I
ĐẠ
NG
ƯỜ
TR
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan rằng, số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn này là
trung thực, chính xác và chưa bao giờ sử dụng để bảo vệ một học vị nào. Tôi xin
cam đoan rằng, mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện luận văn này đã được cảm ơn và
các thông tin trích dẫn trong luận văn đều được chỉ rõ nguồn gốc.
Huế, ngày
tháng năm 2018
Người cam đoan
HỌ
Nguyễn Quang Nam
CK
H
IN
TẾ
HU
Ế
ủng hộ và tạo điều kiện giúp đỡ tôi về mọi mặt trong quá trình thực hiện đề tài.
Cuối cùng, tôi muốn dành lời cảm ơn đến gia đình, bạn bè và người thân đã
CK
hết lòng ủng hộ và tạo điều kiện cho tôi trong quá trình học tập và nghiên cứu,
động viên tôi vượt qua những khó khăn trong học tập và cuộc sống.
Xin trân trọng cảm ơn.
tháng
năm 2018
H
IN
Huế, ngày
Tác giả
TẾ
Nguyễn Quang Nam
HU
Ế
ii
CK
tiếp cận trong nhiều lĩnh vực khác nhau có liên quan.
Phân tích thực trạng quản lý thuế TNDN trên địa bàn, cho chúng ta thấy mỗi
địa phương, loại hình doanh nghiệp có những đặc điểm, điều kiện quản lý thuế
khác nhau. Tuy nhiên việc áp dụng và thực hiện nó trước hết phải tuân thủ với
H
IN
nguyên tắc chung của pháp luật thuế, các quy trình quản lý của ngành Thuế và phù
hợp điều kiện cụ thể của từng địa phương.
Công tác quản lý thuế thu nhập doanh nghiệp tại Cục Thuế tỉnh Quảng Bình
từ năm 2014 đến năm 2016 đã có nhiều chuyển biến tích cực góp phần vào việc
hoàn thành nhiệm vụ thu ngân sách nhà nước được giao. Tuy nhiên, thực trạng công
TẾ
tác quản lý thuế thu nhập doanh nghiệp tại Cục Thuế tỉnh Quảng Bình còn nhiều
hạn chế, thiếu sót. Từ đó đề xuất những giải pháp cụ thể nhằm tăng cường và hoàn
thiện công tác quản lý thuế TNDN tại Cục Thuế tỉnh Quảng Bình, góp phần vào
Ế
iii
HU
ĐTNT
Đối tượng nộp thuế
4
HĐND
Hội đồng nhân dân
5
ĐKT
Đăng ký thuế
6
NTĐT
Nộp thuế điện tử
7
NNT
Người nộp thuế
8
KTQM
15
UBND
16
XDCB
17
XNK
CK
HỌ
TT
Thu nhập doanh nghiệp
Trách nhiệm hữu hạn
H
IN
Tài sản cố định
Khai thuế qua mạng
Ủy ban nhân dân
1. Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu .......................................................................1
2. Mục tiêu nghiên cứu................................................................................................2
3. Đối tượng, phạm vi nghiên cứu ..............................................................................3
HỌ
4. Phương pháp nghiên cứu.........................................................................................3
5. Nội dung nghiên cứu ...............................................................................................5
PHẦN 2. NỘI DUNG NGHIÊN CỨU .......................................................................6
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ QUẢN LÝ THUẾ THU
CK
NHẬP DOANH NGHIỆP ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP NGOÀI QUỐC DOANH .6
1.1. Lý luận cơ bản về thuế thu nhập doanh nghiệp ngoài quốc doanh ................................. 6
1.1.1 Khái niệm và phân loại doanh nghiệp ngoài quốc doanh ..................................6
H
IN
1.1.2. Khái niệm và vai trò về thuế, thuế thu nhập doanh nghiệp.............................10
1.1.3 Quản lý thuế thu nhập doanh nghiệp đối với doanh nghiệp ngoài quốc doanh ......12
1.2 Các nhân tố ảnh hưởng đến công tác quản lý thuế thu nhập doanh nghiệp đối với
doanh nghiệp ngoài quốc doanh................................................................................19
1.3 Bài học kinh nghiệm quản lý thuế TNDN của các nước trên thế giới và một số
TẾ
tỉnh ở Việt Nam. ........................................................................................................21
1.3.1 Các nước trên thế giới..................................................................................................... 21
2.2.2 Công tác quản lý thuế thu nhập doanh nghiệp đối với doanh nghiệp ngoài
HỌ
quốc doanh ................................................................................................................40
2.3 Đánh giá của đối tượng nộp thuế và cán bộ công chức thuế về công tác quản lý
thuế thu nhập doanh nghiệp ngoài quốc doanh.........................................................51
2.3.1 Đánh giá của doanh nghiệp về thực trạng công tác quản lý thuế thu nhập
CK
doanh nghiệp ngoài quốc doanh tại Cục Thuế tỉnh Quảng Bình. .............................52
2.3.2 Đánh giá của cán bộ công chức Thuế về thực trạng công tác quản lý thuế thu
nhập doanh nghiệp tại Cục Thuế tỉnh Quảng Bình...................................................61
H
IN
2.4. Đánh giá chung...................................................................................................67
2.4.1 Kết quả đạt được ..............................................................................................67
2.4.2 Hạn chế, nguyên nhân ......................................................................................68
CHƯƠNG 3: ĐỊNH HƯỚNG, GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CÔNG TÁC QUẢN LÝ
THUẾ THU NHẬP DOANH NGHIỆP ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP NGOÀI QUỐC
TẾ
DOANH TẠI CỤC THUẾ.........................................................................................73
TỈNH QUẢNG BÌNH ...............................................................................................73
3.1 Định hướng về quản lý thuế thu nhập doanh nghiệp đối với các doanh nghiệp ngoài
quốc doanh của Cục Thuế tỉnh Quảng Bình.......................................................................... 73
HỌ
PHẦN 3. KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ...................................................................85
1. KẾT LUẬN ...........................................................................................................85
2. KIẾN NGHỊ ..........................................................................................................86
2.1 Kiến nghị đối với Quốc hội, Chính phủ .......................................................................... 86
CK
2.1.1 Hoàn thiện chính sách thuế TNDN ..................................................................86
2.1.2 Tạo môi trường pháp lý cho hoạt động của các doanh nghiệp ngoài quốc
doanh.........................................................................................................................88
H
IN
2.2. Kiến nghị đối với Bộ Tài chính, Tổng cục Thuế và các ngành liên quan.................... 89
TÀI LIỆU THAM KHẢO.........................................................................................90
PHỤ LỤC..................................................................................................................92
QUYẾT ĐỊNH HỘI ĐỒNG CHẤM LV
BIÊN BẢN HỘI ĐỒNG CHẤM LV
BẢN GIẢI TRÌNH CHỈNH SỬA LUẬN VĂN
XÁC NHẬN HOÀN THIỆN LUẠN VĂN
HU
Ế
vii
Tình hình DNNQD được cấp mã số thuế, khai thuế giai đoạn 2014 –
2016 ở Cục thuế Quảng Bình ..............................................................42
Bảng 2.5:
Công tác tuyên truyền, hỗ trợ người nộp thuế tại Cục Thuế tỉnh Quảng
Bình giai đoạn 2014 – 2016 ................................................................43
Bảng 2.6:
Tình hình thực hiện quy trình thanh tra, kiểm tra Thuế tại Cục Thuế
tỉnh Quảng Bình giai đoạn 2014-2016 ................................................45
Tỉ lệ số truy thu thuế TNDN trên số kê khai phải nộp đối với DNNQD
HỌ
Bảng 2.7:
theo kết quả thanh tra, kiểm tra giai đoạn 2014-2016 ở Cục thuế
Quảng Bình .........................................................................................47
Bảng 2.8:
Tỉ lệ truy thu thuế TNDN trên tổng thu NSNN đối với DNNQD
CK
giai đoạn 2014-2016 ở Cục thuế Quảng Bình.....................................48
Bảng 2.9:
Tình hình thực hiện quy trình quản lý thu nợ đọng thuế tại Cục Thuế
Đánh giá của bộ công chức thuế về mức độ các hành vi không tuân
TẾ
Bảng 2.11:
thủ pháp luật thuế của DN...................................................................64
Đánh giá của bộ công chức thuế về công tác đăng ký thuế, kê khai và
HU
Bảng 2.17:
nộp thuế ...............................................................................................65
Ế
viii
I
ĐẠ
NG
ƯỜ
TR
DANH MỤC SƠ ĐỒ
Sơ đồ 2.1: Cơ cấu tổ chức Cục Thuế tỉnh Quảng Bình......................................................... 32
và Luật thuế Thu nhập doanh nghiệp số 14/2008/QH12 ban hành ngày 03 tháng 6 năm
2008, sửa đổi bổ sung tại Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thuế Thu nhập
doanh nghiệp số 32/2013/QH13 được Quốc hội thông qua ngày 19 tháng 6 năm 2013.
HỌ
Sau hơn 19 năm thực hiện, Luật thuế Thu nhập doanh nghiệp đã thực sự đi vào cuộc
sống và phát huy tác dụng tích cực trên mọi mặt của đời sống kinh tế - xã hội, góp
phần tăng cường công tác quản lý hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp
CK
nói chung và công tác quản lý thuế nói riêng.
Cuộc khủng hoảng tài chính và kinh tế thế giới, cùng với các bất cập nội tại của
nền kinh tế khiến chính sách tài khóa của Việt Nam bộc lộ nhiều bất cập trên nhiều
mặt như thu ngân sách thiếu tính bền vững, còn phụ thuộc nhiều vào các khoản thu
H
IN
không tái tạo, không bền vững như khoản thu từ bán tài nguyên, đất đai… Cùng với
tiến trình hội nhập sâu vào nền kinh tế quốc tế và cam kết gia nhập WTO, hàng rào
thuế quan sẽ ngày một thu hẹp, do vậy khả năng thu từ hoạt động nhập khẩu sẽ giảm
sút trong những năm tới… Những sức ép về việc giảm thâm hụt ngân sách và tập trung
nhiều hơn các biện pháp kích cầu buộc Chính phủ Việt Nam nhìn nhận và quan tâm
TẾ
nhiều hơn đến vấn đề thu ngân sách, chủ yếu thông qua nguồn thu từ thuế, trong đó
tỉnh vẫn còn nhiều điểm bất cập và kém hiệu quả. Do đó, nghiên cứu thực trạng
công tác quản lý thu thuế TNDN ngoài quốc doanh, làm rõ những ưu nhược điểm
của công tác này, trên cơ sở đó đề xuất một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác
HỌ
quản lý thu thuế TNDN của các doanh nghiệp ngoài quốc doanh trên địa bàn tỉnh
Quảng Bình là một yêu cầu cấp thiết trong điều kiện hiện nay của tỉnh, đáp ứng nhu
cầu công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước và phát triển bền vững kinh tế - xã hội
CK
trước mắt cũng như lâu dài. Đây cũng là lý do tác giả chọn đề tài “Hoàn thiện công
tác quản lý thuế thu nhập doanh nghiệp đối với doanh nghiệp ngoài quốc doanh
tại Cục Thuế tỉnh Quảng Bình” làm luận văn thạc sĩ.
2. Mục tiêu nghiên cứu
H
IN
2.1. Mục tiêu chung
Đánh giá thực trạng và đề xuất các giải pháp nhằm hoàn thiện công tác quản
lý thuế thu nhập doanh nghiệp đối với các doanh nghiệp ngoài quốc doanh tại Cục
thuế tỉnh Quảng Bình.
TẾ
2.2. Mục tiêu cụ thể
đối với các doanh nghiệp ngoài quốc doanh ở cơ quan thuế.
+ Đối tượng điều tra là các cán bộ của Cục thuế tỉnh Quảng Bình và các
doanh nghiệp do Cục thuế tỉnh Quảng Bình quản lý
- Phạm vi nghiên cứu:
+ Không gian: Các doanh nghiệp ngoài quốc doanh thuộc phạm vi quản lý
của Cục thuế tỉnh Quảng Bình
HỌ
+ Thời gian: đánh giá thực trạng quản lý thuế thu nhập doanh nghiệp đối với
các doanh nghiệp ngoài quốc doanh giai đoạn 2014 – 2016; điều tra số liệu sơ cấp
cuối năm 2016; đề xuất giải pháp đến năm 2020.
4. Phương pháp nghiên cứu
CK
4.1 Phương pháp thu thập số liệu
- Số liệu thứ cấp: Sử dụng số liệu thu thuế TNDN tại Cục thuế tỉnh Quảng
Bình đối với các doanh nghiệp ngoài quốc doanh từ năm 2014 đến năm 2016. Số
H
IN
liệu sử dụng là số liệu đã được báo cáo trong các báo cáo tổng kết hàng năm với
Tổng cục Thuế, Ủy ban nhân dân Tỉnh và nhiều nguồn số liệu được công bố trên
sách, tạp chí, internet…Các loại báo cáo thu ngân sách Nhà nước trên hệ thống
Tamis tại Kho bạc Nhà nước Quảng Bình: Tamis AR(B2-01) – Báo cáo thu và vay
ĐV tính
Tổng số
Mẫu điều tra
DN
626
91
- Xây dựng
DN
206
31
- Sản xuất
DN
180
20
- Thương mại
- Bộ phận Tuyên truyền hỗ trợ
Người
11
5
- Bộ phận kê khai kế toán thuế
Người
17
15
- Bộ phận thanh tra kiểm tra
Người
118
35
- Bộ phận quản lý nợ
Người
13
4.3 Phương pháp phân tích
-Dùng phương pháp thống kê mô tả: để nghiên cứu các đặc trưng về mặt lượng
TẾ
(qui mô, cơ cấu, trình độ phổ biến, quan hệ tỉ lệ…) trong mối quan hệ với mặt chất của
các nội dung liên quan đến công tác quản lý thuế TNDN đối với DNNQD.
- Vận dụng phương pháp phân tích dãy dữ liệu thời gian để phân tích biến động(
năm 2014-2016 ở Cục thuế Quảng Bình.
4
HU
tăng trưởng và xu thế) các nội dung quản lý thuế TNDN đối với DNNQD trong những
Ế
I
ĐẠ
NG
ƯỜ
TR
- Sử dụng phương pháp phân tích phương sai để kiểm định sự khác nhau về
trị trung bình các ý kiến đánh giá giữa các loại hình doanh nghiệp với nhau (hay
IN
văn được kết cấu thành 3 chương như sau:
Chương 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn về quản lý thuế thu nhập doanh nghiệp
đối với doanh nghiệp ngoài quốc doanh;
Chương 2: Phân tích thực trạng công tác quản lý thuế thu nhập doanh nghiệp
đối với doanh nghiệp ngoài quốc doanh tại Cục thuế tỉnh Quảng Bình;
TẾ
Chương 3: Định hướng, giải pháp hoàn thiện công tác quản lý thuế thu nhập
doanh nghiệp đối với doanh nghiệp ngoài quốc doanh tại Cục thuế tỉnh Quảng Bình.
HU
5
Ế
TR
I
ĐẠ
NG
ƯỜ
PHẦN 2. NỘI DUNG NGHIÊN CỨU
TR
Hơn nữa, sự tham gia của các doanh nghiệp ngoài quốc doanh là nhân tố chủ
yếu thực hiện việc chuyển dịch cơ cấu của nền kinh tế từ nông nghiệp lạc hậu sang
nền kinh tế phát triển đa dạng, cả công nghiệp, nông nghiệp, dịch vụ, thúc đẩy quá
trình công nghiệp hóa – hiện đại hóa đất nước, theo yêu cầu của thị trường và hội
nhập kinh tế quốc tế. Có thể khẳng định rằng, nếu chỉ đơn thuần dựa vào đầu tư của
Nhà nước, không dựa vào lực lượng của khu vực kinh tế ngoài quốc doanh thì chắc
chắn không thể thực hiện được yêu cầu chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo định hướng
thị trường.
Các doanh nghiệp ngoài quốc doanh còn là nơi đảm bảo đại đa số chỗ làm việc
cho người lao động, là lực lượng to lớn nhất trong các hoạt động xã hội, từ thiện, xóa
đói giảm nghèo, góp phần giảm bớt chênh lệch giàu, nghèo trong xã hội. Trên thực tế,
nơi giải quyết việc làm chủ yếu và quyết định nhất cho số người đến tuổi lao động dôi
quốc doanh.
HỌ
dư từ các doanh nghiệp Nhà nước được sắp xếp lại vẫn dựa vào khu vực kinh tế ngoài
Như vậy, với sự năng động và nhạy bén của mình, các doanh nghiệp ngoài
quốc doanh đã trở thành nhân tố chủ yếu thúc đẩy sức cạnh tranh của nền kinh tế,
CK
I
ĐẠ
NG
ƯỜ
TR
doanh nghiệp lại là người phải chịu rủi ro rất lớn, chịu trách nhiệm cá nhân đối với
toàn bộ rủi ro nếu xảy ra trong hoạt động kinh doanh. Nghĩa là khi hoạt động kinh
doanh phát sinh thua lỗ, chủ doanh nghiệp có thể rơi vào tình trạng khánh kiệt, phá
sản dễ dàng. Do đó, đây là loại hình doanh nghiệp đầy tính rủi ro đối với nhà đầu tư.
Doanh nghiệp tư nhân không được coi là pháp nhân.
- Các công ty:
+ Công ty cổ phần: Công ty cổ phần là doanh nghiệp trong đó vốn điều lệ
được chia thành nhiều phần bằng nhau gọi là cổ phần, trong đó cổ đông có thể là tổ
chức, cá nhân với số lượng tối thiểu là 03 và không hạn chế số lượng tối đa. Cổ
đông chỉ chịu trách nhiệm về các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của doanh
nghiệp trong phạm vi số vốn đã góp vào doanh nghiệp, cổ đông có quyền tự do
chuyển nhượng cổ phần của mình cho người khác, trừ trường hợp trong thời hạn 03
HỌ
năm, kể từ ngày công ty được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, cổ đông
sáng lập có quyền tự do chuyển nhượng cổ phần của mình cho cổ đông sáng lập
khác và chỉ được chuyển nhượng cổ phần phổ thông của mình cho người không
phải là cổ đông sáng lập nếu được sự chấp thuận của Đại hội đồng cổ đông (Trường
CK
Ế
I
ĐẠ
NG
ƯỜ
TR
trách nhiệm về các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của doanh nghiệp trong phạm vi số
vốn đã góp vào doanh nghiệp. Công ty có tư cách pháp nhân kể từ ngày được cấp Giấy
chứng nhận đăng ký doanh nghiệp và không được quyền phát hành cổ phần.
+ Công ty hợp doanh: là doanh nghiệp phải có ít nhất 02 thành viên là chủ sở
hữu chung của công ty, cùng nhau kinh doanh dưới một tên chung. Ngoài các thành
viên hợp danh, công ty có thể có thêm thành viên góp vốn. Thành viên hợp danh
phải là cá nhân, chịu trách nhiệm bằng toàn bộ của mình về các nghĩa vụ của công
ty; thành viên góp vốn chỉ chịu trách nhiệm về các khoản nợ của công ty trong
phạm vi số vốn đã góp vào công ty. Công ty có tư cách pháp nhân kể từ ngày được
cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, không được phát hành bất kỳ loại
chứng khoán nào.
+ Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài:
HỌ
Doanh nghiệp 100% vốn đầu tư nước ngoài:
Doanh nghiệp 100% vốn nước ngoài là doanh nghiệp do nhà đầu tư nước
ngoài thành lập hoặc là doanh nghiệp Việt Nam do nhà đầu tư nước ngoài góp
Ế
I
ĐẠ
NG
ƯỜ
TR
1.1.2. Khái niệm và vai trò về thuế, thuế thu nhập doanh nghiệp
1.1.2.1 Khái niệm về thuế và thuế TNDN
Dưới bất kỳ xã hội nào, khi có Nhà nước là phải có thuế, tùy cách tiếp cận
khác nhau sẽ có khái niệm thuế khác nhau:
- Xét về góc độ Nhà nước, thuế là một khoản thu của Nhà nước đối với các
tổ chức và mọi thành viên trong xã hội. Khoản thu này mang tính bắt buộc, không
hoàn trả trực tiếp và được pháp luật qui định. [2]
- Xét về góc độ người nộp thuế, thuế là khoản đóng góp mang tính pháp luật
của Nhà nước, bắt buộc mọi người dân hoặc các tổ chức kinh tế đóng góp một phần
thu nhập vào NSNN, để đáp ứng nhu cầu chi tiêu của Nhà nước. [23]
- Thuế là khoản chuyển giao thu nhập bắt buộc từ các thể nhân và pháp nhân
cho Nhà nước theo mức độ và thời hạn được Pháp luật qui định để đảm bảo thực
HỌ
Thuế nói chung và thuế TNDN nói riêng không chỉ đơn thuần là một nguồn
thu chủ yếu của ngân sách nhà nước mà còn gắn liền với các vấn đề về sự tăng
10
Ế
I
ĐẠ
NG
ƯỜ
TR
trưởng kinh tế, về sự công bằng trong phân phối và sự ổn định xã hội. Từ đó, vai trò
của thuế TNDN cũng thuộc vai trò chung của thuế, cụ thể:
Thứ nhất, thuế TNDN là khoản thu quan trọng của NSNN. Điều này thể
hiện ở phạm vi áp dụng thuế TNDN rất rộng rãi, bao gồm mọi doanh nghiệp sản
xuất kinh doanh có thu nhập. Mặt khác, cũng với xu hướng tăng trưởng kinh tế, quy
mô của các hoạt động kinh tế ngày càng được mở rộng, hiệu quả kinh doanh ngày
càng cao sẽ tạo ra nguồn thu về thuế TNDN ngày càng lớn cho NSNN. [16]
Thứ hai, thuế TNDN là một công cụ để nhà nước thực hiện chính sách công
bằng xã hội. Thuế TNDN được tính trên số thu nhập còn lại sau khi đã trừ đi tất cả
những khoản chi phí hợp lý theo quy định với thuế suất ổn định cho nên những
doanh nghiệp có thu nhập cao phải nộp thuế nhiều. Ngược lại những doanh nghiệp
có thu nhập thấp thì nộp thuế ít, doanh nghiệp không có thu nhập thì không phải
nộp thuế đã tạo ra sự công bằng trong khả năng đóng góp cho NSNN giữa các
HU
Việc thay đổi các chính sách thuế TNDN của Nhà nước có thể ảnh hưởng đến quy mô
và tốc độ tích luỹ tư bản, do đó tác động đến quá trình đầu tư phát triển kinh tế. [16]
11
Ế
I
ĐẠ
NG
ƯỜ
TR
Thứ năm, thuế TNDN điều chỉnh chu kỳ nền kinh tế, là một trong những nội
dung quan trọng của quá trình sử dụng công cụ thuế điều chỉnh vi mô nền kinh tế.
Trong nền kinh tế thị trường sự phát triển theo chu kỳ không thể nào tránh được. Để
đảm bảo tốc độ tăng trưởng ổn định, Nhà nước đã sử dụng thuế để điều chỉnh.
Trong những năm khủng hoảng và suy thoái kinh tế, Nhà nước có thể hạ thấp mức
thuế, tạo ra những điều kiện ưu đãi về thuế thuận lợi nhằm kích thích nhu cầu tiêu
dùng để tăng đầu tư và mở rộng sức sản xuất. Điều đó có thể đưa nền kinh tế thoát
khỏi khủng hoảng nhanh chóng. Ngược lại, trong thời kỳ phát triển quá mức, có
nguy cơ dẫn đến mất cân đối, bằng cách tăng thuế, thu hẹp đầu tư, Nhà nước có thể
giữ vững nhịp độ tăng trưởng theo mục tiêu đặt ra. [16]
Thứ sáu, thuế TNDN còn góp phần hình thành cơ cấu ngành hợp lý theo yêu
thuế, nộp thuế, hoàn thuế, miễn thuế, giảm thuế, quản lý thông tin người nộp thuế,
kiểm tra - thanh tra thuế, cưỡng chế - xử lý vi phạm, giải quyết khiếu nại …
HU
12
Ế
I
ĐẠ
NG
ƯỜ
TR
Nguyên tắc quản lý thuế: có ba nguyên tắc chính trong quản lý thuế đó là:
* Thuế là nguồn thu chủ yếu của ngân sách nhà nước. Nộp thuế theo quy
định của pháp luật là nghĩa vụ và quyền lợi của mọi tổ chức, cá nhân. Cơ quan, tổ
chức, cá nhân có trách nhiệm tham gia quản lý thuế.
* Việc quản lý thuế được thực hiện theo quy định của Luật này và các quy
định khác của pháp luật có liên quan.
* Việc quản lý thuế phải bảo đảm công khai, minh bạch, bình đẳng; bảo đảm
quyền và lợi ích hợp pháp của người nộp thuế.
Quyền và trách nhiệm của các bên thực hiện bao gồm: Quyền và trách nhiệm
TẾ
- Quản lý các trường hợp vi phạm quy định đăng ký thuế.
* Đóng mã số thuế:
- Đối với doanh nghiệp gửi hồ sơ đề nghị đóng mã số thuế: Nhận hồ sơ, nhập
thông tin vào máy tính, quyết toán hoá đơn, quyết toán thuế, đóng mã số thuế, thông
13
HU
tin với doanh nghiệp.
Ế
I
ĐẠ
NG
ƯỜ
TR
- Đối với doanh nghiệp không tồn tại: Phát hiện, xác minh tình trạng hoạt
động, thông báo tình trạng doanh nghiệp không tồn tại.
* Xác minh địa điểm trụ sở kinh doanh của doanh nghiệp: Nhằm giúp cho
việc tiến hành thu và quản lý thu thuế một cách nhanh chóng và thuận tiện hơn.
nghiệp thực hiện chia; hợp nhất; sáp nhập; chuyển đổi loại hình doanh nghiệp; giải
TẾ
thể; chấm dứt hoạt động:
(1) Khai theo từng lần phát sinh:
+ Hoạt động chuyển nhượng bất động sản áp dụng đối với doanh nghiệp
không có chức năng kinh doanh bất động sản và doanh nghiệp có chức năng kinh
14
HU
doanh bất động sản nếu có nhu cầu.
Ế
I
ĐẠ
NG
ƯỜ
TR
+ Tổ chức nước ngoài kinh doanh tại Việt Nam hoặc có thu nhập tại Việt Nam
(gọi chung là nhà thầu nước ngoài) mà tổ chức này không hoạt động theo Luật Đầu
H
IN
- Báo cáo kết quả thu nợ, lưu giữ hồ sơ.
Đối với khoản tiền thuế nợ quá thời hạn nộp từ 61 ngày hoặc trước 30 ngày tính
đến thời điểm hết thời gian gia hạn nộp thuế, thời gian không tính tiền chậm nộp:
công chức thuộc bộ phận quản lý nợ thực hiện xác minh thông tin để thực hiện cưỡng
chế nợ thuế theo quy định của pháp luật. Đối với khoản tiền thuế nợ trên 90 ngày kể
TẾ
từ ngày hết thời hạn nộp thuế; khoản tiền thuế nợ đã quá thời hạn gia hạn nộp thuế,
thời hạn không tính tiền chậm nộp; NNT có hành vi bỏ địa chỉ kinh doanh, tẩu tán tài
sản; NNT không chấp hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính về thuế: bộ phận
HU
quản lý nợ trình thủ trưởng cơ quan thuế ban hành quyết định cưỡng chế thi hành
quyết định hành chính thuế bằng biện pháp cưỡng chế phù hợp.
15
Ế
I
ĐẠ
NG
ƯỜ
CK
đ) Thu tiền, tài sản khác của đối tượng bị cưỡng chế do tổ chức, cá nhân
Thu hồi giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, giấy chứng nhận đăng ký
doanh nghiệp, giấy phép thành lập và hoạt động, giấy phép hành nghề”. Việc áp
H
IN
dụng biện pháp cưỡng chế tiếp theo được thực hiện khi không áp dụng được các
biện pháp cưỡng chế trước đó hoặc đã áp dụng các biện pháp cưỡng chế trước đó
nhưng chưa thu đủ tiền thuế nợ, tiền phạt, tiền chậm nộp tiền thuế theo quyết định
hành chính thuế;
d. Công tác hoàn thuế:
TẾ
Theo quy định tại Luật Quản lý thuế, Doanh nghiệp NQD nộp các loại thuế
khác có số tiền thuế đã nộp vào ngân sách nhà nước lớn hơn số tiền thuế phải nộp.
Trường hợp doanh nghiệp sáp nhập, hợp nhất, chia, tách, giải thể, phá sản,
HU
chuyển đổi sở hữu, chấm dứt hoạt động có số thuế đã nộp vào ngân sách nhà nước
lớn hơn số tiền thuế phải nộp thì được đề nghị hoàn thuế.
16