm cơ sở khoa học cho công tác
khảo sát đánh giá và thăm dò khoáng sản tiếp theo, góp phần thúc đẩy sự phát triển ngành
công nghiệp khai khoáng của tỉnh.

+ Tướng họng núi lửa: Dăm kết núi lửa (aglomerat), tuf andesit, tuf dacit.
- Tập dưới: Tảng, cuội kết tuf, cát, sạn kết tuf, sét bột kết tuf.
5- Hệ tầng Nha Trang (λKnt):
Phân bố ở Bắc Ga Lăng và rải rác ở vùng ven biển từ núi Nhọn đến Vĩnh Hảo.
Thành phần thạch học: ryolit, trachyryolit, felsit, ryodacit và tuf của chúng, ít hơn
có andesit, andesitodacit và tuf của chúng. Bề dày khoảng 300 - 500m.
6- Hệ tầng Đơn Dương (λKđd):
Phân bố ở khu vực Sôprai với tổng diện tích 75km2.
Thành phần chủ yếu là ryolit, ryolit porphyr, ryodacit, felsit, dacit và tuf của
chúng; ít hơn là cuội kết, cuội sạn kết tuf, sạn kết tuf, bột kết tuf.
Tổng chiều dày ở khu vực Soprai khoảng 750m.
Hệ Neogen, Thống Miocen, Phụ thống thượng
7- Hệ tầng Đại Nga (βN13đn):
Phân bố rải rác trong vùng Hàm Phú, Phan Sơn, Phan Dũng,…
Đặc điểm thạch học: Bazan 2 pyroxen, kiến trúc porphyr với nền ofit, gian phiến.
Hệ Neogen, Thống Pliocen
8- Hệ tầng Liên Hương (N2lh):
Phân bố ở khu vực hạ lưu sông Lòng Sông, các đồng bằng Vĩnh Hảo, Ma Lâm,
các khu vực Sông Lũy, suối Tiên. Ngoài ra còn gặp trong các lỗ khoan ở khu vực Phan
Thiết, Bàu Thiêu, Giếng Triềng, Chí Công,…
Mặt cắt hệ tầng tại thị trấn Liên Hương từ dưới lên gồm:
Tập 1: Cuội ít khoáng gắn kết bởi xi măng là cát sét màu xám, bề dày 2,5m.
Tập 2: Cát pha bột sét, bột sét pha cát lẫn sạn, màu xám trắng. Dày 4 ÷5m.
Tập 3: Cát sạn, sạn cát đa khoáng màu vàng nâu, loang lổ nâu đỏ. Dày 2
÷2,5m.
9- Hệ tầng Suối Tầm Bó (N2?stb):
Phân bố ở các khu vực tây nam núi Bể, Tân Minh và Tân Bình.
Mặt cắt của hệ tầng ở suối Tầm Bó gồm 2 tập:
- Tập dưới: Cát, cát lẫn sạn sỏi xen cát bột kết. Dày 14,5m.
- Tập trên: Sét - bột, bột - sét lẫn cát màu xám, xám phớt xanh. Dày 9,4m.

từ trắng, xám vàng, loang lổ nâu vàng đến đỏ; màu đỏ là màu phổ biến, đặc trưng.
15- Trầm tích tướng vũng vịnh-ven bờ (mQ12-3):
Phân bố ở các khu vực Hàm Hiệp, Hàm Phú, Hàm Liêm, hòn Lúp, Hải Ninh,
Phong Phú, Vĩnh Hảo, quanh núi Bể, núi Nhọn, núi Tà Kou.
Thành phần trầm tích gồm cát pha bột sét, cát thạch anh, cát sạn, cát bột lẫn sạn
màu xám vàng, xám trắng.
16- Trầm tích sông-biển (amQ12-3):
Phân bố trên diện tích rộng ở phần trung lưu sông Phan, thuộc địa phận xã Tân
Nghĩa, Tân Lập.
Thành phần trầm tích gồm: sét bột, sét bột pha cát, đôi nơi chứa thấu kính cuội sỏi.
17- Trầm tích sông-hồ (alQ12-3):
Phân bố ở khu vực Đức Linh, Tánh Linh. Chúng tạo thành những dải rộng ở ven
rìa sườn thung lũng, kéo dài khá liên tục như ở Võ Xu - Vũ Hòa, Gia An - Gia Huynh,
MêPu - Bắc Ruộng. Mặt cắt trầm tích từ dưới lên gồm:
Tập 1: Cuội - sỏi, cát, độ mài mòn tương đối tốt. Bề dày >1m.
Tập 2: Bột cát lẫn ít sạn bị laterit hóa dạng kết khối. Bề dày 2 ÷ 3m.
Tập 3: Sét, sét bột màu xám sáng. Bề dày 2 ÷3m.
Tập 4: Sét bột lẫn cát màu xám ghi. Bề dày khoảng 1m.
18- Hệ tầng Phước Tân (βQ13pt):
Phân bố dọc thung lũng sông Lũy, trên diện rộng khoảng 45km 2. Ngoài ra còn gặp
một diện hẹp ở vùng Văn Kê.
23


Lớp phủ bazan vùng Sông Lũy gồm một tập bazan màu xám, xám đen, cấu tạo lỗ
hổng nhỏ xen kẽ với ít bazan dạng khối đặc sít. Trong đó chủ yếu là bazan olivin, ít bazan
olivin - plagioclas.
19- Trầm tích biển tướng bar cát (mQ13):
Phân bố chủ yếu ở khu vực dọc bờ biển Tuy Phong (từ Cà Ná qua Vĩnh Hảo,
Phước Thể đến Chí Công), tạo thềm biển cao 15 ÷ 20m.

xám vàng, nâu vàng.
- Trầm tích sông (aQ21-2):
Phân bố không liên tục dọc theo thung lũng các sông Lòng Sông, sông Đá Bạc,
sông Mao, sông Lũy, sông Cà Tót, sông Cái, sông Cạn, sông Ca Tô, sông La Ngà,…
Trầm tích cấu tạo thềm là cát, sạn, cuội sỏi đa khoáng, màu vàng, vàng nâu.
- Trầm tích sông-hồ (alQ21-2):
Phân bố trong thung lũng sông La Ngà ở khu vực Đức Linh – Tánh Linh. Thành
24


phần chủ yếu là sét – bột màu xám nâu loang lổ nâu đỏ, đôi chỗ chứa ít xác thực vật màu
xám đen. Sét thường có kết vón laterit yếu.
- Trầm tích biển (mQ22):
Phân bố ở khu vực ven biển và đến độ cao 10 ÷ 20m, hoặc tạo nên các dải đồng
bằng cao trung bình 10 ÷ 20m ở khu vực Hàm Tân, Tân Thành, Tân Hải,…Thành phần
trầm tích là cát thạch anh, chọn lọc tốt, màu xám, xám trắng, đốm vàng, nâu; cuội sỏi đa
khoáng mài tròn tốt (ven biển chùa Hang).
- Trầm tích gió (vQ22):
Các thành tạo trầm tích gió tuổi Holocen giữa có độ cao phân bố không ổn định
(từ 10 ÷ 15 đến 50 ÷ 60m). Thành phần chủ yếu là cát thạch anh, nhưng nhiều màu khác
nhau: màu xám, xám trắng, trắng, trắng đốm vàng, nâu hồng, hồng, hồng nhạt.
- Trầm tích biển-đầm lầy (mbQ22):
Phân bố ở các khu vực Tân Thành, Tân Thắng. Thành phần gồm cát bột, bột – sét
pha cát màu xám đen, chứa nhiều di tích hữu cơ trong đó còn có các vết lá thực vật phân
hủy không hoàn toàn. Bề dày khoảng 0,3 ÷ 0,5m.
- Trầm tích biển (mQ22-3):
Các thành tạo trầm tích biển tuổi Holocen giữa – muộn tạo nên các thềm biển bằng
phẳng, cao từ 2 ÷ 4m đến 5 ÷ 10m, phân bố dọc ven bờ biển Bình Thuận. Chiều rộng các
thành tạo thay đổi từ 200 ÷ 500m đến 1 ÷ 2km.
Tập 1: Sạn cát màu vàng nâu. Dày khoảng 5,5 ÷ 3,0m.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status