MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN ................................................................................................................ I
LỜI CAM ĐOAN .........................................................................................................II
MỤC LỤC ................................................................................................................... III
DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ, ĐỒ THỊ ................................................................... VI
DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU ..............................................................................VII
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT ..............................................................................1
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG VÀ CHẤT
LƯỢNG SẢN PHẨM THIẾT KẾ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH .............................4
1.1. Tổng quan về chất lượng dự án đầu tư xây dựng..................................................4
1.1.1. Chất lượng của dự án đầu tư xây dựng .................................................................4
1.1.2. Các yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng dự án đầu tư xây dựng .............................5
1.2 Tổng quan về chất lượng sản phẩm thiết kế xây dựng công trình ........................7
1.2.1. Vai trò của sản phẩm thiết kế xây dựng đến chất lượng của dự án ......................7
1.2.2. Yêu cầu đối với chất lượng sản phẩm thiết kế trong hoạt động xây dựng ..........10
1.3. Thực trạng sản phẩm thiết kế xây dựng ...............................................................14
1.3.1. Những sản phẩm tiêu biểu về chất lượng ............................................................14
1.3.2. Những mặt tồn tại của sản phẩm thiết kế xây dựng ............................................19
1.4. Định hướng nghiên cứu đề tài ..............................................................................21
KẾT LUẬN CHƯƠNG 1 ............................................................................................22
CHƯƠNG 2: CƠ SỞ KHOA HỌC QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG SẢN PHẨM
THIẾT KẾ TRONG XÂY DỰNG .............................................................................23
2.1. Những văn bản pháp quy có liên quan đến chất lượng sản phẩm thiết kế trong
xây dựng ........................................................................................................................23
2.1.1. Các văn bản luật ..................................................................................................23
2.1.2. Các tiêu chuẩn, quy chuẩn ..................................................................................25
2.2. Nội dung và yêu cầu chất lượng sản phẩm thiết kế trong các giai đoạn thực
hiện đầu tư xây dựng công trình. ................................................................................25
2.3. Các nhân tố và những tồn tại hiện nay ảnh hưởng đến chất lượng sản phẩm
thiết kế ...........................................................................................................................28
3.3.1. Thiết lập thứ bậc của vấn đề cần phân tích.........................................................64
3.3.2. Xây dựng ma trận so sánh cặp chỉ tiêu phân cấp thích nghi cho từng nhân tố ..65
iv
3.4. Đề xuất một số giải pháp nâng cao chất lượng sản phẩm tư vấn thiết kế của
Công ty cổ phần tư vấn xây dựng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Thái
Nguyên ..........................................................................................................................69
3.4.1. Giải pháp nâng cao chất lượng nguồn nhân lực .................................................69
3.4.2. Giải pháp trang bị năng lực máy móc thiết bị và công nghệ ..............................77
3.4.3. Giải pháp công tác khảo sát ................................................................................80
3.4.3. Giải pháp về tổ chức và quản lý ..........................................................................80
3.4.3. Giải pháp tăng cường năng lực tài chính............................................................85
3.4.5. Giải pháp nâng cao chất lượng sản phẩm ..........................................................88
KẾT LUẬN CHƯƠNG 3 ............................................................................................91
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ .....................................................................................92
1. KẾT LUẬN ..............................................................................................................92
2. Kiến nghị ...................................................................................................................93
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO ...................................................................95
PHỤ LỤC .....................................................................................................................97
PHỤ LỤC 1: DANH SÁCH CÁC VĂN BẢN LUẬT, TIÊU CHUẨN, QUY CHUẨN
.......................................................................................................................................97
v
DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ, ĐỒ THỊ
Hình 1.1: Hình ảnh hồ chứa nước Cửa Đạt ...................................................................15
Bảng 3.11: Trọng số trung bình các chỉ tiêu .................................................................68
Bảng 3.12: Trọng số trung bình các chỉ tiêu .................................................................69
vii
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
Ký hiệu viết tắt
Nghĩa đầy đủ
- APEC
Diễn đàn Hợp tác Kinh tế châu Á - Thái Bình Dương
- ASEAN
Hiệp hội các Quốc gia Đông Nam Á
- ASEM
Diễn đàn hợp tác Á - Âu
- Công ty CP Tư vấn XD
Công ty Cổ phần Tư vấn Xây dựng Cơ sở hạ tầng Thái
CSHT Thái Nguyên
Nguyên
Quản lý chất lượng
- QLDA
Quản lý dự án
- TCVN
Tiêu chuẩn Việt Nam
- TCXDVN
Tiêu chuẩn xây dựng Việt Nam
- TKBVTC
Thiết kế bản vẽ thi công
- TVXD
Tư vấn xây dựng
- TV XD DD & CN
Tư vấn xây dựng dân dụng & công nghiệp
- UBND
Uỷ ban nhân dân
trình. Bên cạnh những thành quả đã đạt được, thời gian qua công tác thiết kế các dự án
đầu tư xây dựng mà sản phẩm là các đồ án thiết kế công trình còn tồn tại một số nhược
điểm làm ảnh hưởng đến hiệu quả của hoạt động đầu tư các dự án đầu tư xây dựng
công trình. Những nguyên nhân dẫn tới những tồn tại hiện nay xuất phát từ cả yếu tố
khách quan và chủ quan như công tác khảo sát, trình độ đội ngũ lập hồ sơ tư vấn, công
tác kiểm tra và kinh nghiệm của chủ nhiệm thiết kế, công tác thẩm tra và thẩm định hồ
sơ...
Từ những vấn đề về chất lượng sản phẩm thiết kế trên, với những kiến thức đã đạt
được trong quá trình học tập và nghiên cứu ở trường, cùng với những kinh nghiệm
thực tiễn trong quá trình công tác, chính vì vậy em đã chọn đề tài với tên gọi: “Giải
pháp nâng nâng cao chất lượng sản phẩm thiết kế xây dựng công trình của Công ty
cổ phần tư vấn xây dựng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Thái Nguyên”.
2. Mục đích nghiên cứu của đề tài
Luận văn tập trung nghiên cứu, đề xuất giải pháp nâng cao chất lượng sản phẩm thiết
kế xây dựng công trình của Công ty cổ phần tư vấn xây dựng Nông nghiệp và Phát
triển nông thôn Thái Nguyên.
1
3. Phương pháp nghiên cứu
Luận văn áp dụng những phương pháp nghiên cứu sau đây để giải quyết các vấn đề:
Phương pháp phân tích thứ hạng; Phương pháp thống kê, phân tích, tổng hợp, so sánh;
một số phương pháp khác có liên quan; và một số phương pháp kết hợp khác.
4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
a. Đối tượng nghiên cứu:
Đối tượng nghiên cứu của đề tài là chất lượng sản phẩm thiết kế của Công ty cổ phần
tư vấn xây dựng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Thái Nguyên.
b. Phạm vi nghiên cứu:
Đề tài tập chung nghiên cứu chất lượng sản phẩm thiết kế xây dựng công trình trong
Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Thái Nguyên; Đề xuất một số giải pháp nhằm
nâng cao chất lượng sản phẩm thiết kế của công ty;
7. Nội dung nghiên cứu của luận văn
Ngoài Phần mở đầu, Kết luận kiến nghị, danh mục tài liệu tham khảo, nội dung của
luận văn được cấu trúc với 3 chương nội dung chính như sau:
- Chương 1: Tổng quan về chất lượng dự án đầu tư xây dựng
- Chương 2: Cơ sở khoa học về quản lý chất lượng sản phẩm thiết kế trong xây dựng;
- Chương 3: Đánh giá thực trạng và đề xuất giải pháp nâng cao chất lượng sản phẩm
thiết kế trong xây dựng.
3
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG VÀ CHẤT
LƯỢNG SẢN PHẨM THIẾT KẾ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH
1.1. Tổng quan về chất lượng dự án đầu tư xây dựng
1.1.1. Chất lượng của dự án đầu tư xây dựng
Đầu tư Xây dựng có vai trò vô cùng quan trọng thuộc đầu tư phát triển. Để xây
dựng và nâng cấp cơ sở hạ tầng, cũng như tạo ra các tài sản cố định chúng ta phải đầu
tư xây dựng. Những năm vừa qua, tình hình đầu tư Xây dựng cơ bản ở Việt Nam được
chú trọng và đã có những thành quả nhất định, góp phần đáng kể trong công cuộc phát
triển kinh tế - xã hội của cả nước.
Đầu tư Xây dựng là những hoạt động với chức năng tạo ra tài sản cố định cho
nền kinh tế thông qua các hình thức xây dựng mới, mở rộng, hiện đại hoá hoặc khôi
phục các tài sản cố định. Đầu tư Xây dựng cơ bản trong nền kinh tế quốc dân là một
bộ phận của đầu tư phát triển . Đây chính là quá trình bỏ vốn để tiến hành các hoạt
động xây dựng cơ bản nhằm tái sản xuất giản đơn và tái sản xuất mở rộng ra các tài
sản cố định trong nền kinh tế. Do vậy đầu tư Xây dựng cơ bản là tiền đề quan trọng
trong quá trình phát triển kinh tế - xã hội của nền kinh tế nói chung và của các cơ sở
sản xuất kinh doanh nói riêng. Đầu tư Xây dựng cơ bản là hoạt động chủ yếu tạo ra tài
học công nghệ, y tế, văn hoá, xã hội, du lịch, thể dục thể thao được tăng cường. Tuy
nhiên chất lượng ở một số công trình còn thấp, gây lãng phí và kém hiệu quả trong đầu
tư. Thất thoát, lãng phí diễn ra ở hầu hết các dự án, các công trình, ở mọi khâu trong
quá trình đầu tư xây dựng tuy mức độ, phạm vi, thủ đoạn, tính chất có khác nhau.
1.1.2. Các yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng dự án đầu tư xây dựng
1.1.2.1. Nhân tố điều kiện tự nhiên xã hội
Xây dựng cơ bản thường được tiến hành ngoài trời, do đó nó chịu ảnh hưởng của điều
kiện khí hậu. Ở mỗi vùng, mỗi lãnh thổ có điều kiện tự nhiên khác nhau, từ đó mà nó
cho phép khai thác các kiến trúc phù hợp với điều kiện thực tế.
1.1.2.2. Nhân tố khả năng huy động và sử dụng vốn đầu tư Xây dựng có hiệu quả
Vốn là yếu tố vật chất quan trọng trong các yếu tố tác động đến tăng trưởng. Nguồn
vốn đầu tư là một yếu tố đầu vào của sản xuất, muốn đạt được tốc độ tăng trưởng GDP
theo dự kiến thì cần phải giải quyết mối quan hệ cung cầu về vốn và các yếu tố khác.
Trong nền kinh tế thị trường vốn là một hàng hoá “đặc biệt”, mà đã là hàng hoá thì tât
yếu phải vận đọng theo một quy luật chung là lượng cầu vốn thường lớn hơn lượng
cung về vốn. Do đó, muốn khai thác tốt nhất các nhân tố cung về vốn để thoả mãn như
5
cầu về vốn trong nền kinh tế. Huy động đợpc nhưng cần xây dựng các phương án sử
dụng vốn đúng mục đích và có kế hoạch, tránh thất thoát lãng phí.
1.1.2.3. Nhân tố công tác kế hoạch hoá và chủ trương của dự án
Công tác kế hoạch hoá vừa là nội dung vừa là công cụ để quản lý hoạt động đầu tư.
Trong nền kinh tế thị trường công tác kế hoạch hoá có vai trò rất quan trọng. Nếu
buông lỏng công tác kế hoạch hoá thì thị thường sẽ phát triển tự do, thiếu định hướng
gây ra những tác động tiêu cực, tác động xấu đến nền kinh tế.
Kế hoạch hoá phải quán triệt những nguyên tắc:
- Kế hoạch hoá phải xuất phát từ nhu cầu của nền kinh tế
- Kế hoạch hoá đầu tư phải dựa vào các định hướng phát triển lâu dài của đất nước,
phức tạp và đa dạng, liên quan đến nhiều ngành, nhiều cấp , nhiều lĩnh vực. Vì vậy cán
bộ , công nhân lao động trong xây dựng cơ bản cần phải có khả năng , đào tạo kỹ ,
hoàn thành tốt những nhiệm vụ được giao.
Ở bất kỳ hình thái kinh tế - xã hội nào , con người vẫn là trung tâm của mọi sự phát
triển, nhất là thời đại ngày nay, thời đại công nghiệp hoá - hiện đại hoá, việc chăm lo
đầy đủ cho con người là đảm bảo chắc chắn cho sự phồn vinh và thịnh vượng. Công
nghiệp hóa, hiện đại hoá và cách mạng con người là hai mặt của quá trình thống nhất .
Đầu tư Xây dựng cơ bản là một lĩnh vực có vị trí quan trọng trong việc tạo đà phát
triển kinh tế theo hướng Công nghiệp hoá- Hiện đại hoá, theo chủ trương chính sách
của Đảng. Thực hiện tốt quá trình đầu tư Xây dựng cơ bản sẽ đem lại được hiệu quả
cao nhất.
1.2 Tổng quan về chất lượng sản phẩm thiết kế xây dựng công trình
Ở các nước có nền khoa học và công nghệ xây dựng phát triển, sản phẩm thiết kế
mang tính lao động trí tuệ, trong đó kỹ sư tư vấn là các cán bộ chuyên môn có trình độ
cao, có năng lực và kinh nghiệm trong nghiên cứu, triển khai, có đạo đức nghề nghiệp
và giữ vai trò quyết định đến chất lượng sản phẩm, hiệu quả công việc, có tính độc lập
cao. Hoạt động tư vấn hình thành nên sản phẩm phẩm thiết kế rất đa dạng như: thiết
kế, khảo sát, thẩm định, lập dự án, giám sát kỹ thuật, chất lượng, tư vấn mua sắm thiết
bị, xây dựng…Sản phẩm thiết kế xây dựng ở nước ta đã dần được phát triển và hoàn
thiện, nhằm đáp ứng nhu cầu ngày một tăng về tư vấn kỹ thuật, mỹ thuật, kinh tế, pháp
lý của chủ đầu tư và các cơ quan quản lý xây dựng.
1.2.1. Vai trò của sản phẩm thiết kế xây dựng đến chất lượng của dự án
Sản phẩm là những hàng hóa và dịch vụ với những thuộc tính nhất định, với những ích
dụng cụ thể nhằm thỏa mãn những nhu cầu đòi hỏi của khách hàng. Sản phẩm có giá
trị sử dụng và giá trị, nó có thể là hữu hình hoặc vô hình.
7
Sản phẩm thiết kế xây dựng được hình thành từ dịch vụ tư vấn xây dựng mang đặc
8
+ Sản phẩm thiết kế xây dựng có ý nghĩa quan trọng trong việc thúc đẩy sự phát triển
của ngành xây dựng nói riêng và nền kinh tế thị trường Việt Nam nói chung đồng thời
là động lực trong việc thực hiện yêu cầu phát triển bền vững của quốc gia. Như đã nói
ở trên, sản phẩm thiết kế hình thành từ hoạt động tư vấn xây dựng là hoạt động chất
xám làm gia tăng giá trị của sản phẩm, giảm tiêu hao vật liệu, năng lượng trong sản
phẩm xây dựng hay các công trình xây dựng, là cấu nối lưu thông giữa chủ đầu tư và
nhà thầu. Theo đà phát triển của khoa học công nghệ, lao động trí tuệ kết tinh trong
sản phẩm xây dựng ngày càng tăng, hàm lượng lao động cơ bắp ngày càng giảm. Điều
này có được là do hoạt động nghiên cứu khoa học và nhờ hoạt động tư vấn xây dựng
thông qua sản phẩm thiết kế - chủ thể trung gian giữa khoa học và thực hiện thi công
công trình xây dựng.
+ Sản phẩm thiết kế được hình thành từ hoạt động tư vấn xây dựng, đây là hoạt động
triển khai công nghệ, nó biến các kết quả nghiên cứu khoa học, các nguyên lý công
nghệ, các sáng chế… thành các giải pháp hoàn toàn thực thi trong thực tế. Không có tư
vấn thì tri thức khoa học về xây dựng sẽ khó phát huy được vai trò động lực của mình.
Một nền kinh tế nếu có năng lực khoa học mạnh cộng với một hệ thống tư vấn tốt thì
sẽ có khả năng đổi mới và phát triển nhanh, đạt hiệu quả và chất lượng cao. Có thể nói
sản phẩm thiết kế xây dựng đã biến tri thức thành giá trị của công trình, tạo ra giá trị
gia tăng cho sản phẩm xây dựng. Chính vì vậy mà phát triển và nâng cao chất lượng
sản phẩm thiết kế xây dựng thực chất là gia tăng sử dụng tri thức phục vụ cho phát
triển góp phần vào bảo vệ môi trường, thực hiện mục tiêu phát triển bền vững.
Như vậy, nâng cao phát triển sản phẩm thiết kế xây dựng không chỉ có ý nghĩa giúp
nâng cao hiệu quả tài chính của doanh nghiệp trong một vụ chuyển giao công nghệ cụ
thể, mà quan trọng hơn, nó giúp cho các nước đang phát triển như Việt Nam có được
đội ngũ chuyên gia có trình độ ngày càng cao, nâng cao chất lượng nguồn lực, tạo năng
lực nội sinh, là tiền đề để thực hiện chính sách “nhảy cóc” công nghệ, phục vụ sự
bao quát, có kiến thức tổng hợp, thông thạo các văn bản pháp quy, các quy trình lập dự
án và phải có hiểu biết về kinh tế, tài chính. Bên cạnh đó, rất cần phải có các cơ sở dữ
liệu về tình hình phát triển kinh tế vĩ mô cũng như của đối tượng xây dựng cụ thể nói
riêng.
1.2.2.2. Yêu cầu đối với sản phẩm thiết kế khi thực hiện dự án
1. Thiết kế, thẩm tra, lập dự toán
+ Đối với thiết kế, thẩm tra:
- Phù hợp với quy hoạch xây dựng, cảnh quan, điều kiện tự nhiên và các quy định
về kiến trúc; dự án đầu tư xây dựng công trình đã được phê duyệt.
10
- Phù hợp với thiết kế công nghệ trong trường hợp dự án đầu tư xây dựng công trình
có thiết kế công nghệ.
- Nền móng công trình phải bảo đảm bền vững, không bị lún nứt, biến dạng quá giới
hạn cho phép làm ảnh hưởng đến tuổi thọ công trình, các công trình lân cận.
- Nội dung sản phẩm thiết kế xây dựng công trình phải phù hợp với yêu cầu của từng
bước thiết kế, thoả mãn yêu cầu về chức năng sử dụng; bảo đảm mỹ quan, giá thành
hợp lý.
- An toàn, tiết kiệm, phù hợp với quy chuẩn, tiêu chuẩn xây dựng được áp dụng; các
tiêu chuẩn về phòng, chống cháy, nổ, bảo vệ môi trường và những tiêu chuẩn liên
quan; đối với những công trình công cộng phải bảo đảm thiết kế theo tiêu chuẩn cho
người tàn tật.
- Đồng bộ trong từng công trình, đáp ứng yêu cầu vận hành, sử dụng công trình; đồng
bộ với các công trình liên quan.
- Đối với công trình dân dụng và công trình công nghiệp, ngoài các yêu cầu này còn
phải bảo đảm các yêu cầu sau đây:
- Kiến trúc công trình phải phù hợp với phong tục, tập quán và văn hoá, xã hội của
từng vùng, từng địa phương;
- Tư vấn giám sát là dịch vụ kỹ thuật có tính tổng hợp trong ngành xây dựng, dịch vụ
này phải được bắt đầu tư lúc chuẩn bị mặt bằng thi công đến lúc đưa công trình vào
khai thác sử dụng và đầy đủ hơn là cả thời gian bảo hành công trình.
- Yêu cầu đội ngũ cán bộ tư vấn giám sát phải hiểu biết toàn diện tổng hợp về chuyên
môn và quản lý, nắm vững các văn bản, quy phạm, pháp luật về quản lý và đầu tư xây
dựng cơ bản của Nhà nước (hoặc của ngành hiện hành) .
- Phải nắm vững về tiêu chuẩn quy phạm kỹ thuật; về công tác xây lắp chủ yếu; biện
pháp và trình tự thi công được áp dụng; về tiến độ và yêu cầu nhân lực, máy móc thiết
bị cần phải có để thực hiện công việc, đặc biệt là yêu cầu trình độ lành nghề của công
nhân tương ứng với công việc họ thực hiện.
- Nắm vững các căn cứ pháp lý về công tác quản lý chất lượng công trình xây dựng
hiện hành của Nhà nước và của Bộ, Ngành liên quan.
- Nắm vững nội dung của hồ sơ thiết kế được duyệt, các điều kiện kỹ thuật riêng áp
dụng cho các hạng mục công trình do Tổ chức Tư vấn Thiết kế lập. Hợp đồng giao
nhận thầu xây lắp. Các tiêu chuẩn kỹ thuật được áp dụng, các quy trình, quy phạm về
thi công, nghiệm thu hiện hành của Nhà nước và Ngành có liên quan.
- Tận tâm, trung thực trong công tác giám sát; Khi phát hiện sai lỗi thì lập biên bản
thông báo cho Ban QLDA, cấp trên trực tiếp hoặc cán bộ phụ trách kỹ thuật của nhà
12
thầu (đối với sai lỗi của thi công) hoặc cho tổ chức thiết kế (đối với sai lỗi thiết kế) để
khắc phục.
+ Khảo sát địa chất, địa hình:
Trong lĩnh vực này, ngoài trình độ chuyên môn và kinh nghiệm của các chuyên gia,
các điều kiện về thiết bị kỹ thuật, cơ sở vật chất là tối cần thiết. Theo điều tra, nhiều tổ
chức tư vấn nhận làm dịch vụ này nhưng trên thực tế họ phải thuê lại dịch vụ từ các tổ
chức tư vấn chuyên sâu hoặc có quy mô lớn hơn.
- Phải có đủ trang thiết bị máy móc để thực hiện khảo sát địa chất địa hình.
khác. Trong khi công tác tư vấn thiết kế, thẩm tra yêu cầu kiến thức chuyên môn sâu
thì các công việc khác như giám sát, quản lý dự án, … lại đòi hỏi rất nhiều đến kiến
thức về quản lý, khả năng nhanh nhạy và nắm bắt các văn bản pháp quy.
1.3. Thực trạng sản phẩm thiết kế xây dựng
1.3.1. Những sản phẩm tiêu biểu về chất lượng
Nhận thức được vai trò quan trọng sản phẩm của tư vấn xây dựng, mấy năm gần đây
các cấp quản lý Nhà nước cũng như các nhà đầu tư đã quan tâm nhiều hơn đến chất
lượng sản phẩm thiết kế xây dựng thông qua hoạt động tư vấn. Nhìn toàn cảnh bức
tranh tư vấn xây dựng nước ta thì chất lượng tư vấn xây dựng nước ta thuộc loại trung
bình so với khu vực. Thời gian đầu tư vấn xây dựng Việt Nam chưa thực sự phát huy
được vai trò người tiên phong trong ngành xây dựng, nhưng trong bối cảnh hiện nay,
chất lượng tư vấn xây dựng cũng đã có những đổi thay và chuyển mình bước những
bước tiến trên con đường hội nhập của nền kinh tế. Nhìn tổng thể các dịch vụ tư vấn
ngày càng đa dạng và có xu hướng tiệm cận đối với bối cảnh quốc tế. Các doanh
nghiệp đã vươn lên từ những sản phẩm thiết kế hiệu quả trở thành những nhà thầu
vững vàng như Tổng công ty tư vấn xây dựng thủy lợi Việt Nam - CTCP, Công ty tư
vấn và thiết kế điện I, II… Chúng ta đã làm chủ những doanh nghiệp tư vấn lớn mạnh
với lĩnh vực tư vấn phong phú, đa dạng đáp ứng được nhu cầu ngày càng cao của thị
trường xây dựng trong nước. Mặt khác nghiên cứu cho thấy: thông qua quá trình hợp
tác với các doanh nghiệp nước ngoài, các doanh nghiệp tư vấn xây dựng Việt Nam đã
có những bước phát triển nhanh, có thể tự đảm nhận và làm chủ một số loại hình công
việc như khảo sát địa hình, địa chất, thuỷ văn, thiết kế vỏ bao che cho các công trình
công nghiệp, các công trình hạ tầng kỹ thuật đô thị, đường sá, cầu cống, … Có thể
điểm một số công trình tiêu biểu được thực hiện từ những sản phẩm thiết kế xây dựng
trong những năm trở lại đây:
+ Hệ thống công trình đầu mối Cửa Đạt: có chiều cao 119m được thiết kế , được thiết
kế thi công theo công nghệ đập đá đổ bê tông bản mặt, hò có dung tích 1,45 tỷ m3
14
Hình 1.3: Hình ảnh đường cao tốc Hà Nội – Lào Cai
+ Hầm Thủ Thiêm: Được chính thức khởi công vào 2/2005 và hoàn thành
11/2010, hầm Thủ Thiêm chính thức được thông xe. Hầm Thủ Thiêm là hạng mục
quan trọng nhất trong dự án xây dựng Đại lộ Đông Tây của TP HCM. Công trình hầm
vượt sông Sài Gòn này có quy mô hiện đại nhất Đông Nam Á với chiều dài 1,49 km,
rộng 33 m, cao 9 m gồm 6 làn xe lưu thông, mỗi bên 3 làn cho cả ôtô và xe máy.
Ngoài ra còn có 2 làn đường thoát hiểm hai bên. Tốc độ thiết kế đạt 60 km/giờ.
17
Hình 1.4: Hình ảnh Hầm Thủ Thiêm
Cho đến nay các nhà thầu tư vấn xây dựng trong nước cũng đã từng bước chuyển từ
vai trò thầu phụ sang tham gia hợp đồng đấu thầu chính với nhà thầu nước ngoài và
giành được nhiều gói thầu về giao thông đường bộ, cầu và gói thầu về công trình công
nghiệp, dân dụng trong các dự án đấu thầu quốc tế. Trong các dự án đầu tư nước
ngoài, tư vấn trong nước kết hợp với hãng tư vấn quốc tế đã khẳng định được vai trò
không thể thiếu của mình. Họ thông hiểu luật lệ trong nước, các điều kiện cụ thể ở
từng địa phương, biết đề xuất những giải pháp thích hợp với điều kiện Việt Nam còn
các chuyên gia nước ngoài thì xây dựng phương án tổng thể, thực hiện những phần
việc có liên quan đến luật quốc tế. Chính nhờ sự kết hợp đó mà chất lượng sản phẩm
thiết kế từ công tác tư vấn các công trình có vốn đầu tư nước ngoài ngày càng đạt tiêu
chuẩn cao.
Về mặt khoa học công nghệ và trang thiết bị trong các công ty tư vấn Việt Nam cũng
đã được đổi mới. Trong những năm gần đây hầu hết các doanh nghiệp tư vấn xây dựng
đã trang bị máy tính và những công nghệ máy móc hiện đại phục vụ cho hoạt động tư
vấn xây dựng. Các tổ chức tư vấn đã nhận thức tầm quan trọng của công nghệ thông
tin và dành một phần đầu tư đáng kể cho công nghệ thông tin và sử dụng nó trong hoạt
động tư vấn với mức độ khác nhau. Một số công ty đã lắp đặt mạng tin học nội bộ,
khai thác và sử dụng mạng tin học đồng thời nhập ngoại một số thiết bị ngoại vi hiện