Tập đọc
I/ Mục tiêu :
A. Tập đọc :
1.kiến thức :
Đọc trôi chảy toàn bài. Đọc đúng các từ ngữ có vần khó, các từ ngữ có
âm, vần, thanh học sinh đòa phương dễ phát âm sai và viết sai do ảnh hưởng
của tiếng đòa phương: sải cánh, ríu rít, vệ cỏ, mệt mỏi, ...
Ngắt nghỉ hơi đúng sau các dấu chấm, dấu phẩy giữa các cụm từ.
Biết đọc phân biệt lời người kể và lời các nhân vật: đám trẻ, ông cụ
Biết đọc thầm, nắm ý cơ bản.
2. kó năng
- Nắm được nghóa của các từ mới : sếu, u sầu, nghẹn ngào, …
Nắm được những chi tiết quan trọng và diễn biến của câu chuyện.
Hiểu nội dung và ý nghóa câu chuyện : Mọi người trong cộng động phải
quan tâm đến nhau. Sự quan tâm, sẵn sàng chia sẻ của người xung
quanh làm cho mỗi người thấy những lo lắng, buồn phiền dòu bớt và
cuộc sống tốt đẹp hơn.
3. Thái độ: HS có ý thức quan tâm đến những người xung quanh mình.
B. Kể chuyện :
1/Kiến thức :
- Dựa vào trí nhớ và tranh minh họa, học sinh biết nhập vai
một bạn nhỏ trong truyện, kể lại được toàn bộ câu
chuyện, giọng kể tự nhiên, phù hợp với diễn biến câu
chuyện.
- Biết phối hợp lời kể với điệu bộ, nét mặt; biết thay đổi
giọng kể cho phù hợp với nội dung.
2/Kó năng :
- Có khả năng tập trung theo dõi bạn kể chuyện.
- Biết nhận xét, đánh giá lời kể của bạn; kể tiếp được
lời kể của bạn.
3/Thái độ:mạnh dạn ,tự tin trong giao tiếp.
Tranh vẽ các em nhỏ và một cụ
già qua đường
-
-
Giáo viên treo tranh và hỏi :
+ Tranh vẽ gì ?
+ Khi người nào đó xung
quanh em như bố mẹ, anh chò, bạn
bè, hoặc cụ già hàng xóm, … có
chuyện buồn thì em sẽ làm gì ?
- Giáo viên : Tranh vẽ các em nhỏ
và một cụ già qua đường. Khi đi
chơi, nhìn thấy cụ già ngồi buồn
rầu bên vệ cỏ ven đường, các
bạn nhỏ này đã ân cần hỏi
thăm cụ. Hôm nay chúng ta sẽ
cùng tìm hiểu qua bài : “Các em
nhỏ và một cụ già”. Qua bài
đọc này, các em sẽ thấy các bạn
nhỏ trong truyện đã biết quan tâm
đến người khác như thế nào, sự
quan tâm của các bạn có tác
dụng như thế nào đối với một cụ
già đang buồn khổ, lo âu. Chúng
ta cùng đọc truyện để tìm hiểu.
Giáo viên gọi tiếp học sinh đọc
từng đoạn.
- Mỗi HS đọc một đoạn trước lớp.
- Chú ý ngắt giọng đúng ở các
Học sinh phát biểu ý kiến theo
suy nghó của mình
-
-
Học sinh lắng nghe.
Cả lớp,cá nhân,nhóm
Học sinh đọc tiếp nối 1 – 2 lượt
bài.
-
-
Cá nhân
Cá nhân, Đồng thanh.
HS giải nghóa từ trong SGK.
Học sinh đọc theo nhóm đôi.
Mỗi tổ đọc 1 đoạn tiếp nối.
Cá nhân
Cá nhân
Đọc theo nhó
- Cho học sinh thi đọc bài phân vai
Giáo viên và cả lớp nhận xét,
bình chọn cá nhân và nhóm đọc
hay nhất.
Hoạt động 3 : hướng
dẫn tìm hiểu bài ( 18’ )
Mục tiêu : giúp học sinh
nắm được những chi tiết quan
trọng và diễn biến của câu
chuyện.
Phương pháp : thi đua,
giảng giải, thảo luận
Giáo viên cho học sinh đọc thầm
đoạn 1, 2 và hỏi :
+ Các bạn nhỏ đi đâu ?
-
+ Điều gì gặp trên đường
khiến các bạn nhỏ phải dừng lại ?
+ Các bạn nhỏ quan tâm
đến ông cụ như thế nào ?
-
Học sinh các nhóm thi đọc.
Một vài tốp học sinh phân vai :
người dẫn chuyện, ông cụ, 4 bạn
nhỏ.
- Bạn nhận xét.
- Học sinh thảo luận nhóm và trả
lời : vì ông cụ được chia sẻ nỗi
buồn với các bạn nhỏ. Vì sự quan
tâm của các bạn nhỏ làm ông
cụ thấy bớt cô đơn. Vì ông cụ
cảm động trước tấm lòng của
các bạn nhỏ. Vì ông được các bạn
nhỏ quan tâm, an ủi.
- Cả lớp đọc thầm theo
- HS suy nghó, thảo luận
-
+ Vì sao các bạn quan tâm
đến ông cụ như vậy?
- Giáo viên cho học sinh đọc thầm - Đại diện các nhóm trình bày.
Các nhóm khác nghe và nhận
đoạn 3, 4 hỏi:
xét.
+
buồn ?
Ông cụ gặp chuyện gì
+ Vì sao trò chuyện với các
bạn nhỏ, ông cụ thấy lòng nhẹ
hơn ?
Giáo viên cho học sinh đọc thầm
quan tâm, giúp đỡ lẫn nhau là rất
cần thiết, rất đáng quý.
Cả lớp,cá nhân
Giáo viên cho học sinh thảo luận
và trả lời câu hỏi :
+ Câu chuyện muốn nói với
em điều gì ?
-
Kể lại một đoạn của câu
chuyện Các em nhỏ và cụ già
theo lời một bạn nhỏ
-
Giáo viên chốt ý : Mọi người
trong cộng động phải quan
tâm đến nhau. Sự quan tâm,
sẵn sàng chia sẻ của người
xung quanh làm cho mỗi người
thấy những lo lắng, buồn
phiền dòu bớt và cuộc sống
tốt đẹp hơn.
Hoạt động 4 : hướng
dẫn kể từng đoạn của câu
chuyện theo tranh. ( 20’ )
Mục tiêu : giúp học sinh
dựa vào trí nhớ và tranh minh
họa, kể lại được một đoạn
- Giáo viên : Vậy nếu chọn kể
đoạn 1, em sẽ đóng vai một trong 3
nhân vật mà mình sẽ đóng vai để
kể
+ Khi đóng vai nhân vật trong
truyện để kể, em phải chú ý
điều gì trong cách xưng hô?
-
Học sinh trả lời : Biết quan tâm
- Chia HS thành nhóm nhỏ, mỗi giúp đỡ người khác.
nhóm có 2 HS, yêu cầu mỗi em
chọn một đoạn truyện và kể cho
các bạn trong nhóm cùng nghe
- Giáo viên cho cả lớp nhận xét
mỗi bạn sau khi kể xong từng đoạn
với yêu cầu :
Về nội dung : kể có
đúng yêu cầu chuyển lời của Lan
thành lời của mình không ? Kể có HS lắng nghe
đủ ý và đúng trình tự không ?
Về diễn đạt : Nói đã
thành câu chưa ? Dùng từ có hợp
không ?
Về cách thể hiện :
Giọng kể có thích hợp, có tự nhiên
không ? Đã biết phối hợp lời kể
với điệu bộ, nét mặt chưa ?
- Giáo viên khen ngợi những học
sinh có lời kể sáng tạo, bình chọn
lại câu chuyện cho người thân
nghe.
Toán
I/ Mục tiêu :
1. Kiến thức: giúp học sinh : củng cố và vận dụng bảng nhân 7
để làm tính và giải bài toán liên quan đến bảng chia 7.
2. Kó năng: học sinh tính nhanh, chính xác.
3. Thái độ : Yêu thích và ham học toán, óc nhạy cảm, sáng tạo
II/ Chuẩn bò :
1. GV : đồ dùng dạy học : trò chơi phục vụ cho việc giải bài
tập,SGK
2. HS : vở Toán ,SGK
III/ Các hoạt động dạy học chủ yếu :
Hoạt động của Giáo viên
1. Khởi động : ( 1’ )
2. Bài cũ : bảng chia 7 ( 4’ )
- GV sửa bài tập sai nhiều của HS
- Nhận xét vở HS
3. Giới thiệu bài : Luyện tập ( 1’ )
4. Phát triển các hoạt động: 33’
Hoạt động 1: Luyện tập :
Mục tiêu : giúp học sinh củng cố và
Hoạt động của HS
-
Hát
+ Bài toán hỏi gì ?
Yêu cầu HS làm bài.
Gọi học sinh lên sửa bài.
Giáo viên nhận xét.
Hoạt động 2: Củng cố ( 5 phút )
GV yêu cầu
Có tất cả bao nhiêu con mèo trong hình a?
Muốn tìm một phần 7 con mèo trong hình a
ta phải làm như thế nào?
Vậy ta khoanh vào mấy con.
Bài b thực hiện tương tự
GV nhận xét
GV cho H thi đua đọc bảng chia 7
5. Nhận xét – Dặn dò : ( 1’ )
- GV nhận xét tiết học.
- Chuẩn bò : Giảm đi
một số lần
HS đọc
HS làm bài
Đọc nối tiếp theo hàng dọc
Ta có thể ghi ngay 56 : 7 = 8 ,vì
nếu lấy tích chia cho thừa số
này, được thừa số kia.
-
-
Lớp nhận xét
Chính tả
I/ Mục tiêu :
1. Kiến thức : HS nắm được cách trình bày một đoạn văn : chữ đầu
câu viết hoa, chữ đầu đoạn viết hoa và lùi vào hai ô, lời
nói của nhân vật đặt sau dấu hai chấm, xuống dòng,
gạch đầu dòng, kết thúc câu đặt dấu chấm.
2. Kó năng : Nghe - viết chính xác một đoạn 4 ( 63 chữ ) của truyện
Các em nhỏ và cụ già.
- Viết đúng và nhớ cách viết những tiếng có âm, vần
dễ lẫn do ảnh hưởng của đòa phương : r / d / gi hoặc vần
uôn / uông.
- Làm bài tập phân biệt các tiếng có âm, vần dễ viết
lẫn : r / d / gi hoặc vần uôn / uông
3. Thái độ : Cẩn thận khi viết bài, yêu thích ngôn ngữ Tiếng Việt
II/ Chuẩn bò :
-
GV : bảng phụ viết nội dung bài tập ở BT1, 2,SGK
HS : VBT, vở chính tả,SGK
III/ Các hoạt động dạy học chủ yếu :
Hoạt động của Giáo viên
1.Khởi động : ( 1’ )
2.Bài cũ : ( 4’ )
- GV gọi 3 học sinh lên bảng viết các từ
ngữ : ngoẻn cười, hèn nhát, kiên
trung, kiêng nể.
- Giáo viên nhận xét, cho điểm.
- Nhận xét bài cũ
( 20’ )
-
Học sinh nghe Giáo viên đọc
2 – 3 học sinh đọc
Đoạn này chép từ bài Các
em nhỏ và cụ già
- Tên bài viết từ lề đỏ thụt
tả 1 lần.
vào 4 ô.
- Gọi học sinh đọc lại đoạn 4.
- Các chữ đầu câu
- Giáo viên hướng dẫn học sinh nắm nội
- Lời các nhân vật được đặt
dung nhận xét đoạn văn sẽ chép.
sau những dấu hai chấm,
- Giáo viên hỏi :
xuống dòng, gạch đầu dòng
+ Đoạn này chép từ bài nào ?
- Đoạn văn có 7 câu
- Học sinh đọc
+ Tên bài viết ở vò trí nào ?
- Học sinh viết vào bảng con
+ Những chữ nào trong đoạn văn
viết hoa ?
+ Lời các nhân vật được đặt sau
có nghóa như sau :
- GV hướng dẫn HS gạch chân chữ viết sai,
sửa vào cuối bài chép.
- Giặt
- Hướng dẫn HS tự ghi số lỗi ra lề vở phía
trên bài viết
- HS đổi vở, sửa lỗi cho nhau.
- Rát
Hoạt động 2 : hướng dẫn học sinh làm
bài tập chính tả. ( 13’ )
- Dọc
Mục tiêu : Học sinh làm bài tập
phân biệt các tiếng có âm, vần dễ
viết lẫn : r / d / gi hoặc vần uôn / - Tìm và viết vào chỗ
uông.
trống các từ chứa tiếng
Phương pháp : Thực hành, thi đua
có vần uôn hoặc uông,
Bài tập 1: Gọi 1 HS đọc yêu cầu có nghóa như sau :
phần a
- Buồn
- Cho HS làm bài vào vở bài tập.
- GV tổ chức cho HS thi làm bài tập nhanh,
- Buồng
đúng.
- Gọi học sinh đọc bài làm của mình.
- Chuông
Làm sạch quần áo, chăn màn,… - Tìm và ghi lại các tiếng
b)
Có thanh hỏi :
Có thanh ngã :
Giáo viên cho cả lớp nhận xét.
Giáo viên cho cả lớp nhận xét và kết
luận nhóm thắng cuộc
-
*
GV thu vở, chấm một số bài, sau
đó nhận xét từng bài về các mặt : bài
chép ( đúng / sai ) , chữ viết ( đúng /
sai, sạch / bẩn, đẹp / xấu ) , cách trình
bày ( đúng / sai, đẹp / xấu )
5.Nhận xét – Dặn dò : ( 1’ )
GV nhận xét tiết học.
Tuyên dương những học sinh viết bài sạch,
đẹp, đúng chính tả.
Chuẩn bò bài: Tiếng ru (Học thuộc khổ 1,2
nhớ viết )
Tập đọc
I/ Mục tiêu :
1. Kiến thuc :
- Đọc trôi chảy toàn bài. Đọc đúng các từ ngữ có âm,
- Học sinh thực hiện theo yêu
+Các bạn nhỏ đang làm gì?
cầu của GV
+vì sao các bạn nhỏ dừng lại?
ng cụ gặp chuyện gì buồn?
-Một HS kể lại câu chuyện
- Câu chuyện muốn nói với em điều gì ?
- Giáo viên nhận xét, cho điểm.
- Nhận xét bài cũ.
3.Giới thiệu bài : ( 1’ )
- Học sinh quan sát và trả
- Giáo viên treo tranh minh hoạ bài tập lời.
đọc và hỏi :
- Tranh vẽ các bạn nhỏ đang
+ Tranh vẽ những gì ?
hớn hở đi giữa cánh đồng
lúa chín vàng, có ong bay, hoa
- Giáo viên : truyện đã cho các em thấy :
con người phải yêu thương, quan tâm đến
nhau. Sự quan tâm, sẵn sàng chia sẻ của
người khác làm cho mỗi người cảm thấy
những lo lắng. Buồn phiền dòu bớt và
cuộc sống đẹp hơn. Bài thơ : “Tiếng ru”
mà hôm nay các em học sẽ giúp các em
hiểu rõ hơn điều đó.
- Ghi bảng.
4.Phát triển các hoạt động:
32’
- Giáo viên gọi học sinh đọc khổ 1
- Giáo viên : các em chú ý ngắt, nghỉ hơi
đúng, tự nhiên sau các dấu câu, nghỉ hơi
giữa các dòng thơ ngắn hơn giữa các khổ
thơ.
- Giáo viên hướng dẫn học sinh ngắt giọng
cho đúng nhòp, ý thơ
- Giáo viên kết hợp giải nghóa từ : đồng
chí, nhân gian, bồi
- Giáo viên cho học sinh đọc theo nhóm ba
- Giáo viên gọi từng tổ, mỗi tổ đọc tiếp
nối 1 khổ thơ
- Cho HS đọc bài thơ theo nhóm
Hoạt động 2 : hướng dẫn tìm hiểu bài
( 9’ )
nở,…
Cả lớp,cá nhân,nhóm
-
Học sinh lắng nghe.
Học sinh đọc tiếp nối 1- 2
lượt bài.
-
Học sinh đọc tiếp nối 1 - 2
lượt bài
- Giáo viên cho học sinh đọc thầm cả bài
- Cá nhân
và hỏi :
+ Con ong, con cá, con chim yêu
những gì ?
- Học sinh nêu và diễn đạt
bằng nhiều cách
Giáo viên gọi học sinh đọc câu hỏi :
+ Hãy nêu cách hiểu của em về
mỗi câu thơ trong khổ thơ 2 ?
- Giáo viên cho học sinh đọc câu mẫu :
Một ngôi sao không làm nên đêm
sao sáng.
- Giáo viên hướng dẫn : câu thơ Một
ngôi sao chẳng sáng đêm cho chúng ta
thấy một ngôi sao không thể làm nên
đêm sao sáng mà phải có nhiều ngôi sao
mới làm được. Như vậy, chúng ta sẽ tìm
hiểu các câu thơ khác trong khổ thơ 2.
- Giáo viên gọi học sinh nêu cách hiểu
của từng em
- Giáo viên chốt : Một thân lúa chín
chẳng nên vàng.
Một thân lúa chín không làm
nên mùa lúa chín
Nhiều thân lúa chín mới làm
nên mùa lúa chín
Một người đâu phải nhân gian
Cả lớp,cá nhân
-
Học sinh lắng nghe
- HS Học thuộc lòng theo sự
Giáo viên cho học sinh đọc thầm khổ thơ
hướng dẫn của GV
1 và hỏi :
- Mỗi học sinh tiếp nối nhau
+ Câu lục bát nào trong khổ thơ
đọc 2 dòng thơ đến hết bài.
-
nói lên ý chính của cả bài thơ ?
- Học sinh mỗi tổ thi đọc
- Giáo viên chốt ý : Con người sống tiếp sức
giữa cộng đồng phải yêu thương anh - Lớp nhận xét.
em, bạn bè, đồng chí
- Học sinh hái hoa và đọc
Hoạt động 3 : học thuộc lòng bài thơ ( thuộc cả khổ thơ.
8’ )
- 2 - 3 học sinh thi đọc
Mục tiêu : giúp học sinh học - Lớp nhận xét
thuộc lòng cả bài thơ
Phương pháp : Thực hành, thi đua
- Giáo viên treo bảng phụ viết sẵn bài
tiên của mỗi khổ thơ ( Con - Một - Núi )
- Giáo viên cho học sinh thi đọc thuộc lòng
cả bài thơ.
- Giáo viên cho lớp nhận xét chọn bạn
đọc đúng, hay
5.Nhận xét – Dặn dò : ( 1’ )
Về nhà tiếp tục Học thuộc lòng cả bài
thơ.
GV nhận xét tiết học.
Chuẩn bò n tập kiểm tra giữa HKI
Toán
I/ Mục tiêu :
1. Kiến thức: Giúp học sinh :
Biết cách giảm một số đi nhiều lần ( bằng cách chia số
đó với số lần )
Biết phân biệt giảm đi một số đơn vò với giảm đi một
số lần.
2. Kó năng : Học sinh vận dụng cách thực hiện giảm một số đi
nhiều lần để giải các bài tập.
3. Thái độ : HS ham thích học tập môn toán, tích cực tham gia vào
hoạt động học tập.
II/ Chuẩn bò :
GV : ĐDDH, các trò chơi phục vụ cho việc giải các bài
tập,SGK.
HS : vở Toán ,SGK
III/ Các hoạt động dạy học chủ yếu :
Hoạt động của GV
Nhận xét bài cũ.
3. Giới thiệu bài 1’ :
4. Phát triển các hoạt động: 32’
Hoạt động 1 : ( 12’ )
Mục tiêu : Hướng dẫn học sinh
thực hiện giảm một số đi nhiều
lần.
Phương pháp : Giảng giải, thảo
luận, thực hành, đàm thoại
- Giáo viên nêu bài toán : Hàng trên
có 6 con gà. Số gà hàng trên
giảm đi 3 lần thì được số gà hàng
dưới. Tính số gà hàng dưới.
- Giáo viên cho học sinh quan sát tranh
minh hoạ :
-
-
Cả lớp,cá nhân
-
2 học sinh đọc.
-
Gọi học sinh đọc lại đề toán và hỏi :
Giáo viên nhận xét.
Tóm tắt :
6 con
Hàng
trên
:
Hàng
dưới
:
-
Tính số gà hàng dưới
- Số gà hàng trên giảm đi 3 lần
thì được số gà hàng dưới
-
Học sinh thảo luận nhóm đôi
- Học sinh nêu cách giải.
- Bạn nhận xét.
? con
- Học sinh lên bảng trình bày. Cả
+ Bài toán hỏi gì ?
lớp
làm bài vào vở nháp.
- Giáo viên dùng thước chỉ vào từng
- 3 học sinh nêu.
Giáo viên gọi học sinh lên bảng trình Cả lớp,cá nhân
bày bài giải.
-
-
Học sinh đọc : Viết ( theo mẫu ):
- Giáo viên : Vậy để tìm biết số gà
hàng dưới ta lấy biết số gà hàng dưới
chia cho số lần là chia cho 3.
- Giáo viên hướng dẫn học sinh tiến - Học sinh nêu
hành tương tự với bài toán về độ dài - Học sinh làm bài vào vở
đoạn thẳng AB và CD
+ Vậy muốn giảm 8 cm đi 4 lần ta - Học sinh lắng nghe Giáo viên
làm như thế nào?
phổ biến luật chơi.
Giáo viên cho học sinh nêu phép tính.
+ Muốn giảm 10 kg đi 5 lần ta làm
như thế nào?
- Học sinh đọc
Giáo viên cho học sinh nêu phép tính.
+
Vậy muốn giảm một số đi - Mẹ có 40 quả bưởi, sau khi đem
nhiều lần ta làm như thế nào ?
bán thì số quả bưởi giảm đi 4 lần.
- GV gọi HS nêu lại.
- Hỏi Mẹ còn bao nhiêu quả bưởi?
+ Bài toán cho biết gì ?
-
-
Học sinh giơ bảng Đ – S.
-
Học sinh đọc
Muốn vẽ đoạn thẳng AP ta cần
phải biết độ dài đoạn thẳng AP
dài bao nhiêu xăng-ti-mét.
- Muốn biết độ dài đoạn thẳng
CD dài bao nhiêu xăng-ti-mét ta
lấy độ dài đoạn thẳng AB giảm đi
4 lần.
- Học sinh làm bài vào vở
-
+ Bài toán hỏi gì ?
- Muốn giảm một số đi một số
+ Muốn Mẹ còn bao nhiêu quả lần ta lấy số đó chia cho số lần.
bưởi ta làm như thế nào ?
- Muốn giảm một số đi một số
đơn vò ta lấy số đó chia cho số
- Giáo viên gọi học sinh lên vẽ sơ đồ lần.
đơn vò ta làm như thế nào ?
5. Nhận xét – Dặn dò : ( 1’ )
GV nhận xét tiết học.
Về nhà làm bài 2b/37 SGK
Chuẩn bò : bài Luyện tập
Luyện từ và câu
I/ Mục tiêu :
1. Kiến thức: Mở rộng vốn từ về Cộng đồng.
- Tiếp tục ôn kiểu câu Ai làm gì ?
2. Kó năng : tìm được các từ chỉ những người trong Cộng đồng nhanh,
đúng, chính xác .
3. Thái độ : thông qua việc mở rộng vốn từ, các em yêu thích môn
Tiếng Việt.
II/ Chuẩn bò :
1. GV : bảng phụ viết sẵn bài tập 2, ô chữ ở BT1,SGK .
2. HS : VBT, SGK
III/ Các hoạt động dạy học chủ yếu :
Hoạt động của GV
1. Khởi động : ( 1’ )
2. Bài cũ : ( 4’ ) Ôn tập về từ
chỉ hoạt động, trạng thái. So sánh
- Giáo viên cho học sinh làm lại bài tập
1, 2
- Giáo viên nhận xét, cho điểm
- Nhận xét bài cũ
đây vào ô thích hợp trong
bảng :
- Cá nhân
Cộng đồng là những người
cùng sống trong một tập thể
hoặc một khu vực, gắn bó
- Giáo viên gọi học sinh đọc các từ ngữ với nhau.
trong bài
- Xếp từ cộng đồng vào cột
- Giáo viên hỏi :
Những người trong cộng
+ Cộng đồng có nghóa là gì ?
đồng
- Cộng tác có nghóa là cùng
làm chung một việc
-
+ Vậy ta xếp từ cộng đồng vào - Xếp từ cộng tác vào cột
cột nào ?
Thái độ, hoạt động trong
cộng đồng
+ Cộng tác có nghóa là gì ?
- Học sinh làm bài.
- Học sinh thi đua sửa bài
+ Vậy ta xếp từ cộng tác vào cột
nào ?
-
yêu cầu
Giáo viên giải nghóa từ :
Cật : lưng, phần lưng ở chỗ ngang
bụng
- Giáo viên giúp học sinh hiểu thêm
nghóa của từng câu thành ngữ, tục ngữ :
Chung lưng đấu cật : đoàn kết,
góp sức cùng nhau làm việc
Cháy nhà hàng xóm bình chân
như vại : ích kỉ, thờ ơ, chỉ biết mình,
không quan tâm đến người khác
Ăn ở như bát nước đầy : sống
có nghóa có tình, thuỷ chung trước sau như
một, sẵn lòng giúp đỡ mọi người.
- Giáo viên cho học sinh thảo luận nhóm
-
-
Gọi học sinh trình bày.
Giáo viên cho học sinh làm bài
Gọi học sinh đọc bài làm của bạn :
Tán thành thái độ ứng xử ở
câu : a, c
Không tán thành thái độ ứng
xử ở câu : b
Hoạt động 2: ôn kiểu câu Ai làm gì
Mục tiêu : giúp học sinh ôn kiểu
câu Ai làm gì ?
- Giáo viên cho học sinh mở VBT và nêu
yêu cầu
Gọi học sinh đọc mẫu câu a
Giáo viên hỏi :
+ Hãy nêu bộ phận của câu để
trả lời câu hỏi “Ai ( cái gì, con gì )”?
-
+ Hãy nêu bộ phận của câu để
trả lời câu hỏi “Làm gì” ?
- Giáo viên cho học sinh làm bài
- Giáo viên cho học sinh thi đua sửa bài,
mỗi dãy cử 2 bạn lên thi đua tiếp sức,
- Gọi học sinh đọc bài làm trên bảng.
“Ai ( cái gì,
con gì )”
đám trẻ
Các em
“Làm gì”
ra về
tới chỗ ông cụ, lễ
phép hỏi
Bộ phận của câu để trả
lời câu hỏi “Làm gì” là đang
sải cánh trên cao.
- Học sinh làm bài
- Học sinh thi đua tiếp sức.
Hs lắng nghe
nép
bên
người người thân ?
thân
b) Ông ngoại dẫn
Ông ngoại làm
tôi đi mua vở, gì ?
chọn bút.
-
Mẹ tôi âu yếm
nắm tay tôi dẫn
đi trên con đường
làng
c)
Mẹ tôi làm gì ?
5.Nhận xét – Dặn dò : ( 1’ )
GV nhận xét tiết học.
Chuẩn bò bài : Ôn tập giữa Học kì 1 .
Tự nhiên xã hội
I/ Mục tiêu :
1. Kiến thức : giúp HS có khả năng
- Nêu được một số việc nên làm và không nên làm để
3Giới thiệu bài : ( 1’ )
- Giáo viên : Hôm nay chúng ta cùng
nhau tìm hiểu qua bài : “Vệ sinh thần
kinh”
- Ghi bảng.
Cả lớp,nhóm
4 Phát triển các hoạt động: 32’
Hoạt động 1 : Làm việc với SGK
( 18’ )
Mục tiêu : Nêu được một số
việc nên làm và không nên làm
để giữ vệ sinh cơ quan thần kinh
- Học sinh quan sát
Phương pháp : thảo luận, giảng
giải
- Học sinh chia nhóm, thảo
Cách tiến hành :
luận và trả lời câu hỏi .
Bước 1 : làm việc theo
nhóm
- Giáo viên yêu cầu học sinh quan sát
các hình trang 32 SGK.
- Giáo viên chia nhóm, phát phiếu học
tập, yêu cầu các nhóm thảo luận đặt - Đại diện các nhóm lần lượt
câu hỏi và trả lời cho từng hình nhằm trình bày kết quả thảo luận
nêu rõ :
+ Nhân vật trong mỗi hình đang làm
gì ?
Hìn
h
1
2
3
4
5
Việc
làm
Bạn
nhỏ
đang
ngủ
Bạn
nhỏ
đang
chơi
trên
bãi
biển
Bạn
nhỏ
đọc
sách
hại ?
Nếu
phơi
nắng
quá
lâu dể bò
ốm
Thức
quá
khuya để đọc
sách
làm
thần kinh bò
mệt
Nếu
chỉ
chơi
trong
chốc lát thì
có
tác
dụng giải trí.
Giúp
giải
Nếu chơi quá
lâu, mắt sẽ
sóc, trẻ em
luôn
cảm
thấy
mình
được
an
toàn
trong
sự che chở,
thương yêu
của gia đình,
điều đó có
lợi cho thần
kinh.
Khi bò đánh
mắng, trẻ em
bò
căng
thẳng, sợ hãi
7
hoặc
oán
giận,
thù
hằn. Điều đó
không có lợi
cho thần kinh.
Kết Luận: Chúng ta làm việc
bố
hoặc
người
lớn
đánh
Nhóm
Học sinh chia thành các
nhóm, thảo luận với nhau và
đóng vai thực hiện trò chơi
- Các nhóm vừa thực hành
vừa thảo luận trả lời các
câu hỏi
-
2 nhóm lên đóng vai chơi trò
chơi. Các nhóm khác bổ sung,
nhận xét
-
Nhóm
HS chia thành các nhóm và
quan sát
- Các nhóm nhận tranh vẽ,
thảo luận, xếp các tranh vẽ
vào các nhóm
- Nhóm có lợi : nước cam,
viên C sủi, hoa quả, bánh kẹo
- Nhóm có hại : cà phê,