Tổ chức bộ máy ban quản lý khu kinh tế đặc biệt cấp tỉnh vùng kinh tế trọng điểm phía nam - Pdf 53

BỘ GIÁO DỤC ĐÀO TẠO

BỘ NỘI VỤ

HỌC VIỆN HÀNH CHÍNH QUỐC GIA

MAI HỮU BỐN

TỔ CHỨC BỘ MÁY BAN QUẢN LÝ KHU
KINH TẾ ĐẶC BIỆT CẤP TỈNH VÙNG
KINH TẾ TRỌNG ĐIỂM PHÍA NAM

LUẬN ÁN TIẾN SĨ QUẢN LÝ CÔNG

HÀ NỘI – NĂM 2017


BỘ GIÁO DỤC ĐÀO TẠO

BỘ NỘI VỤ

HỌC VIỆN HÀNH CHÍNH QUỐC GIA

MAI HỮU BỐN

TỔ CHỨC BỘ MÁY BAN QUẢN LÝ KHU
KINH TẾ ĐẶC BIỆT CẤP TỈNH VÙNG
KINH TẾ TRỌNG ĐIỂM PHÍA NAM
Chuyên ngành: Quản lý công
Mã số: 62 34 04 03
LUẬN ÁN TIẾN SĨ QUẢN LÝ CÔNG

2. Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu...................................................................................... 4
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu........................................................................................ 4
4. Phương pháp luận và phương pháp nghiên cứu............................................................ 5
5. Câu hỏi nghiên cứu và giả thuyết khoa học.................................................................... 8
6. Những đóng góp mới của đề tài............................................................................................ 8
7. Cấu trúc của Luận án.................................................................................................................. 9
Chương 1: TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU LIÊN QUAN
ĐẾN ĐỀ TÀI.................................................................................................................................... 11
1.1. Các công trình nghiên cứu liên quan đến tổ chức bộ máy quản lý Khu
Kinh tế đặc biệt................................................................................................................................. 11
1.1.1. Các công trình nghiên cứu ngoài nước.............................................................. 11
1.1.2. Các công trình nghiên cứu trong nước.............................................................. 20
1.2. Đánh giá về các kết quả nghiên cứu trong và ngoài nước liên quan đến
luận án................................................................................................................................................... 25
1.2.1. Những giá trị có thể tiếp thu................................................................................... 25
1.2.2. Những vấn đề liên quan đến luận án chưa được đề cập...........................26
Tiểu kết chương 1............................................................................................................................ 27
Chương 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ TỔ CHỨC BỘ MÁY BAN QUẢN LÝ
KHU KINH TẾ ĐẶC BIỆT CẤP TỈNH........................................................................ 29


2.1. Khu Kinh tế đặc biệt............................................................................................................. 29
2.1.1. Quan niệm về Khu Kinh tế đặc biệt.................................................................... 29
2.1.2. Phân loại Khu Kinh tế đặc biệt.............................................................................. 32
2.1.3. Mục tiêu thành lập Khu Kinh tế đặc biệt......................................................... 35
2.2. Quản lý Khu Kinh tế đặc biệt.......................................................................................... 38
2.2.1. Quản lý nhà nước đối với Khu Kinh tế đặc biệt........................................... 38
2.2.2. Quản lý hoạt động đầu tư, phát triển, vận hành khai thác và cung cấp
dịch vụ trên địa bàn Khu Kinh tế đặc biệt..................................................................... 48
2.3. Tổ chức bộ máy cơ quan quản lý nhà nước Khu Kinh tế đặc biệt cấp tỉnh52

Kinh tế đặc biệt cấp tỉnh với các cơ quan hành chính nhà nước khác.........105
3.3. Đánh giá về tổ chức bộ máy của Ban Quản lý Khu Kinh tế đặc biệt cấp
tỉnh tại Vùng Kinh tế trọng điểm phía Nam................................................................... 108
3.3.1. Đánh giá chung về hoạt động Khu Kinh tế đặc biệt và tổ chức bộ
máy Ban Quản lý Khu Kinh tế đặc biệt....................................................................... 108
3.3.2. Ưu điểm, hạn chế của tổ chức bộ máy Ban Quản lý Khu Kinh tế đặc
biệt cấp tỉnh tại Vùng Kinh tế trọng điểm phía Nam............................................ 116
Tiểu kết chương 3......................................................................................................................... 119
Chương 4: YÊU CẦU VÀ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN TỔ CHỨC BỘ
MÁY BAN QUẢN LÝ KHU KINH TẾ ĐẶC BIỆT CẤP TỈNH VÙNG
KINH TẾ TRỌNG ĐIỂM PHÍA NAM........................................................................ 120
4.1. Yêu cầu hoàn thiện tổ chức bộ máy Ban Quản lý Khu Kinh tế đặc biệt
cấp tỉnh Vùng Kinh tế trọng điểm phía Nam................................................................. 120
4.1.1. Xu hướng phát triển Khu Kinh tế đặc biệt ở Việt Nam.........................120
4.1.2. Xu hướng phát triển Khu Kinh tế đặc biệt ở các địa phương trên địa
bàn Vùng Kinh tế trọng điểm phía Nam..................................................................... 125
4.1.3. Nâng cao hiệu lực hiệu quả hoạt động quản lý nhà nước đối với Khu
Kinh tế đặc biệt......................................................................................................................... 126
4.2. Một số giải pháp hoàn thiện tổ chức bộ máy quản lý nhà nước Khu Kinh


tế đặc biệt.......................................................................................................................................... 129
4.2.1. Nhóm giải pháp về hoàn thiện hệ thống pháp luật về Khu Kinh tế đặc
biệt................................................................................................................................................... 129
4.2.2. Nhóm giải pháp về phân cấp quản lý các Khu Kinh tế đặc biệt........136
4.2.3. Nhóm giải pháp hoàn thiện về nội dung tổ chức bộ máy Ban Quản lý
Khu Kinh tế đặc biệt cấp tỉnh............................................................................................ 139
Tiểu kết chương 4......................................................................................................................... 145
KẾT LUẬN...................................................................................................................................... 146
DANH MỤC CÔNG TRÌNH CỦA TÁC GIẢ............................................................. 148


KCX

Khu chế xuất

5.

KKT

Khu Kinh tế

6.

KKTĐB

Khu Kinh tế đặc biệt

7.

KNNCNC

Khu nông nghiệp công nghệ cao

8.

KTTĐPN

Kinh tế trọng điểm phía Nam

9.

cung cấp dịch vụ độc quyền

2

Sơ đồ 2.2

Quản lý hoạt động đầu tư, phát triển hạ tầng,
cung cấp dịch vụ theo mô hình liên doanh

3

Sơ đồ 2.3

Mô hình cùng quản lý theo Tập đoàn

4

Sơ đồ 2.4

Cơ cấu tổ chức bộ máy cơ quan QLNN
KKTĐB cấp tỉnh

5

Bảng 3.1

Số lượng Khu Công nghiệp trên địa bàn các
tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương Vùng
KTTĐPN


10

Sơ đồ 3.1

Cơ cấu tổ chức bộ máy Ban Quản lý các Khu
kinh tế đặc biệt

11

Sơ đồ 3.2

Cơ cấu tổ chức bộ máy Ban Quản lý KKTĐB
TP. Hồ Chí Minh


12 Sơ đồ 3.3

Tổ chức bộ máy Ban Quản lý Khu Công nghệ
cao TP. Hồ Chí Minh

13 Sơ đồ 3.4

Cơ cấu tổ chức Ban Quản lý KNNCNC TP.
Hồ Chí Minh

14 Sơ đồ 3.5

Cơ cấu tổ chức bộ máy Ban Quản lý VSIP
Bình Dương


tng bc CNH, HH, hỡnh thnh cỏc vựng, cm cụng nghip ln tr thnh
u tu cho nn kinh t phỏt trin bn vng.
Sau hn 20 nm xõy dng v phỏt trin, cỏc Khu Kinh t (KKT), Khu
Cụng nghip (KCN), Khu ch xut (KCX), Khu Cụng ngh cao (KCNC), Khu
nụng nghip cụng ngh cao (KNNCNC), Khu cụng ngh sinh thỏi (KCNST),
KCN chuyờn ngnh, KKT ca khu ó úng gúp ỏng k vo phỏt trin kinh
t xó hi Vit Nam. Tớnh n thỏng 9/2016, c nc cú 324 KCN, 9 KKT ó
c Chớnh ph quyt nh thnh lp; 3 KCNC ó c thnh lp 3 min.
Tt c cỏc loi KCN, KCX, KKT hay KCNC, KNNCNC u c trao
nhng quy ch c bit so vi cỏc vựng kinh t cũn li. Theo thụng l quc t
gi cỏc loi khu ú l Khu Kinh t c bit (vit tt l KKTB).
Cỏc KKTB ó úng gúp quan trng vo s phỏt trin kinh t - xó hi
Vit Nam trong giai on qua v ó thc hin c 5 mc tiờu kinh t l: 1)
Thu hỳt vn u t trong v ngoi nc; 2) Gii quyt vic lm; 3) Du nhp
k thut v kinh nghim qun lý tin tin; 4) Tng nng lc xut khu, to
ngun thu ngoi t; 5) Gúp phn thỳc y phỏt trin kinh t xó hi theo hng
CNH, HH.


Thuật ngữ KTTĐB (Special Economic Zone - SEZ) được sử dụng rất
phổ biến trên nhiều phương tiện thông tin của tất cả các nước trên thế giới. Đó
là cụm từ để chỉ rất nhiều loại vùng lãnh thổ có tính đặc biệt hơn so với các
vùng lãnh thổ còn lại, như: KCN; KCX; KKT các dạng (ven biển; biên giới,
hải đảo,v.v.); KCNC; KCN sinh thái; cảng biển tự do; khu mậu dịch tự
do;...v.v. Tùy từng nước có thể có tất cả các loại đó, nhưng một số nước chỉ
1


có một vài loại, ở Việt Nam chưa có hết tất cả các loại đó.
Tùy theo từng giai đoạn phát triển từng quốc gia sẽ hình thành các

kinh tế trọng điểm này.
Trong bối cảnh của Việt Nam cũng như nhiều nước, nghiên cứu để đưa
ra một cơ chế quản lý và một chủ thể quản lý đối với các KKTĐB có tính chất
đặc thù, đặc biệt khác đã và đang được quan tâm nhằm quản lý tất cả các vấn
đề hoạt động kinh tế của KKTĐB cả trên phương diện các vấn đề của lãnh thổ
đó và cả những ưu đãi đặc biệt.
KKTĐB là một vùng lãnh thổ có tính đặc biệt, ở đó được nhà nước trao
cho một số ưu đãi đặc biệt về cơ sở hạ tầng, ưu đãi đầu tư, chính sách thuế.
Trong hệ thống văn bản pháp luật Việt Nam, các KKTĐB đã và đang
được thành lập chỉ dừng lại ở cấp tỉnh. Đây là thông lệ chung của nhiều nước.
Do đó, tên của chủ thể được trao quản lý một số vấn đề của các KKTĐB trên
địa bàn của tỉnh (không có ở cấp huyện) gọi chung là Ban Quản lý KKTĐB
cấp tỉnh, nhằm phân biệt với cơ quan quản lý KKTĐB ở Trung ương; mặt
khác, tên gọi này cũng mang ý nghĩa lịch sử là Ban Quản lý KCX, KCN (cấp
bộ), thì địa phương cũng có Ban Quản lý tương ứng, nhưng chỉ đến cấp tỉnh.
Ban Quản lý KKTĐB cấp tỉnh hiện nay còn nhiều chức năng, nhiệm vụ
chồng chéo, trùng lắp, sự phối kết hợp chưa tốt với các cơ quan chuyên môn
cấp tỉnh; cũng như sự phân cấp giữa Bộ, ngành, UBND cấp tỉnh với Ban
Quản lý KKTĐB chưa rõ ràng nên hiệu lực, hiệu quả quản lý chưa cao.
Để nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý, tạo môi trường thông thoáng
cho hoạt động của các KKTĐB cần có cơ quan thực hiện chức năng QLNN
các vấn đề mang tính đặc thù của KKTĐB trong mối quan hệ với trung ương,
UBND cấp tỉnh.
Xuất phát từ những yêu cầu có tính khách quan nêu trên, tác giả lựa
chọn nội dung nghiên cứu: “Tổ chức bộ máy Ban Quản lý Khu Kinh tế đặc
biệt cấp tỉnh Vùng Kinh tế trọng điểm phía Nam” làm đề tài Luận án tiến
sĩ.
3



0 Về khách thể nghiên cứu: các loại KKTĐB có trên địa bàn tỉnh trong
giai đoạn hiện nay, bao gồm Khu Chế xuất, Khu Công nghiệp, Khu Kinh tế,
Khu Kinh tế cửa khẩu, Khu Công nghệ cao, Khu Nông nghiệp công nghệ cao,
Khu Công nghiệp sinh thái, v.v...
4. Phương pháp luận và phương pháp nghiên cứu
4.1. Phương pháp luận
Dựa trên chủ nghĩa duy vật biện chứng, chủ nghĩa duy vật lịch sử, các
quan điểm, đường lối của Đảng Cộng sản Việt Nam và chính sách, pháp luật
của Nhà nước, tác giả luận giải các vấn đề về tổ chức bộ máy Ban Quản lý
KKTĐB theo tư duy logic biện chứng mang tính khách quan.
4.2. Phương pháp nghiên cứu cụ thể
0Phương pháp khảo cứu tài liệu:
Luận án sử dụng phương pháp khảo cứu tài liệu nhằm xây dựng khung
lý thuyết về tổ chức bộ máy của KKTĐB được sử dụng tại chương 1 và
chương 2. Đồng thời luận án cũng sử dụng phương pháp này nhằm tìm kiếm
các thông tin số liệu thực tế về thực trạng cơ cấu tổ chức Ban Quản lý
KKTĐB tại các tỉnh, thành vùng KTTĐPN, được mô tả cụ thể trong chương
0 Các tài liệu được sử dụng đều đảm bảo tính khách quan, pháp lý, cập nhật.
0 Phương pháp điều tra bằng bảng hỏi:
Mục đích sử dụng phương pháp điều tra bằng bảng hỏi nhằm chủ yếu
thu thập số liệu, thông tin về quy hoạch, kế hoạch, chính sách phát triển
KKTĐB; quản lý về đầu tư, môi trường, xây dựng, nguồn nhân lực, trật tự an
toàn xã hội trong KKTĐB; cơ cấu tổ chức bộ máy Ban Quản lý KKTĐB.
+ Thiết kế bảng hỏi
Có 2 bảng hỏi được thiết kế dành cho 2 nhóm đối tượng: (1) công chức
của các sở ngành có liên quan - đây là cơ quan tham mưu cho UBND tỉnh về
QLNN đối với các KKTĐB (xem phụ lục bảng hỏi 2) và (2) công chức của
Ban Quản lý các KCN, KCX trên địa bàn 8 tỉnh, thành phố nằm trong Vùng
5




biến quan sát.
Bảng hỏi đối với công chức các sở, ngành có liên quan, ngoài phần
thông tin chung ở phần 1 và phần cơ cấu tổ chức ở phần 3 mang tính mở,
phần 2 cũng bao gồm 6 nhân tố, tuy nhiên trong các biến quan sát đã được
điều chỉnh cho phù hợp với đặc thù là công chức là các cơ quan tham mưu
cho hoạt động QLNN đối với KKTĐB.
Thang đo trong nghiên cứu và xây dựng dựa vào quy trình do Churchill
(1979) đưa ra (dẫn theo Nguyễn Đình Thọ và Nguyễn Thị Mai Trang, 2008).
Thang đo ý kiến về đánh giá đối với các nội dung liên quan đến quản lý, tổ
chức và hoạt động của KKTĐB cấp tỉnh Vùng KTTĐPN sử dụng thang đo
Likert 5 mức độ; các câu hỏi đều ở dạng tích cực với việc phân chia hai cực là
mức 1 - hoàn toàn không đồng ý và mức 5 là hoàn toàn đồng ý.
+ Điều tra chính thức
Phương pháp chọn mẫu được áp dụng là phương pháp ngẫu nhiên phi
xác suất để vừa đảm bảo tính khách quan vừa đảm bảo tính đại diện của mẫu
nghiên cứu ở tất cả các tỉnh thuộc địa bàn nghiên cứu.
Số phiếu được phát ra 595, số phiếu thu về 595. Phiếu hỏi sau khi thu
về được xử lý dựa vào phần mềm SPSS phiên bản 20.0 (kết quả tổng hợp xem
phu lục số 2).
0Phương pháp lấy ý kiến chuyên gia:
Luận án còn thu thập ý kiến của các chuyên gia và các nhà quản lý có
liên quan đến công tác quản lý KKTĐB, bao gồm: công chức lãnh đạo các sở
ban, ngành có liên quan và công chức đang làm việc tại Ban Quản lý KKTĐB
trên địa bàn các tỉnh thuộc Vùng KTTĐPN, để có căn cứ khoa học cho việc
rút ra các kết luận một cách chính xác và đề ra các giải pháp hoàn thiện tổ
chức bộ máy Ban Quản lý KKTĐB.
23



Những đóng góp mới của đề tài

Luận án đã có những đóng góp mới như sau:
Thứ nhất, luận án đã tổng thuật, khái quát mang tính hệ thống các tiếp
cận về KKTĐB trên thế giới và Việt Nam, để từ đó thống nhất cách hiểu về
KKTĐB; và từ cách hiểu thống nhất đó sẽ làm cơ sở để xây dựng cách thức tổ
8


chức bộ máy quản lý các vấn đề xảy ra trên địa bàn lãnh thổ KKTĐB. Các hệ
thống tiếp cận KKTĐB cũng sẽ giúp cho các cơ quan quản lý phân định giữa
KKTĐB với cách thức phân chia đơn vị hành chính - kinh tế đặc biệt (Việt
Nam, Tây Ban Nha, Pháp có các đơn vị hành chính - kinh tế đặc biệt)
Thứ hai, luận án đã dựa vào lý thuyết tổ chức bộ máy của một tổ chức
để phân tích, đánh giá, lựa chọn cách tiếp cận, xây dựng cơ cấu tổ chức bộ
máy cơ quan quản lý KKTĐB.
Thứ ba, luận án xây dựng, hình thành một cơ sở lý luận (khung lý
thuyết) để tổ chức bộ máy cơ quan quản lý từng KKTĐB phù hợp với tính
chất đặc biệt của KKTĐB. Đây là điều không chỉ ở Việt Nam, mà các nước
đều quan tâm. Tác giả khẳng định “vùng lãnh thổ đặc biệt” phải có một “tổ
chức đặc biệt” để quản lý các vấn đề xảy ra trên địa bàn lãnh thổ KKTĐB,
nhưng không phải là cấp chính quyền địa phương.
Thứ tư, luận án đã phân tích chỉ ra được những ưu điểm, hạn chế cách
thức tổ chức chủ thể quản lý các KKTĐB của nhiều nước. Từ đó, xem xét với
cơ sở lý thuyết chung về cách tổ chức bộ máy quản lý KKTĐB, để đưa ra
những cách tiếp cận nhằm hoàn thiện chủ thể quản lý KKTĐB cấp tỉnh ở Việt
Nam (ở Việt Nam gọi là Ban Quản lý KKTĐB).
Thứ năm, luận án đã mạnh dạn phân tích chi tiết cụ thể cách tiếp cận về
Ban Quản lý KKTĐB ở Việt Nam từ khi hình thành đến nay và đưa ra đề xuất

KKTĐB, có thể kể đến một số nghiên cứu gần đây và kết luận của các nghiên
cứu sau:
Theo Christina Hirche (2007), trong bài giới thiệu về KCN ở Trung
Quốc, trên tạp chí Achem Asia, theo đó KCN ở Trung Quốc chia thành ba
cấp: Trung ương, tỉnh và cấp địa phương. Các KCN cấp quốc gia là loại hình
thu hút nhiều đầu tư nước ngoài nhất. Đồng thời, mô hình quản lý KCN cũng
tạo cơ hội thuận lợi cho các nhà đầu tư. Ở Trung Quốc hiện áp dụng hai mô
hình quản lý: mô hình Ủy ban hành chính lồng ghép và mô hình Ủy ban hành
chính tự quản và công ty đầu tư phát triển hạ tầng KCN. Trong mô hình thứ
nhất, Ủy ban hành chính chịu trách nhiệm quản lý chung tất cả các vấn đề gắn
với KCN; trong mô hình thứ hai, những vấn đề liên quan đến cung cấp dịch
vụ, tiện ích; sắp xếp vị trí cho các công ty do công ty đầu tư phát triển hạ tầng
KCN đảm nhận. Tuy nhiên, hoạt động đầu tư vào các KCN là những hoạt
động đầu tư mới, về nguyên tắc, cơ quan QLNN tương ứng sẽ quy định những
điều kiện thực hiện. Do đó, công ty đầu tư phát triển hạ tầng KCN chỉ đóng
vai trò thực hiện. Các KCN chia thành khu phát triển công nghiệp và kinh tế
không bao gồm các ngành công nghiệp nặng. KCN gắn với phát triển công
nghiệp công nghệ cao và mới nhằm thu hút các nhà đầu tư vào lĩnh vực công
nghệ cao. Tuy nhiên, tác giả không giới thiệu chi tiết hai mô hình quản lý nêu
trên.
11


Còn theo nghiên cứu của Yannick Saleman và Luke Jordan (2013),
trong nghiên cứu chung về KKTĐB (special econmic zones – SEZ), theo đó
đã không trình bày mô hình nào cụ thể về KCN. Tuy nhiên các tác giả lại
phân tích cách tiếp cận về các bên có liên quan đến sự thành công của KCN.
Các tác giả thừa nhận tính hấp dẫn về lý thuyết của mô hình KCN. Tuy nhiên,
trên thực tế mô hình hấp dẫn đó phụ thuộc vào cách thức mà các bên tham gia
vào hoạt động của KCN. Mô hình quản lý mà các tác giả phân tích chính là


Xây dựng hạ tầng;

30

Vận hành và duy tu;

31

Giám sát và đánh giá.

Tất cả 9 vấn đề đó phải được chia sẻ trách nhiệm, nhiệm vụ giữa các
chủ thể có liên quan:
5888

Chính phủ Trung ương;

5889

Chính quyền địa phương;

5890

Các tổ chức khu vực tư nhân.

Như vậy, để quản lý hiệu quả cần xác định rõ sự tham gia của các bên,
trong đó, vai trò của nhà nước rất quan trọng. Theo nhóm tác giả, do các mô
12




5890

Chỉ thu hút được lĩnh vực hẹp;

5891
với

Xây dựng, khai thác tốt nhưng không có tác động tích cực đối

vùng lận cận KKTĐB như mong muốn.
Tuy nhiên, tác giả không cho biết mô hình quản lý cụ thể bao gồm
những yếu tố gì. Các nội hàm khoa học về tổ chức bộ máy quản lý không
được nêu rõ về hình thức cũng như mô hình quản lý.
Các tác giả Hermann G. Hauthal and Tiina Salonen (2007), trong
nghiên cứu về các KCN của Trung Quốc đã giới thiệu về mô hình hai KCN
của Trung Quốc: Khu phát triển công nghệ và kinh tế Thiên Tân (The Tianjin
Economic and Technological Development Area TEDA) và KCN hóa chất
Thượng Hải (Shanghai Chemical Industry Park SCIP). Cả hai KCN đều tổ
chức bộ máy quản lý theo mô hình Ủy ban hành chính tự quản và công ty đầu
tư phát triển hạ tầng KCN. Theo các tác giả, tại Thiên Tân, Công ty trách
nhiệm hữu hạn TEDA chịu trách nhiệm về bất động sản (đất đai), phát triển hạ
tầng; cung cấp các dịch vụ như điện, nước sạch, nước thải; gas; các hoạt động
liên quan đến xử lý nước thải, rác thải.
Mô hình quản lý KCN của Thượng Hải cũng có tên gọi giống như của
Thiên Tân. Ủy ban hành chính có trách nhiệm phê duyệt các dự án đầu tư và
13


phối hợp hoạt động sản xuất, kinh doanh giữa chính quyền thành phố với

Cơ quan thứ hai chỉ mang tính định hướng do Thị trưởng Tô Châu và
Chủ tịch Hội đồng phát triển kinh tế Singapore đồng chủ trì. Ủy ban sẽ giải
quyết những vấn đề bức xúc trực tiếp của KCN. Hai bộ phận chịu trách nhiệm
quản lý KCN là Ủy ban hành chính và Công ty đầu tư phát triển hạ tầng KCN.
Ủy ban hành chính là cơ quan của chính quyền địa phương Trung Quốc
chịu trách nhiệm tất cả các vấn đề mang tính pháp lý để đầu tư vào KCN.
Công ty đầu tư phát triển hạ tầng KCN là công ty liên doanh giữa nhiều
công ty của Singapore và Trung quốc để phát triển hạ tầng.



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status