Hoàn thiện công tác kế toán đáp ứng yêu cầu quản lý tại Trung tâm Giám định chất lượng xây dựng Đà Nẵng_2 - Pdf 53

Header Page 1 of 128.
ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ

NGUYỄN THÀNH TRUNG

HOÀN THIỆN CÔNG TÁC KẾ TOÁN ĐÁP ỨNG YÊU
CẦU QUẢN LÝ TẠI TRUNG TÂM GIÁM ĐỊNH CHẤT
LƢỢNG XÂY DỰNG ĐÀ NẴNG

TÓM TẮT LUẬN VĂN THẠC SĨ KẾ TOÁN
Mã số: 60.34.03.01

Đà Nẵng - 2019

Footer Page 1 of 128.


Header Page 2 of 128.
Công trình được hoàn thành tại
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ, ĐHĐN

Ngƣời hƣớng dẫn KH: PGS.TS. NGUYỄN CÔNG PHƢƠNG

Phản biện 1: TS. Huỳnh Thị Hồng Hạnh
Phản biện 2: PGS.TS Hà Xuân Thạch

Luận văn đã được bảo vệ trước Hội đồng chấm Luận văn tốt
nghiệp Thạc sĩ Kế toán họp tại Trường Đại học Kinh tế, Đại học Đà
Nẵng vào ngày 23 tháng 02 năm 2019


tâm Giám định chất lƣợng xây dựng Đà Nẵng” làm đề tài nghiên
cứu của mình.
2. Mục tiêu, đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu
Mục tiêu nghiên cứu của luận văn là phân tích và đánh giá
thực trạng công tác kế toán của đơn vị, chỉ ra những hạn chế tại ở
đơn vị trong việc cung cấp thông tin phục vụ cho quản lý nội bộ và
những giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán để đáp ứng yêu
cầu quản lý tại Trung tâm Giám định chất lượng xây dựng Đà Nẵng.
* Đối tượng nghiên cứu là công tác kế toán.

Footer Page 3 of 128.


Header Page 4 of 128.

2

* Phạm vi nghiên cứu là tại Trung tâm Giám định chất lượng
xây dựng Đà Nẵng.
3. Phƣơng pháp nghiên cứu
Luận văn sử dụng phương pháp nghiên cứu tài liệu, phân tích,
so sánh, tổng hợp thông qua nghiên cứu thực tế công tác tài chính,
công tác kế toán tại đơn vị bao gồm cơ chế tài chính, tìm hiểu các
phần hành kế toán tại đơn vị và khâu lập báo cáo tài chính, báo cáo
quyết toán nguồn ngân sách và các báo cáo quản trị khác.
4. Ý nghĩa thực tiễn
- Về mặt đào tạo: Kết quả thực hiện đề tài giúp cho học viên
làm quen với nghiên cứu khoa học, bổ sung kiến thức lý thuyết và
thực tiễn liên quan đến chủ đề nghiên cứu.
- Về mặt thực tiễn: Kết quả nghiên cứu đã phân tích và đánh

Các đơn vị sự nghiệp công lập dù hoạt động ở các lĩnh vực
khác nhau nhưng đều mang những đặc điểm cơ bản như sau [Điều 9,
Điều 10 Luật Viên chức 2010]:
Thứ nhất, mục đích hoạt động của các đơn vị sự nghiệp công
lập là không vì lợi nhuận, chủ yếu phục vụ lợi ích cộng đồng
Thứ hai, sản phẩm của các đơn vị sự nghiệp công lập là sản
phẩm mang lại lợi ích chung có tính bền vững, lâu dài cho xã hội.
Thứ ba, hoạt động của các đơn vị sự nghiệp công lập luôn gắn
liền và bị chi phối bởi các chương trình phát triển kinh tế - xã hội của
Nhà nước.
1.1.3 Phân loại đơn vị sự nghiệp
Theo tính chất công cộng hay cá nhân của dịch vụ cung cấp thì
đơn vị sự nghiệp công lập bao gồm đơn vị sự nghiệp cung cấp dịch
vụ công cộng thuần túy và đơn vị sự nghiệp cung cấp các dịch vụ
công cộng có tính chất cá nhân.

Footer Page 5 of 128.


Header Page 6 of 128.

4

Theo phân cấp quản lý tài chính quy định tại tiểu mục 1.1 mục
1 Phần V Thông tư 59/2003/TT-BTC thì đơn vị HCSN được chia
thành 3 cấp:
- Đơn vị dự toán cấp I
- Đơn vị dự toán cấp II:
- Đơn vị dự toán cấp III:
- Đơn vị cấp dưới của đơn vị dự toán cấp III


- Ngân sách nhà nước hoặc cơ quan quản lý cấp trên cấp theo
dự toán được duyệt (gọi tắt là nguồn kinh phí nhà nước)
- Các khoản đóng góp
- Các khoản thu sự nghiệp
- Các khoản tài trợ, viện trợ, biếu tặng của các tổ chức cá nhân
trong và ngoài nước
- Các khoản thu khác theo chế độ
1.2.2 Quy trình ngân sách
Quy trình ngân sách Nhà nước ở các đơn vị sự nghiệp công
lập bao gồm ba khâu công việc như sau:
a. Lập dự toán thu chi ngân sách nhà nước
b. Tổ chức chấp hành dự toán thu chi
c. Quyết toán ngân sách
1.2.3 Cơ chế tài chính áp dụng cho đơn vị sự nghiệp
Theo quy định hiện hành, các đơn vị sự nghiệp công lập được
tự chủ trên các mặt sau:
- Tự chủ về các khoản thu, mức thu
- Tự chủ về sử dụng nguồn tài chính
1.3

NHU CẦU THÔNG TIN KẾ TOÁN PHỤC VỤ QUẢN

TRỊ NỘI BỘ
* Nhu cầu thông tin nguồn và sử dụng nguồn kinh phí mỗi
hoạt động nhằm đánh giá hiệu quả hoạt động
Nhu cầu thông tin lập kế hoạch, dự toán
Nhu cầu thông tin phục vụ hoạt động, điều hành hoạt động
* Nhu cầu thông tin tài sản, dòng tiền mỗi hoạt động nhằm quản
lý tài sản, dòng tiền theo hoạt động.

a3. Thu phí được khấu trừ, để lại
Kế toán đơn vị sự nghiệp mở sổ tài khoản 514 để theo dõi
doanh thu phí thu được từ các hoạt động dịch vụ do cơ quan nhà nước
thực hiện hoặc số phí thu được từ các hoạt động dịch vụ do đơn vị sự
nghiệp công lập thực hiện mà đơn vị được khấu trừ (đối với đơn vị sự
nghiệp công lập), để lại (đối với cơ quan nhà nước) theo quy định của
pháp luật về phí, lệ phí.
a4. Doanh thu hoạt động sản xuất kinh doanh, dịch vụ
Khi đơn vị có hoạt động sản xuất kinh doanh, dịch vụ, kế toán
mở sổ tài khoản 531 để theo dõi doanh thu sản xuất kinh doanh dịch

Footer Page 8 of 128.


Header Page 9 of 128.

7

vụ. Kế toán cũng mở số chi tiết theo mỗi hoạt động phát sinh doanh
thu như các khoản doanh thu
Điều kiện ghi nhận doanh thu về cơ bản tương tự điều kiện ghi
nhận doanh thu trong doanh nghiệp
a5. Cung cấp thông tin
b. Kế toán chi phí
b.1 Chi hoạt động do NSNN cấp
Kế toán sử dung các tài khoản phản ánh gồm: TK 611 – Chi
phí hoạt động và các tài khoản ghi đơn khác. Các sổ kế toán theo dõi
chi phí hoạt động do ngân sách cấp gồm: Sổ cái TK 611, Bảng tổng
hợp tình hình kinh phí và quyết toán kinh phí đã sử dụng.
b.2 Chi từ nguồn viện trợ, vay nợ nước ngoài

các sổ chi tiết như Sổ cái tài khoản, Sổ tài sản cố định, Thẻ tài sản cố
định, Sổ theo dõi TSCĐ tại nơi sử dụng nhằm theo dõi tình hình biến
động tài sản tại đơn vị.
c.2 Cung cấp thông tin
d. Kế toán vật tư, hàng hoá
d.1 Đặc điểm kế toán và ghi nhận
Kế toán sử dụng các tài khoản TK 152- Nguyên liệu, vật liệu,
TK 153- Công cụ, dụng cụ, TK 156- Hàng hóa để hạch toán chi tiết
tình hình biến động nguyên vật liệu, CCDC, hàng hóa tại đơn vị. Thủ
kho mở sổ hoặc thẻ kho (Mẫu S21-H) theo dõi tình hình nhập, xuất,
tồn kho hàng ngày nguyên vật liệu, CCDC, hàng hóa. Mỗi loại
nguyên vật liệu, CCDC, hàng hóa được theo dõi riêng biệt từng loại,
trên thẻ kho phải ghi rõ tên, nhãn hiệu, quy cách, đơn vị tính.
d.2 Cung cấp thông tin cho quản lý
e. Báo cáo quyết toán, báo cáo tài chính và báo cáo quản lý
nội bộ
- Báo cáo quyết toán
- Báo cáo tài chính
- Về báo cáo nội bộ
KẾT LUẬN CHƢƠNG 1

Footer Page 10 of 128.


Header Page 11 of 128.

9

CHƢƠNG 2
THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN TẠI TRUNG TÂM


10

b. Nguồn kinh phí hoạt động
Nguồn kinh phí hoạt động tại đơn vị chủ yếu là nguồn ngân
sách nhà nước cấp hàng năm bao gồm chi thường xuyên và chi
không thường xuyên. Bên cạnh đó nguồn kinh phí hoạt động của đơn
vị còn có nguồn thu từ hoạt động sản xuất, kinh doanh dịch vụ.
c. Quy trình ngân sách
Quy trình lập dự toán ngân sách được lập thông qua các bước
sau:
Bƣớc 1: Đánh giá tình hình thực hiện năm báo cáo
Bƣớc 2: Xác định các chỉ tiêu năm kế hoạch
Bƣớc 3: Tính toán dự toán
Bƣớc 4: Lên hồ sơ dự toán
Chấp hành dự toán ngân sách
Theo kết quả nghiên cứu, đơn vị tổ chức thực hiện dự toán
theo quy định như sau:
- Đối với các khoản thu
- Đối với các khoản chi
Quyết toán thu - chi ngân sách
Công tác kế toán chủ yếu trong giai đoạn này bao gồm:
- Xử lý số dư TK tiền gửi được NS cấp
- Xử lý số dư dự toán
- Xử lý số dư tạm ứng kinh phí NS
- Đối chiếu với vốn ĐTXDCB
2.2 NHẬN DIỆN NHU CẦU THÔNG TIN KẾ TOÁN PHỤC VỤ
QUẢN TRỊ NỘI BỘ
*Thông tin về doanh thu
- Đối với hoạt động sự nghiệp: Kế toán cung cấp những thông

*Nhu cầu thông tin tổng hợp
Nhu cầu thông tin tổng quát, toàn diện tình.
Nhu cầu về các báo cáo phân tích
Nhu cầu chi tiết tình hình thu-chi theo từng bộ phận, từng hoạt
động cụ thể để đánh giá chính xác hiệu quả hoạt động tại đơn vị.

Footer Page 13 of 128.


Header Page 14 of 128.

12

2.3 KHÁI QUÁT NỘI DUNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN CỦA
TRUNG TÂM
2.3.1. Công tác chứng từ
Kết quả khảo sát cho thấy nội dung, biểu mẫu chứng từ kế toán,
phương pháp lập, ký luân chuyển, kiểm tra chứng từ, quản lý in biểu
mẫu chứng từ kế toán tuân theo quy định tại Thông tư số 107/2017/TTBTC ngày 10/10/2017. Chứng từ được phân loại theo nội dung của
nghiệp vụ kinh tế phát sinh bao gồm chứng từ tiền mặt, chứng từ kho
bạc, chứng từ ngân hàng, chứng từ tài sản cố định, chứng từ khác.
(Phụ lục số 01- Danh sách chứng từ sử dụng tại đơn vị).
2.3.2. Vận dụng tài khoản kế toán
Đơn vị đã căn cứ vào hệ thống tài khoản kế toán được quy định
tại Thông tư số 107/2017/TT-BTC ngày 10/10/2017 của Bộ Tài
chính, căn cứ vào đặc điểm hoạt động cụ thể của đơn vị để áp dụng hệ
thống tài khoản kế toán tại đơn vị của mình.
(Phụ lục số 02 - Danh mục tài khoản sử dụng tại đơn vị).
.2.3.3 Sổ sách kế toán áp dụng
Hệ thống mẫu sổ kế toán đơn vị áp dụng theo Thông tư

trưởng đơn vị ký duyệt, sau đó nộp cho Sở Xây dựng thẩm tra chậm
nhất vào ngày 24 tháng 3 của năm sau. Sau khi Sở Xây dựng thẩm tra
và chấp thuận BCTC của đơn vị thì kế toán in thành 2 bộ gửi cho Sở
Tài chính và Cục thuế.
2.4 CÔNG TÁC KẾ TOÁN MỘT SỐ NỘI DUNG CƠ BẢN
2.4.1 Công tác kế toán hoạt động chuyên môn nghiệp vụ
a. Kế toán doanh thu
Doanh thu của Trung tâm bao gồm: Doanh thu do NSNN cấp
(cấp phát chi hoạt động thường xuyên, không thường xuyên và chi
đầu tư), doanh thu từ hoạt động sản xuất kinh doanh và cung cấp dịch
vụ, nguồn thu khác (lãi ngân hàng).
a1. Kế toán doanh thu do ngân sách cấp
a2. Doanh thu hoạt động sản xuất kinh doanh, dịch vụ
a3. Cung cấp thông tin

Footer Page 15 of 128.


Header Page 16 of 128.

14

b. Kế toán chi phí
Các khoản chi của Trung tâm bao gồm các khoản chi về hoạt
động (gồm thường xuyên, không thường xuyên); chi quản lý hoạt
động sản xuất kinh doanh, dịch vụ.
b1. Chi hoạt động do NSNN cấp
b2. Chi hoạt động sản xuất, kinh doanh, dịch vụ
b3. Cung cấp thông tin
c. Kế toán tài sản cố định

b. Đối với công tác kế toán các khoản chi
Đơn vị đã chấp hành tốt việc theo dõi, hạch toán các chi phí
phát sinh tại đơn vị theo từng hoạt động. Đối với hoạt động do
NSNN cấp, đơn vị đã theo dõi cụ thể các chi phí phát sinh theo hoạt
động thường xuyên và không thường xuyên. Đồng thời cũng tổ chức
chi tiết tài khoản 642 và 611 theo các nội dung chi. Bên cạnh đó tại
đơn vị cũng đã thực hiện việc mở sổ theo dõi chi phí phát sinh cho
hoạt động sự nghiệp.
Kế toán tại đơn vị đã đáp ứng được nhu cầu thông tin về các
khoản chi theo đúng định mức của nhà nước, qua đó giúp đơn vị
thực hiện kiểm soát các khoản chi, đánh giá kết quả từng hoạt động,
đồng thời giúp cho nhà quản lý đánh giá tiến độ thực hiện dự toán
chi để có cơ sở quyết toán cuối năm, đồng thời cung cấp thông tin
cho quản trị về nguồn kinh phí có được sử dụng đúng mục đích,
đúng nội dung dự toán phê duyệt, đúng tiêu chuẩn và đúng định mức
của Nhà nước, hợp lý và có hiệu quả hay không.
c.Đối với công tác kế toán tài sản
Kế toán tại Trung tâm đã chấp hành tốt các quy định của Nhà
nước về tiêu chuẩn đánh giá, ghi nhận và phân loại các tài sản cố
định tại đơn vị. Song song với công tác phân loại tài sản cố định thì
về mặt sổ sách, kế toán tại Trung tâm cũng đã mở sổ chi tiết cấp 2,
cấp 3 đối với hai tài khoản là 211 và 213 tương ứng với từng phân
loại tài sản.
Với việc mở chi tiết các tài khoản 211 và 213 theo phân loại
TSCĐ đồng thời sử dụng bảng kê chi tiết tài sản cố định kế toán tại

Footer Page 17 of 128.


Header Page 18 of 128.

toán thì đơn vị vẫn còn một số tồn tại như sau:

Footer Page 18 of 128.


Header Page 19 of 128.

17

a. Đối với công tác kế toán các khoản thu
Kế toán chưa mở số chi tiết theo dõi doanh thu theo hoạt động
cụ thể như hoạt động thẩm tra hồ sơ thiết kế, hoạt động sát hạch,
hoạt động kiểm định chất lượng…điều này ảnh hưởng tới việc phân
tích tỷ trọng tạo ra doanh thu của từng hoạt động, dẫn đến nhà quản
lý không thể có kế hoạch phân bổ nguồn nhân lực để tối đa hóa
doanh thu.
Kế toán không tổ chức tài khoản chi tiết cho TK 531- Thu
hoạt động SXKD cho từng loại hình thu tại đơn vị. Do vậy, khi cần
thông tin chi tiết thì không thể cung cấp kịp thời, chính xác. Kế toán
chưa đáp ứng được với yêu cầu của ban lãnh đạo về việc theo dõi
doanh thu dẫn đến gây khó khăn trong công tác quản lý, đôn đốc
công nợ và phục vụ kịp thời cho các yêu cầu quản lý khác.
b. Đối với công tác kế toán các khoản chi
Kế toán tại Trung tâm chưa mở sổ theo dõi chi tiết chi phí phát
sinh cho từng hoạt động, bộ phận dẫn đến việc không xác định được
chi phí cho từng hoạt động và ban lãnh đạo cũng không thể theo dõi,
kiểm soát chi phí, ảnh hưởng nghiêm trọng đến lợi nhuận hoạt động.
Việc hạch toán chi phí khấu hao TSCĐ vào chi phí hoạt động
khác (6428) là sai bản chất, gây khó khăn trong công tác quản lý và
theo dõi chi phí.

toán của đơn vị cũng như chưa nêu ra được những khó khăn, vướng
mắc của đơn vị trong quá trình điều hành, sử dụng kinh phí.
Trung tâm chưa chú trọng tới công tác phân tích thông tin kế
toán nhằm phục vụ cho công tác quản lý nội bộ. Công việc phân tích
chưa được đưa thành qui định bắt buộc, chưa trở thành việc làm
thường xuyên của Trung tâm, đây là một trong những hạn chế lớn
nhất tại Trung tâm. Điều này dẫn đến việc hệ thông Báo cáo quản trị
phục vụ nhu cầu quản lý nội bộ tại Trung tâm chưa được thiết kế, sử
dụng một cách triệt để nhằm tối ưu hóa hoạt động sản xuất kinh
doanh.
KẾT LUẬN CHƢƠNG 2

Footer Page 20 of 128.


Header Page 21 of 128.

19

CHƢƠNG 3
HOÀN THIỆN CÔNG TÁC KẾ TOÁN TẠI TRUNG TÂM
GIÁM ĐỊNH CHẤT LƢỢNG XÂY DỰNG ĐÀ NẴNG
3.1. TỔ CHỨC THEO DÕI CHI TIẾT CÁC KHOẢN DOANH
THU
Luận văn đề xuất giải pháp như sau:
- Kế toán tại nên mở Sổ chi tiết tập hợp doanh thu và mở theo
từng hoạt động tạo ra doanh thu tại đơn vị, cụ thể là hoạt động thẩm
tra, hoạt động giám sát, hoạt động kiểm định và hoạt động thí
nghiệm.
- Đồng thời, tổ chức mở tài khoản chi tiết cho TK 531- Thu

Nhằm khắc phục những yếu kém nêu trên của đơn vị và giúp
cho nhà quản lý tại đơn vị kiểm soát và sử dụng tài sản của mình có
hiệu quả thì luận văn mạnh dạn đưa ra những đề xuất như sau:
- Kế toán tại đơn vị phối hợp với cá bộ phận để rà soát, kiểm
tra và cấp Thẻ tài sản cố định cho tất cả tài sản hiện có của đơn vị.
- Đơn vị cần tiến hành xác định, tiến hành theo dõi riêng các
máy móc thiết bị nào phục vụ cho hoạt động nào và trích khấu hao
theo quy định để đưa vào chi phí trong kỳ, đảm bảo công tác tổng
hợp chi phí, xác định chênh lệch thu chi đầy đủ, trung thực và đúng
quy định.
- Đề xuất đơn vị sử dụng Sổ theo dõi tình hình sử dụng tài sản
và Bảng xác định tỷ lệ sử dụng tài sản.
Luận văn đề xuất hai biểu mẫu trên sẽ giúp kế toán đơn vị xác
định được tỷ lệ trích hao mòn và khấu hao căn cứ tỷ lệ sử dụng tài
sản, thiết bị theo bảng trên, từ đó kế toán tiến hành tính toán trích
khấu hao đưa vào chi phí và trích hao mòn theo quy định của Bộ tài
chính về việc ban hành chế độ quản lý, tính hao mòn tài sản cố định
trong các cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập và các tổ
chức có sử dụng ngân sách.
3.4. HOÀN THIỆN HỆ THỐNG BÁO CÁO
* Báo cáo quyết toán ngân sách: Với việc chưa cập nhật, sửa

Footer Page 22 of 128.


Header Page 23 of 128.

21

đổi các biểu mẫu báo cáo quyết toán ngân sách, đơn vị vẫn còn sử



Header Page 24 of 128.

22

KẾT LUẬN CHƢƠNG 3
KẾT LUẬN
Trong điều kiện kinh tế thị trường ngày càng phát triển, cùng
với quá trình hội nhập của nền kinh tế, ngành xây dựng đã và đang
phải đối mặt với nhiều khó khăn, thách thức. Điều này đòi hỏi đơn vị
SNCL phải biết khai thác, quản lý và sử dụng các nguồn lực tài
chính sao cho hiệu quả. Cùng trong xu thế đó, các hoạt động thu chi
tài chính ngày càng phức tạp, cơ chế tự chủ được giao ngày càng
cao, để góp phần nâng cao năng lực quản lý và sử dụng các nguồn
kinh phí đảm bảo tiết kiệm, hiệu quả, tránh thất thoát đòi hỏi đơn vị
SNCL cần phải hoàn thiện công tác tổ chức bộ máy kế toán tài chính.
Trên cơ sở vận dụng các phương pháp nghiên cứu, bám sát mục tiêu,
phạm vi nghiên cứu, luận văn đã hoàn thành các nhiệm vụ sau:
Thứ nhất, tìm hiểu lý luận cơ bản, định nghĩa về tổ chức bộ
máy kế toán trong các đơn vị hành chính sự nghiệp. Luận văn đã
phân tích, hệ thống hóa những lý luận cơ bản về nội dung của tổ
chức công tác kế toán cho phù hợp với đặc điểm hoạt động và nhu
cầu quản lý nội bộ của Trung tâm.
Thứ hai, nghiên cứu, phân tích và đánh giá đúng thực trạng tổ
chức công tác kế toán tại Trung tâm giám định chất lượng xây dựng
Đà Nẵng với các nội dung chủ yếu là tổ chức hệ thống chứng từ kế
toán, hệ thống tài khoản kế toán, tổ chức vận dụng hệ thống sổ kế
toán và hình thức kế toán, hệ thống báo cáo kế toán và phân tích
thông tin kế toán phục vụ nhu cầu quản lý nội bộ


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status