nghiên cứu xử lí nước thải ao nuôi tôm bằng phương pháp oxy hóa nâng cao điện cực inox 304 + ozone - Pdf 53

MỤC LỤC
NHIỆM VỤ ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP ............................................................................. iii
LỜI CẢM ƠN ..................................................................................................................v
TÓM TẮT ĐỒ ÁN .........................................................................................................vi
ABSTRACT ................................................................................................................. vii
NHẬN XÉT CỦA GIẢNG VIÊN HƯỚNG DẪN ..................................................... viii
NHẬN XÉT CỦA GIẢNG VIÊN PHẢN BIỆN............................................................ix
MỤC LỤC .....................................................................................................................x
DANH MỤC BẢNG ....................................................................................................xiv
DANH MỤC HÌNH ẢNH ............................................................................................. xv
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT ..............................................................................xix
MỞ ĐẦU

.....................................................................................................................1

1.

Đặt vấn đề ..............................................................................................................1

2.

Mục tiêu của nghiên cứu: ......................................................................................3

3.

Phạm vi nghiên cứu: .............................................................................................. 3

4.

Nội dung nghiên cứu: ............................................................................................3


c.

Độ mặn ........................................................................................................8

d. Hàm lượng amonia ......................................................................................8
e.

Nitrite và Nitrate .........................................................................................8

f.

Photpho........................................................................................................8

g. Tổng chất rắn lơ lửng ..................................................................................8

x


h. Nhu cầu oxi hóa học (COD)........................................................................9
i.
1.2.

Nhu cầu oxy sinh hóa (BOD) ......................................................................9

CÁC PHƯƠNG PHÁP XỬ LÍ NƯỚC THẢI AO NUÔI TÔM ...........................9
1.2.1.

Phương pháp sử dụng hệ vi sinh vật ........................................................9

1.2.2.

1.4. GIỚI THIỆU VỀ PHƯƠNG PHÁP XỬ LÝ NƯỚC Ô NHIỄM BẰNG CÔNG
NGHỆ OXY HÓA NÂNG CAO ...................................................................................18
1.4.1.
a.

Cơ sở lý thuyết các quá trình oxy hóa nâng cao ....................................18
Định nghĩa: ................................................................................................ 18

b. Phân loại: ...................................................................................................19
c.

Tình hình nghiên cứu, áp dụng các quá trình oxi hóa nâng cao hiện nay: 21

d. Ưu điểm .....................................................................................................22
e.
1.4.2.
a.

Khuyết điểm .............................................................................................. 22
Cơ sở lý thuyết quá trình Fenton ...........................................................22
Cơ chế: ......................................................................................................22

b. Ưu điểm: ....................................................................................................23
c.

Các yếu tố ảnh hưởng: ..............................................................................24

d. Các nghiên cứu, ứng dụng: .......................................................................25
1.4.3.
a.

CHƯƠNG 2. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU...........................................................39
2.1.

2.2.

VẬT LIỆU NGHIÊN CỨU.................................................................................39
2.1.1.

Mẫu nước thải ........................................................................................39

2.1.2.

Vật liệu để làm mô hình: .......................................................................40

THÍ NGHIỆM .....................................................................................................43
2.2.1.

Phương pháp thí nghiệm: .......................................................................43

2.2.2.

Cách tiến hành thí nghiệm .....................................................................45

2.2.3.

Phương pháp lấy mẫu và phân tích ........................................................48

CHƯƠNG 3. KẾT QUẢ THÍ NGHIỆM .......................................................................50
3.1.



TSS ......................................................................................................................69
a.

Ảnh hưởng của thời gian lắng đến TSS ....................................................69

b. Ảnh hưởng của thời gian điện hóa và sục Ozon đến TSS.........................71
3.5.

COD.....................................................................................................................74

xii


a.

Ảnh hưởng của thời điện hóa + sục Ozone đến xử lí COD ......................75

b. Ảnh hưởng của thời gian lắng đến COD ...................................................78
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ .......................................................................................81
TÀI LIỆU THAM KHẢO ............................................................................................. 82
a.

Tài liệu tiếng Việt......................................................................................82

b. Tài liệu tiếng Anh......................................................................................82
PHỤ LỤC 1. KẾT QUẢ PHÂN TÍCH MẪU NƯỚC AO NUÔI TÔM .......................83
PHỤ LỤC 2. MỘT SỐ HÌNH ẢNH THỰC HIỆN KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP .....86

xiii

Hình 2.1 Đầm tôm của người dân. ................................................................................39
Hình 2.2 Điện cực sắt. ...................................................................................................40
Hình 2.3 Thùng Mica. ....................................................................................................40
Hình 2.4 Một số thiết bị khác. .......................................................................................41
Hình 2.5 Đá khí. ............................................................................................................42
Hình 2.6 Máy bơm. .......................................................................................................41
Hình 2.7 Thiết bị chuyển dòng điện xoay chiều thành một chiều. ................................ 42
Hình 2.8 Sơ đồ thí nghiệm. ............................................................................................ 43
Hình 2.9 Mô hình thí nghiệm. .......................................................................................44
Hình 3.1 Máy đo pH Mettler Toledo S200 – K. ............................................................ 50
Hình 3.3 Biểu đồ thể hiện pH của các mẫu ở các thời gian điện hóa khác nhau với thời
gian lắng 15 phút. ..........................................................................................................51
Hình 3.4 Biểu đồ thể hiện pH của các mẫu ở các thời gian điện hóa khác nhau với thời
gian lắng 30 phút. ..........................................................................................................51

xv


Hình 3.5 Biểu đồ thể hiện pH của các mẫu ở các thời gian điện hóa khác nhau với thời
gian lắng 45 phút. ..........................................................................................................52
Hình 3.6 Biểu đồ thể hiện pH của các mẫu ở các thời gian lắng khác nhau với thời gian
điện hóa + sục Ozone 5 phút. ........................................................................................54
Hình 3.7 Biểu đồ thể hiện pH của các mẫu ở các thời gian lắng khác nhau với thời gian
điện hóa + sục Ozone 10 phút. ......................................................................................53
Hình 3.8 Biểu đồ thể hiện pH của các mẫu ở các thời gian lắng khác nhau với thời gian
điện hóa + sục Ozone 15 phút. ......................................................................................54
Hình 3.9 Biểu đồ thể hiện pH của các mẫu ở các thời gian lắng khác nhau với thời gian
điện hóa + sục Ozone 25 phút. ......................................................................................54
Hình 3.10 Máy so màu đo các chỉ tiêu nước Aqualytic AL 450. ...................................55
Hình 3.12 Độ màu thay đổi theo thời gian điện hóa và sục Ozone với thời gian lắng 15

Hình 3.26 Độ đục thay đổi theo thời gian điện hóa + Sục Ozone với thời gian lắng 30
phút của các mẫu (1), (2) và (3). (Tôm trước khi kéo) ..................................................64
Hình 3.27 Độ đục thay đổi theo thời gian điện hóa + Sục Ozone với thời gian lắng 45
phút của các mẫu (1), (2) và (3). (Tôm trước khi kéo) ..................................................64
Hình 3.28 Tổng quát độ đục thay đổi theo thời gian điện hóa + sục Ozone của các mẫu
(4), (5) (Tôm sau khi kéo). ............................................................................................. 65
Hình 3.30 Độ đục của thay đổi theo thời gian lắng của các mẫu (4), (5) với thời gian
điện hóa và sục Ozone 10 phút (Tôm sau khi kéo). .......................................................66
Hình 3.31 Độ đục của thay đổi theo thời gian lắng của các mẫu (4), (5) với thời gian
điện hóa và sục Ozone 15 phút (Tôm sau khi kéo). .......................................................66
Hình 3.32 Độ đục của thay đổi theo thời gian lắng của các mẫu (4), (5) với thời gian
điện hóa và sục Ozone 25 phút (Tôm sau khi kéo). .......................................................67
Hình 3.33 Độ đục thay đổi theo thời gian điện hóa + Sục Ozone với thời gian lắng 15
phút của các mẫu (4) và (5) (Tôm sau khi kéo). ............................................................ 67
Hình 3.34 Độ đục thay đổi theo thời gian điện hóa + Sục Ozone với thời gian lắng 30
phút của các mẫu (4) và (5) (Tôm sau khi kéo). ............................................................ 68
Hình 3.35 Độ đục thay đổi theo thời gian điện hóa + Sục Ozone với thời gian lắng 45
phút của các mẫu (4) và (5) (Tôm sau khi kéo). ............................................................ 68
Hình 3.37 TSS thay đổi theo thời gian lắng với thời gian điện hóa và sục Ozone 5 phút.
.......................................................................................................................................69
Hình 3.38 TSS thay đổi theo thời gian lắng với thời gian điện hóa và sục Ozone 10 phút.
.......................................................................................................................................70
Hình 3.39 TSS thay đổi theo thời gian lắng với thời gian điện hóa và sục Ozone 15 phút.
.......................................................................................................................................70
Hình 3.40 TSS thay đổi theo thời gian lắng với thời gian điện hóa và sục Ozone 25 phút.
.......................................................................................................................................71

xvii




Tiếng Việt

AOPs

Advanced Oxydation
Processes

Oxy hóa bậc cao

BOD

Biochemical Oxygen
Demand

Nhu cầu oxy sinh hoá

BODC

Biodegradable

Chất dễ phân hủy sinh học

COD

Chemical Oxygen
Demand

Nhu cầu oxy hóa học


Tổng lượng Cacbon hữu


TSS

Turbidity & Suspendid
Solids

Tổng chất rắn lơ lửng

AOPs

Advanced Oxydation
Processes

Oxy hóa bậc cao

UV

Ultraviolet

Tia cực tím

V

Volt

Đơn vị đo hiệu điện thế

xix


Hình 1.1 Diện tích và sản lượng nuôi tôm 5 tháng đầu năm 2014 của ĐBSCL.
Nam Bộ là khu vực có diện tích và sản lượng nuôi tôm ven biển lớn nhất cả nước, điển
hình là các tỉnh: Tiền Giang, Bạc Liêu, Cần Thơ, Sóc Trăng…Hiệu quả từ việc nuôi tôm
đã và đang mang lại lợi nhuận kinh tế cao, cung cấp nguồn nguyên liệu tôm cho xuất
khẩu, giải quyết việc làm cho hàng triệu người lao động trong cả nước.

1
SVTH: Phạm Thị Thu Vân
GVHD: TS. Thái Phương Vũ


Đồ án tốt nghiệp
Nghiên cứu xử lí nước thải ao nuôi tôm bằng phương pháp oxy hóa nâng cao: điện cực
inox 304 + ozon

Việc gia tăng hoạt động nuôi tôm trong những thập niên gần đây khiến diện tích nuôi
tôm toàn cầu được mở rộng, các công nghệ nuôi trồng thủy sản cũng được cải tiến về
giống, nguồn thức ăn và kỹ thuật cho ăn. Tuy nhiên, sự phát triển quá nhanh bên cạnh
những nguồn lợi từ quá trình nuôi tôm, các vấn đề nảy sinh của ngành nghề này đang
ngày càng trở nên nghiêm trọng là tải lượng nước thải, bùn thải từ quá trình nuôi tôm
ngày càng cao và không được xử lý triệt để gây nên vấn đề ô nhiễm môi trường và dịch
bệnh cho tôm hoặc lây nhiễm nguồn bệnh từ tôm nuôi sang các loại thủy sản tự nhiên
trong vùng. Phần lớn bùn thải được sinh ra do thức ăn dư thừa và phân tôm thải ra được
lắng đọng và tích tụ dưới đáy ao. Lớp bùn này chứ hàm lượng chất hữu cơ và các chất
dinh dưỡng cao dễ bị phân hủy kỵ khí tạo ra các khí độc như H2S, NH3 gây hại đến quá
trình sinh trưởng của tôm và ảnh hưởng đến môi trường sinh thái.
Cùng với sự phát triển của khoa học công nghệ để đáp ứng trước những thách thức
ngày càng cao của môi trường, các nhà khoa học và công nghệ đã tiến hành nhiều công
trình nghiên cứu theo hướng tìm các công nghệ cao để hỗ trợ cho các công nghệ truyền


2.

Mục tiêu của nghiên cứu:

Nghiên cứu xử lý nước thải ao nuôi tôm bằng phương pháp oxy hóa nâng cao:
điện cực inox 304 + ozon. Từ đó đưa ra mô hình để xử lý nước thải ao nuôi tôm một
cách hiệu quả, đạt tiêu chuẩn nước thải ra môi trường với chi phí vận hành thấp, dễ
vận hành, hiệu quả kinh tế cao và phù hợp với điều kiện địa lí ĐBSCL.
3.

Phạm vi nghiên cứu:

-

Nghiên cứu sử dụng phương pháp oxy hóa nâng cao trong xử lý nước.
Lắp đặt mô hình quy mô phòng thí nghiệm.
Vận hành và đưa ra số liệu.
Thu thập mẫu, phân tích số liệu.
Đánh giá số liệu thu thập được và đưa ra kết luận sau nghiên cứu.

4.

Nội dung nghiên cứu:

Thu thập tài liệu có liên quan mật thiết đến các công trình đã nghiên cứu
trong và ngoài nước, tìm hiểu những vấn đề còn tồn tại, những vấn đề cần tập trung
nghiên cứu, tính toán thiết kế mô hình thí nghiệm.
Tiến hành lắp ráp và bố trí mô hình thí nghiệm dựa trên cơ sở lý thuyết đã tìm
hiểu. Thực hiện thí nghiệm, nghiên cứu thực tế xử lý quy mô phòng thí nghiệm.

Thời gian và địa điểm thực hiện nghiên cứu:

Thời gian thực hiện nghiên cứu từ 1/9/2017 đến 30/10/2017 tại phòng thí nghiệm
Trường Đại học Tài nguyên và Môi trường TP.HCM.
Địa chỉ: 236B Lê Văn Sỹ, phường 1, quận Tân Bình, TP.HCM.

4
SVTH: Phạm Thị Thu Vân
GVHD: TS. Thái Phương Vũ


Đồ án tốt nghiệp
Nghiên cứu xử lí nước thải ao nuôi tôm bằng phương pháp oxy hóa nâng cao: điện cực
inox 304 + ozon

CHƯƠNG 1.
1.1.

TỔNG QUAN VỀ NƯỚC THẢI VÀ CÁC PHƯƠNG
PHÁP XỬ LÍ NƯỚC THẢI

TỔNG QUAN VỀ NƯỚC THẢI NGÀNH NUÔI TÔM NƯỚC LỢ

1.1.1. Tổng quan về ngành nuôi tôm nước lợ
Ngành nuôi tôm nước lợ chiếm vị trí đặc biệt quan trọng trong chiến lược phát triển kinh
tế ngành thủy sản Việt Nam hơn 10 năm qua. Cùng với quá trình chuyển đổi cơ cấu cây
trồng vật nuôi và chuyển đổi đất nông nghiệp, đất làm muối năng suất thấp sang nuôi
tôm ở các tỉnh ven biển, nhờ vậy mà ngành tôm có sự tăng trưởng vượt bậc cả về diện
tích, sản lượng và giá trị xuất khẩu. Cụ thể:
Về diện tích nuôi tôm nước lợ năm 2014 đạt 699725 ha (ĐBSCL chiếm 91% diện



Đồ án tốt nghiệp
Nghiên cứu xử lí nước thải ao nuôi tôm bằng phương pháp oxy hóa nâng cao: điện cực
inox 304 + ozon

trắng dần thay thế con tôm Sú, đứng trước tình hình này Bộ NN&PTNT có Chỉ thị số
228/CT-BNN-NTTS ngày 25/01/2008 về việc cho phép phát triển nuôi tôm Thẻ chân
trắng ở các tỉnh ĐBSCL nhằm đa dạng đối tượng nuôi trồng và xuất khẩu thủy sản, vì
vậy mà cơ cấu nuôi tôm ở Việt Nam có sự thay đổi rất lớn, tôm Sú có xu hướng giảm
xuống và thay thế vào đó là đối tượng tôm Thẻ chân trắng có xu hướng tăng lên cả diện
tích, sản lượng và giá trị kim ngạch xuất khẩu.
Cơ sở hạ tầng hệ thống thủy lợi, điện, giao thông v.v. phục vụ nuôi tôm nước lợ thời
gian qua chưa được đầu tư thích đáng; hiện nay hạ tầng thủy lợi được đầu tư chủ yếu là
đầu tư hệ thống thủy lợi nhằm phục vụ cho trồng lúa là chính; hầu hết các vùng nuôi
tôm chưa có hệ thống cấp, thoát nước riêng biệt, chưa có hệ thống xử lý nước thải, hệ
thống giao thông và điện được đầu tư nhưng còn nhiều hạn chế. Vì vậy, nghề nuôi tôm
vẫn chủ yếu tận dụng từ các công trình thủy lợi của ngành nông nghiệp dẫn đến nguồn
nước không đảm bảo, gây ô nhiễm môi trường, dễ làm phát sinh và lây lan dịch bệnh.
Sản xuất và cung ứng giống còn nhiều bất cập, mặc dù là một trong những quốc gia sản
xuất và xuất khẩu tôm lớn trên thế giới, song khả năng cung ứng tôm giống sạch bệnh
cho người nuôi của nước ta đạt thấp. Hiện nay, vẫn còn rất nhiều kẽ hở trong việc quản
lý sản xuất, kinh doanh tôm giống, sản xuất giống vẫn phụ thuộc rất lớn vào nguồn tôm
bố mẹ tự nhiên, chất lượng không đồng đều.
Quản lý môi trường, dịch bệnh trong nuôi tôm còn nhiều hạn chế, tình trạng tôm chết ở
nhiều địa phương trong những năm gần đây có nhiều nguyên nhân như thiếu hệ thống
quan trắc cảnh báo môi trường, cơ sở hạ tầng vùng nuôi chưa đảm bảo, nhiều nơi mương
cấp nước chung với nước thải; chất lượng con giống chưa đảm bảo, không tuân thủ lịch
thời vụ... đã dẫn tới lây lan dịch bệnh. Mặc dù đã có quy trình nuôi VietGap nhưng thực
tế người dân chưa áp dụng mà chỉ biết nuôi theo quy trình của các công ty bán giống,

1.1.2. Nước thải của ao nuôi tôm nước lợ
Nước thải nuôi tôm chứa thức ăn không ăn hết, phân và chuyển hoá dinh dưỡng của tôm
(ước lượng có khoảng 63 – 78 % nitơ và 76 – 80 % phốt pho trong thức ăn của tôm bị
thất thoát vào môi trường). Do đó, đặc trưng của nước thải này là nồng độ nitơ và phốt
pho cao. Nếu các nguồn nitơ và phốt pho này không được xử lý trước khi thải ra môi
trường hay trước khi chuẩn bị cho vụ nuôi tiếp theo thì sẽ gây hiện tượng phú dưỡng
hóa môi trường nước nguồn tiếp nhận cũng như tạo môi trường thuận lợi cho các vi sinh
vật gây hại (Vibrio, Aeromonas, Ecoli, Pseudomonas, Proteus,... nhiều loại nấm và động
vật nguyên sinh) phát triển trong ao nuôi gây bệnh cho tôm.
1.1.3. Các yếu tố môi trường ảnh hưởng tới nuôi tôm
a.

DO

DO là lượng oxi hòa tan cần cung cấp cho hoạt động sống của tôm và một số sinh
vật trong nước. Tôm phát triển mạnh ở DO > 4 mg/lít và đặc biệt thích hợp với DO =
5mg/lít. Phát triển chậm khi DO dao động khoảng 2 - 3 mg/lít và có thể chết khi DO

chất trong nước thải. Nitrite gây độc là do tạo thành chất methemoglobin và giảm sự
chuyển oxy tới tế bào. Với tôm sú ngưỡng ghi nhận an toàn đó là nhỏ hơn 1 mg/l.
Nitrate gây ảnh hưởng độc đối với tôm. Theo khuyến cáo của các nhà khoa học hàm
lượng nitrat trong môi trường nuôi nên thấp hơn 60 mg/l.
Như vậy để tôm có thể phát triển tốt thì cần phải đảm bảo các yếu tố môi trường nằm
trong ngưỡng hoạt động của nó và môi trường sống của nó không bị biến động.
f.

Photpho

Trong nước, lân tồn tại dưới các loại muối orthophossphate hòa tan như 𝐻2 𝑃𝑂4− ,
𝐻𝑃𝑂42− và 𝑃𝑂43− hay dưới dạng phosphate ngưng tụ dễ bị phân hủy thành
orthophosphate hòa tan, dạng lân hữu cơ hòa tan dễ dàng chuyển hóa lẫn nhau và chuyển
thành dạng muối orthophosphate hòa tan nhờ hoạt động của vi sinh vật. Photpho trong
nước là nguồn dinh dưỡng cho thực vật thủy sinh và thúc đẩy quá trình phú dưỡng hóa
gây ô nhiễm trầm trọng hơn.
g.

Tổng chất rắn lơ lửng

Tổng chất rắn lơ lửng(TSS) là những hạt nhỏ, vô cơ hoặc hữu cơ có trog nước thải. Chất
rắn lơ lửng ảnh hưởng đến sựu truyền ánh sang cung cấp cho quá trình quang hợp của
thực vật dưới nước, cản trở hòa tan oxy vào nước gây thiếu oxy cho hô hấp của các sinh
vật sống duới nước, làm chậm quá trình tự làm sạch của môi trường. Tùy vào kích thước
hạt và trọng lượng riêng của chúng, tốc độ dòng chảy và các tác nhân hóa học mà các
chất lơ lửng có thể lắng xuống đáy, nổi lên mặt nước hoặc ở trạng thái lơ lửng.
8
SVTH: Phạm Thị Thu Vân
GVHD: TS. Thái Phương Vũ


hệ vi sinh vật để phân hủy các chất hữu cơ trong nước thải và sử dụng hệ động thực vật
thủy sinh để hấp thụ các chất hữu cơ.
1.2.1. Phương pháp sử dụng hệ vi sinh vật
Có một số loài vi sinh vật có khả năng sử dụng các chất hữu cơ và một số chất
khoáng làm nguồn dinh dưỡng và tạo năng lượng, sinh trưởng nhờ vậy sinh khối của
chúng tăng lên. Các vi sinh vật này được sử dụng để phân huỷ các chất ô nhiễm hữu cơ
và vô cơ có trong chất thải từ nước thải thủy sản. Quá trình phân hủy này được gọi là
quá trình phân hủy ôxy hóa sinh hóa. Một số chế phẩm vi sinh thường dùng để cải thiện
môi trường nước ao nuôi tôm, cá như Super VS, BRF-2 quakit… Thành phần sinh học
của chế phẩm này gồm nhiều chủng loại vi sinh, tập hợp các thành phần men ngoại bào
của quá trình sinh trưởng vi sinh, các enzyme ngoại bào tổng hợp, các chất dinh dưỡng
sinh học và khoáng chất kích hoạt sinh trưởng ban đầu và xúc tác hoạt tính. Chúng có
khả năng tiêu thụ các chất hữu cơ phát sinh trong quá trình sinh trưởng và phát triển của
vật nuôi trong ao hồ. Hay nói cách khác, chúng có tác dụng phân giải chất hữu cơ hòa
tan và không hòa tan từ phân tôm, các thức ăn thức ăn thừa tích tụ đáy ao nuôi, tạo được
sự ổn định, duy trì chất lượng nước và cả màu nước trong ao hồ. Mặt khác chế phẩm
này còn giúp giảm thiểu được các vi sinh vật gây bệnh như Vibrio, aeromonas, E.coli…,

9
SVTH: Phạm Thị Thu Vân
GVHD: TS. Thái Phương Vũ


Đồ án tốt nghiệp
Nghiên cứu xử lí nước thải ao nuôi tôm bằng phương pháp oxy hóa nâng cao: điện cực
inox 304 + ozon

làm tăng thêm lượng oxy hòa tan trong môi trường nước ao nuôi và giảm thiểu lượng
amoniac.


hữu cơ lơ lửng nhiều hay ít.
Mô hình này có thể áp dụng cho những nơi có diện tích đất lớn, để xử lý nước thải
trong nuôi tôm sẽ cho hiệu quả về môi trường và kinh tế.

11
SVTH: Phạm Thị Thu Vân
GVHD: TS. Thái Phương Vũ


Đồ án tốt nghiệp
Nghiên cứu xử lí nước thải ao nuôi tôm bằng phương pháp oxy hóa nâng cao: điện cực
inox 304 + ozon

Hình 1.4 Mô hình hồ sinh học.
1.2.4. Đất ngập nước kiến tạo
Theo Công ước RAMSAR thì "Đất ngập nước bao gồm: những vùng đầm lầy, đầm
lầy than bùn, những vực nước bất kể là tự nhiên hay nhân tạo, những vùng ngập nước
tạm thời hay thường xuyên, những vực nước đứng hay chảy, là nước ngọt, nước lợ hay
nước mặn, kể cả những vực nước biển có độ sâu không quá 6m khi triều thấp".
Đất ngập nước được xem là vùng đất giàu tính đa dạng sinh học, có nhiều tiềm
năng nông lâm ngư nghiệp nhưng rất nhạy cảm về mặt môi trường sinh thái. Đất ngập
nước tham gia tích cực vào chu trình thủy văn và có khả năng xử lý chất thải qua quá
trình tự làm sạch bằng các tác động lý hóa và sinh học phức tạp. Tuy nhiên, việc xử lý
nước thải qua đất ngập nước tự nhiên thường chậm, mất nhiều diện tích và khó kiểm
soát quá trình xử lý. Nên các nhà khoa học đã đề xuất ra giải pháp xây dựng mô hình
đất ngập nước kiến tạo nhằm tăng hiệu quả xử lý nước thải, giảm diện tích và đặc biệt
có thể quản lý được quá trình vận hành ở mức đơn giản. Xử lý nước thải bằng đất ngập
nước kiến tạo đã được áp dụng khoảng 100 năm nay ở Mỹ, châu Âu và gần đây nhất là
các nước châu Á, châu Úc. Việc nghiên cứu đất ngập nước kiến tạo khá nhiều trong
khoảng hơn 20 năm nay, đặc biệt là các công trình của Kadlec và Knight (1996), Moshiri

-

môi phân cực như nước và trong các dung môi không phân cực như benzene,
toluene).
Độ bền hóa học cao, không bị biến đổi dưới tác dụng của ánh sáng và các tác
nhân oxy hóa khử thông thường.
Chi phí cho quá trình sản xuất thấp.
Ổn định ở nhiệt độ cao.

13
SVTH: Phạm Thị Thu Vân
GVHD: TS. Thái Phương Vũ


Đồ án tốt nghiệp
Nghiên cứu xử lí nước thải ao nuôi tôm bằng phương pháp oxy hóa nâng cao: điện cực
inox 304 + ozon

Hình 1.6 Hạt nano bạc.
b.

Cơ chế kháng khuẩn của bạc

Các đặc tính kháng khuẩn của bạc bắt nguồn từ tính chất hóa học của các ion Ag+.
Ion này có khả năng liên kết mạnh với peptidoglican, thành phần cấu tạo nên thành tế
bào của vi khuẩn và ức chế khả năng vận chuyển oxy vào bên trong tế bào dẫn đến làm
tê liệt vi khuẩn. Nếu các ion bạc được lấy ra khỏi tế bào ngay sau đó, khả năng hoạt
động của vi khuẩn lại có thể được phục hồi. Do động vật không có thành tế bào vì vậy
chúng ta không bị tổn thương khi tiếp xúc với các ion này.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status