ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
-------------------------
ĐỖ THỊ BÔNG
“ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG XỬ LÝ NƯỚC THẢI TẠI
KHU CÔNG NGHIỆP KHAI QUANG VĨNH YÊN, VĨNH PHÚC”
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Hệ đào tạo
: Chính quy
Chuyên ngành
: Khoa học môi trường
Khoa
: Môi Trường
Khóa học
: 2014 - 2018
Thái Nguyên, 2018
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
Thái Nguyên, 2018
i
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan khóa luận tốt nghiệp này là do chính tôi thực hiện dưới
sự hướng dẫn của Tiến sĩ Nguyễn Chí Hiểu. Số liệu và kết quả nghiên cứu là
hoàn toàn trung thực và chưa bảo vệ công trình khoa học nào. Những số liệu
trong bảng biểu để phục vụ cho việc phân tích, nhận xét, đánh giá đều được
tác giả ghi rõ nguồn.
Tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm trước hội đồng về những lời nói trên
của mình.
Thái Nguyên, ngày 31 tháng 05 năm 2018
Tác giả
Đỗ Thị Bông
ii
LỜI CẢM ƠN
Đối với sinh viên nói chung và sinh viên ngành môi trường nói riêng,
thực tập tốt nghiệp là một trong những nội dung quan trọng trong toàn bộ quá
trình học tập. Thời gian thực tập đã giúp cho tôi có thêm kiến thức thực tế về
ngành học mà mình đang theo đuổi. Được tiếp cận trực tiếp với các hệ thống
xử lý nước thải công nghiệp, tiếp thu và học hỏi các kinh nghiệm từ thực tế,
đồng thời có điều kiện so sánh, giải thích, áp dụng, củng cố kiến thức cơ sở
cũng như kiến thức chuyên ngành mình đã học, tạo điều kiện tốt hơn phục vụ
Sinh viên
Đỗ Thị Bông
iv
DANH MỤC CÁC TỪ, CÁC CỤM TỪ VIẾT TẮT
BOD
Nhu cầu oxy sinh hóa
COD
Nhu cầu oxy hóa học
DDI
Dự án đầu tư trực tiếp trong nước
FDI
Dự án đầu tư trực tiếp nước ngoài
HĐND – UBND
Hội đồng nhân dân - Ủy ban nhân dân
KCN
Bảng 4.3. Kết quả phân tích mẫu nước thải đầu vào ...................................... 34
Bảng 4.4. Kết quả phân tích mẫu nước thải đầu ra ......................................... 36
Bảng 4.5. Bảng hiệu suất xử lý nước thải tính theo giá trị trung bình ............ 37
Bảng 4.6. Bảng tổng hợp ý kiến người dân .................................................... 40
vi
DANH MỤC CÁC HÌNH
Hình 4.1: Biểu đồ kết quả phân tích mẫu nước thải đầu vào .......................... 35
Hình 4.2: Biểu đồ hiệu suất xử lý nước thải tính theo giá trị trung bình ........ 38
vii
MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN .............................................................................................. i
LỜI CẢM ƠN ................................................................................................... ii
DANH MỤC CÁC TỪ, CÁC CỤM TỪ VIẾT TẮT ...................................... iv
DANH MỤC CÁC BẢNG................................................................................ v
MỤC LỤC ....................................................................................................... vii
Phần 1: MỞ ĐẦU ............................................................................................ 1
1.1. Tính cấp thiết của đề tài: ............................................................................ 1
1.2. Mục tiêu của đề tài ..................................................................................... 3
1.2.1. Mục tiêu của đề tài .................................................................................. 3
1.2.1.1. Mục tiêu tổng quát ............................................................................... 3
1.2.1.2. Mục tiêu cụ thể ..................................................................................... 3
1.3. Ý nghĩa của đề tài ....................................................................................... 3
1.3.1. Ý nghĩa trong học tập và nghiên cứu khoa học ...................................... 3
1.3.2. Ý nghĩa thực tiễn ..................................................................................... 4
3.4.3. Phương pháp tổng hợp và xử lý số liệu ................................................ 19
3.4.4. Phương pháp so sánh............................................................................. 20
3.4.5. Phương pháp lấy mẫu nước................................................................... 20
3.4.6. Phương pháp bảo quản mẫu nước ......................................................... 22
3.4.7. Phương pháp phân tích mẫu nước ......................................................... 24
Phần 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU, THẢO LUẬN ................................... 27
4.1. Giới thiệu tổng quan về KCN Khai Quang, Vĩnh Yên – Vĩnh Phúc ....... 27
4.2. Giới thiệu về hệ thống xử lý nước thải tại Nhà máy xử lý nước thải tập
trung KCN Khai Quang Vĩnh Yên - Vĩnh Phúc ............................................. 28
4.2.1. Sơ đồ nguyên lý vận hành ..................................................................... 29
4.2.2. Thuyết minh công nghệ......................................................................... 30
ix
4.3. Đánh giá hiện trạng nước thải tại KCN và hiệu quả xử lý nước thải của
nhà máy xử lý tập trung KCN Khai Quang, Vĩnh Yên – Vĩnh Phúc.............. 32
4.3.1. Đánh giá về hiện trạng nước thải tại khu công nghiệp Khai Quang Vĩnh
Yên - Vĩnh Phúc .............................................................................................. 32
4.3.2. Đánh giá hiệu quả xử lý nước thải của nhà máy xử lý nước thải tập
trung KCN Khai Quang, Vĩnh Yên – Vĩnh Phúc............................................ 33
4.4. Đề xuất giải pháp giảm thiểu ô nhiễm nước thải công nghiệp ................ 38
4.4.1. Giải pháp liên quan đến thể chế chính sách .......................................... 38
4.4.2. Giải pháp giảm thiểu nước thải ............................................................. 39
4.4.3. Giải pháp giáo dục, tuyên truyền .......................................................... 39
Phần 5: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ ........................................................ 42
5.1. Kết Luận ................................................................................................... 42
5.2. Kiến Nghị ................................................................................................. 43
TÀI LIỆU THAM KHẢO ............................................................................ 44
2
đóng góp vào ngân sách nhà nước gần 11,7 nghìn tỷ đồng. Đến hết quý
I/2017, các KCN đã giải quyết việc làm cho hơn 62 nghìn lao động. [10]
Song song với việc đẩy nhanh sự phát triển nền kinh tế của tỉnh thì vấn
đề môi trường cũng là một trong những vấn đề cấp bách được các cấp chính
quyền và mọi người dân quan tâm hàng đầu.
Hiện nay, mặc dù mô hình tập trung các cơ sở sản xuất vào các khu công
nghiệp (KCN) tạo thuận lợi cho quản lý chất thải tuy nhiên cho đến nay bên
cạnh các KCN thực hiện đúng quy định pháp luật về quản lý chất thải nhiều
KCN vẫn chưa hoàn thiện các công trình thu gom, xử lý chất thải tập trung. Việc
xả khối lượng khổng lồ các loại chất thải công nghiệp chứa hàm lượng lớn các
chất ô nhiễm có độc tính cao đã, đang và sẽ là áp lực ngày càng lớn đến các hệ
sinh thái tự nhiên, sức khỏe con người, gây tổn hại nhiều ngành kinh tế và đe doạ
trực tiếp tới sự phát triển kinh tế - xã hội bền vững. [7]
Vì vậy, em tiến hành làm đề tài: “Đánh giá hiện trạng xử lý nước thải
tại Khu công nghiệp Khai Quang Vĩnh Yên - Vĩnh Phúc ”, nhằm tìm hiểu
về hiện trạng xử lý nguồn nước thải của các công ty đang áp dụng trong KCN
Khai Quang hiện nay. Đồng thời, đánh giá nguồn nước thải đầu ra sau khi đã
sử dụng các công nghệ xử lý tại nhà máy xử lý nước thải tập trung Khu công
nghiệp Khai Quang, Vĩnh Yên - Vĩnh Phúc, thông qua đó từng bước nâng cao
chất lượng môi trường, giảm thiểu các tác động xấu đến môi trường và sức
khỏe con người, góp phần phát triển kinh tế xã hội và xây dựng môi trường
bền vững.
3
1.2. Mục tiêu của đề tài
1.2.1. Mục tiêu của đề tài
tiễn để hỗ trợ cho công tác sau khi ra trường.
- Tìm ra các thiếu sót của hệ thống xử lý hiện tại từ đó đề xuất biện pháp
tốt hơn.
- Xử lý hiệu quả nước thải công nghiệp, ngăn ngừa nguy cơ ô nhiễm
nguồn nước, môi trường không khí, môi trường đất.
5
Phần 2
TỔNG QUAN TÀI LIỆU
2.1. Cơ sở pháp lý
Đề tài nghiên cứu được tiến hành dựa trên các văn bản pháp lý đã được
ban hành và vẫn còn hiệu lực của hệ thống pháp luật về môi trường ở nước ta.
- Luật bảo vệ môi trường 2014 số 55/2014/QH13 ngày 23 tháng 06
năm 2014.
- QCVN 40:2011/BTNMT: Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về nước thải
công nghiệp.
- Nghị định 25/2013/NĐ-CP ngày 29/3/2013 của Chính Phủ và các thông
tư hướng dẫn về thu phí bảo vệ môi trường đối với nước thải.
- Nghị định 19/2015/NĐ-CP ngày 14/12/2015 của Chính phủ quy định
chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của luật Bảo vệ môi trường.
- Luật tài nguyên nước số: 17/2012/QH13 do Quốc hội nước CHXHCN
Việt Nam thông qua ngày 21/6/2012.
- Nghị định 201/2013/NĐ-CP ngày 27/11/2013 của Chính phủ quy định
chi tiết thi hành một số điều của Luật Tài nguyên nước.
- Nghị định số 117/2009/NĐ-CP ngày 31/12/2009 của của Chính phủ về
xử lý vi phạm pháp luật trong lĩnh vực bảo vệ môi trường.
- Nghi quyết liên tịch số 01/2005/NQLT-HPN-BTNMT ngày 7/1/2015
về việc phối hợp hành động bảo vệ môi trường phục vụ phát triển bền vững.
đi khi chảy vào đại dương, bốc hơi và thấm xuống đất.
Nước dưới đất: Hay đôi khi còn được gọi là nước ngầm, là thuật ngữ chỉ
loại nước nằm bên dưới bề mặt đất trong các không gian rỗng của đất và trong
các khe nứt của các thành tạo đá, và các không gian rỗng này có sự liên thông
với nhau (Nguồn: Bách khoa toàn thư mở Wikipedia).[5]
7
2.2.4. Ô nhiễm môi trường nước:
"Ô nhiễm nước là sự biến đổi nói chung do con người đối với chất lượng
nước, làm nhiễm bẩn nước và gây nguy hiểm cho con người, cho công
nghiệp, nông nghiệp, cho động vật nuôi và các loài hoang dã" (Hiến chương
châu Âu về nước).
+ Ô nhiễm nước có nguồn gốc tự nhiên: Do mưa, tuyết tan, gió bão, lũ
lụt đưa vào môi trường nước chất thải bẩn, các sinh vật và vi sinh vật có hại
kể cả xác chết của chúng.
+ Ô nhiễm nước có nguồn gốc nhân tạo: Quá trình thải các chất độc hại
chủ yếu dưới dạng lỏng như các chất thải sinh hoạt, công nghiệp, nông
nghiệp, giao thông vào môi trường nước.
+ Theo bản chất các tác nhân gây ô nhiễm, người ta phân ra các loại ô
nhiễm nước: Ô nhiễm vô cơ, hữu cơ, ô nhiễm hóa chất, ô nhiễm sinh học, ô
nhiễm bởi các tác nhân vật lý.
+ Theo nguồn thải: Bao gồm nguồn điểm và nguồn diện.
+ Theo vị trí không gian: Ô nhiễm nước mặt, ô nhiễm nước ngầm và
biển. (Nguồn: Bách khoa toàn thư mở Wikipedia). [5]
2.2.5. Khái niệm nước thải và phân loại nước thải
2.2.5.1. Khái niệm nước thải:
Theo khoản 5 điều 3 Nghị định số 38/2015/NĐ-CP về quản lý chất thải
và phế liệu: "Nước thải là nước đã bị thay đổi đặc điểm, tính chất được thải ra
Tuy nhiên, các thành phần chính của nước thải khiến ta phải quan tâm hơn
trong việc xử lý nó bao gồm: Kim loại nặng, dầu mỡ (chủ yếu trong nước thải
ngành xi mạ), chất hữu cơ khó phân huỷ (có trong nước thải sản xuất dược
phẩm, nông dược, dệt nhuộm,…)
Các thành phần này không những khó xử lý mà còn độc hại đối với con
người và môi trường sinh thái. Quy mô hoạt động sản xuất càng lớn thì lượng
nước ngày càng nhiều kéo theo lượng xả thải cũng càng nhiều. Bên cạnh đó,
10
các thành phần khác trong nước thải công nghiệp tuy không phải là nguy
hiểm nhưng nếu quá nhiều và không được xử lý đúng cách cũng là mối đe dọa
lớn đối với nguồn nước và môi trường.
2.2.7.2. Các chỉ số đánh giá chất lượng nước thải công nghiệp
+ Giá trị giới hạn: KH: C
Giá trị C: Giá trị giới hạn các thông số và nồng độ các chất gây ô nhiễm
của nước thải công nghiệp khi đổ vào các vực nước không vượt quá các giá trị
tương ứng quy định trong bảng 1.1.[1]
Bảng 1.1: Giá trị C của các thông số ô nhiễm trong nước thải công nghiệp
STT
1
2
3
4
5
6
7
8
9
Tổng phenol
Đơn vị
o
C
Pt/Co
mg/l
mg/l
mg/l
mg/l
mg/l
mg/l
mg/l
mg/l
mg/l
mg/l
mg/l
mg/l
mg/l
mg/l
mg/l
mg/l
Giá trị C
A
40
50
6 đến 9
30
3
0,5
1
5
0,1
0,5
11
30
Thông số
Tổng dầu mỡ khoáng
Sunfua
Florua
Amoni (tính theo N)
Tổng Nitơ
Tổng phốt pho (tính theo P)
Clorua (không áp dụng khi
xả vào nguồn nước mặn,
nước lợ)
Clo dư
Tổng hoá chất bảo vệ thực
vật clo hữu cơ
Tổng hoá chất bảo vệ thực
vật phốt pho hữu cơ
Tổng PCB
31
Đơn vị
mg/l
mg/l
mg/l
mg/l
mg/l
mg/l
Giá trị C
5
10
0,2
0,5
5
10
5
10
20
40
4
6
mg/l
500
1000
mg/l
0,1
Trong đó:
- Cột A Bảng 1 quy định giá trị C của các thông số ô nhiễm trong nước
thải công nghiệp khi xả vào nguồn nước được dùng cho mục đích cấp nước
sinh hoạt.
Cột B Bảng 1 quy định giá trị C của các thông số ô nhiễm trong nước
thải công nghiệp khi xả vào nguồn nước không dùng cho mục đích cấp nước
sinh hoạt.
12
Mục đích sử dụng của nguồn tiếp nhận nước thải được xác định tại
khu vực tiếp nhận nước thải.
2.3. Cơ sở thực tiễn
2.3.1. Hiện trạng ô nhiễm môi trường do nước thải trên Thế Giới
Nước là một nguồn tài nguyên hết sức quý giá nhưng không phải ai
cũng nhận thức được điều này. Có tới hơn 1 tỷ người đang bị thiếu khoảng
20-50 lít nước sạch mỗi ngày để phục các nhu cầu căn bản như ăn uống và
tắm giặt. Tuy nhiên, cũng có nhiều người đang lãng phí nước.
Theo Báo cáo mới đây của Chương trình Môi trường Liên hợp quốc
(UNEP) về chất lượng nước thế giới, tình trạng ô nhiễm nguồn nước mặt đang
ở mức báo động tại châu Á, châu Phi và châu Mỹ La tinh, đe dọa đời sống
người dân, gây thiệt hại kinh tế cho các quốc gia.
Báo cáo của UNEP đã chỉ ra rằng, môi trường nước của hơn 50% các
dòng sông ở 3 châu lục bị ô nhiễm vi sinh vật và ô nhiễm hữu cơ, đồng thời,
nước bị nhiễm mặn cũng tăng gần 1/3. Khoảng 1/4 các con sông ở châu Mỹ
Latinh, 10–25% sông ở châu Phi và 50% các con sông ở châu Á bị ảnh hưởng
bởi ô nhiễm vi sinh vật, phần lớn là do việc xả nước thải, chất thải, rác thải
Liên tiếp trong thời gian qua, trên địa bàn cả nước, hiện tượng ô nhiễm
môi trường nước đã làm cho hiện tượng cá chết bất thường hàng loạt. Mặc dù
các cấp, các ngành đã có nhiều cố gắng trong việc thực hiện chính sách và
pháp luật về bảo vệ môi trường nhưng tình trạng ô nhiễm nước là vấn đề rất
đáng lo ngại.
Ô nhiễm nguồn nước xuất phát từ việc các ao, hồ, sông tiếp nhận nhiều
loại nguồn thải, môi trường nước mặt đang ở tình trạng ô nhiễm tại nhiều nơi.
Tuy nhiên, nguồn thải chính tác động đến môi trường nước mặt ở nước ta là
14
nước thải nông nghiệp, công nghiệp và nước thải sinh hoạt. Mức độ gia tăng
các nguồn nước thải hiện nay ngày càng lớn với quy mô rộng ở hầu hết các
vùng miền trong cả nước. Quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước,
nhiều ngành công nghiệp được mở rộng quy mô sản xuất cũng như phạm vi
phân bố. Cùng với đó là sự gia tăng lượng nước thải lớn, trong khi đó, mức
đầu tư cho hệ thống xử lý nước thải chưa đáp ứng yêu cầu.
Nước thải sinh hoạt chiếm trên 30% tổng lượng thải trực tiếp ra các
sông hồ hay kênh rạch dẫn ra sông. Theo số liệu tính toán của cơ quan môi
trường cho thấy Đông Nam Bộ và đồng bằng sông Hồng là 2 vùng tập trung
nhiều lượng nước thải sinh hoạt nhất cả nước. Vùng Đông Nam bộ với toàn
bộ các tỉnh thuộc vùng kinh tế trọng điểm phía Nam, nơi tập trung các KCN
lớn, là vùng có lượng phát sinh nước thải công nghiệp lớn nhất cả nước. Số
lượng KCN có hệ thống xử lý nước thải vẫn đang ở mức trung bình (50-60%),
hơn nữa, 50% trong số đó vẫn chưa hoạt động hiệu quả.
Theo các nghiên cứu tác động Môi trường của cơ quan Tổng cục Môi
trường cho thấy: Ở ngành công nghiệp dệt may, ngành công nghiệp giấy và
bột giấy, nước thải thường có độ pH trung bình từ 9-11; Chỉ số nhu cầu ôxy
sinh hoá (BOD: Biochemical oxygen Demand - Là lượng oxy cần thiết cung