BỘ TÀI CHÍNH
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
HỌC VIỆN TÀI CHÍNH
ĐỖ NGỌC TRÂM
HOÀN THIỆN KẾ TOÁN TRONG CÁC TRƯỜNG TRUNG
HỌC CHUYÊN NGHIỆP CÔNG LẬP VIỆT NAM
Chuyên ngành
Mã số
:
:
Kế toán
9.34.03.01
TÓM TẮT LUẬN ÁN TIẾN SĨ KINH TẾ
HÀ NỘI – 2019
CÔNG TRÌNH ĐƯỢC HOÀN THÀNH TẠI
HỌC VIỆN TÀI CHÍNH
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:
1. GS.TS. Ngô Thế Chi
2. PGS.TS. Đoàn Vân Anh
quốc tế - Ứng dụng cho các trường trung học chuyên
nghiệp công lập Việt nam”, Tạp chí Nghiên cứu tài chính
kế toán, số 02/ 2017 (163), tr. 25-29
5. Đỗ Ngọc Trâm (2017), “Tự chủ tài chính, hội tụ kế toán
quốc tế và yêu cầu cải tiến chất lượng thông tin trên hệ
thống báo cáo tài chính - Ứng dụng cho các trường trung
học chuyên nghiệp công lập Việt nam”, Tạp chí Nghiên
cứu tài chính kế toán, số 03/2017 (164), tr. 38-41
1
GIỚI THIỆU NGHIÊN CỨU
1/ TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI
Hiện nay, cũng giống nhiều đơn vị sự nghiệp công lập Việt nam, kế
toán các trường trung học chuyên nghiệp công lập đang đứng trước nhiều
thách thức khi Nhà nước thay đổi phương thức quản lý từ kiểm soát đầu
vào sang kiểm soát đầu ra, gắn kết quả với phân công trách nhiệm cho chủ
thể quản lý, đối mới cơ chế quản lý tài chính theo hướng tăng cường tự
chủ, cùng xu hướng hòa nhập hội tụ với kế toán khu vực công quốc tế. Việc
áp dụng kế toán theo cơ sở kế toán nào đảm bảo phù hợp điều kiện đặc
trưng hoạt động của đơn vị, cung cấp thông tin cho cả đối tượng quản lý
nhà nước và mọi đối tượng khác liên quan như nhà đầu tư kinh doanh, học
sinh và gia đình, xã hội làm căn cứ ra quyết định quản lý, đầu tư một cách
hiệu quả luôn là câu hỏi của kế toán các trường trung học chuyên nghiệp
công lập Việt Nam. Đòi hỏi cấp thiết về việc hoàn thiện kế toán tại các
trường trung học chuyên nghiệp công lập Việt Nam trên khía cạnh vận
dụng cơ sở kế toán phù hợp khi xác định đo lường đối tượng kế toán cũng
như khi thu nhận xử lý cung cấp thông tin kế toán đã thúc đẩy tác giả lựa
chọn đề tài nghiên cứu “Hoàn thiện kế toán trong các trường trung học
quốc tế, chính sách nhà nước cũng luôn phải thay đổi để phù hợp, kế toán
các trường THCNCL không nên chỉ chú trọng tuân thủ chính sách, cung
cấp thông tin phục vụ quản lý nhà nước mà cần nắm vững và chủ động vận
dụng cơ sở kế toán phù hợp vào công tác kế toán để phản ánh bao quát mọi
hoạt động kinh tế tài chính ngày càng đa dạng, đáp ứng nhu cầu thông tin
kế toán xác thực, hiệu quả phục vụ người sử dụng trong và ngoài nhà
trường. Vẫn còn thiếu những nghiên cứu chuyên sâu về nội dung trên.
3/ MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
Mục đích khái quát: hệ thống hóa những vấn đề lý luận về kế toán
trong đơn vị sự nghiệp công lập theo cơ sở kế toán, dùng kết quả nghiên
cứu thực chứng tại các trường THCNCL Việt Nam một mặt củng cố hệ
thống lý luận về cơ sở kế toán của đơn vị sự nghiệp công lập Việt Nam mặt
khác đề xuất các giải pháp góp phần hoàn thiện kế toán tại các trường
THCNCL Việt nam theo cơ sở kế toán phù hợp trong tương lai gần.
Mục tiêu cụ thể: (i) Nghiên cứu các yếu tố chi phối kế toán đơn vị sự
nghiệp công lập; Tổng kết các vấn đề lý luận nền tảng về kế toán đơn vị sự
nghiệp công lập theo cơ sở kế toán dồn tích và cơ sở kế toán tiền mặt; Tìm
hiểu những khuôn mẫu về nội dung kế toán đơn vị sự nghiệp công lập tuân
theo các cơ sở kế toán được quốc tế chấp nhận từ đó rút ra kinh nghiệm cho
Việt Nam. (ii) Nghiên cứu khảo sát thực tế nội dung kế toán tại các trường
THCNCL Việt nam; Nhận định cơ sở kế toán đang thực hiện cũng như
đánh giá, phân tích ưu, nhược điểm trong công tác kế toán khi tuân theo cơ
sở kế toán này ở trường THCNCL Việt Nam. (ii) Đề xuất những giải pháp
hoàn thiện nội dung kế toán tại các trường THCNCL Việt nam trên góc độ
áp dụng cơ sở kế toán.
4/ CÂU HỎI NGHIÊN CỨU
Nhiệm vụ của luận án là phải nghiên cứu, phân tích, đánh giá về lý
luận và thực tiễn để trả lời các câu hỏi nghiên cứu sau:
Qui trình nghiên cứu được tác giả thực hiện theo các bước: Hình thành ý
tưởng nghiên cứu; Nghiên cứu tài liệu và tổng quan nghiên cứu; Phỏng vấn
chuyên sâu; Thiết kế phiếu điều tra và chọn mẫu; Gửi phiếu điều tra; Tổng
hợp phiếu điều tra; Đánh giá từ kết quả điều tra; Kiểm chứng kết quả thông
qua nghiên cứu điển hình; Kết luận nghiên cứu.Tác giả sử dụng phần mềm
SPSS20 để hỗ trợ xử lý thông tin và tổng hợp kết quả khảo sát với từng nội
dung trong công tác kế toán tại các đơn vị. Tác giả thực hiện các bước
thống kê mô tả với các câu hỏi trong từng nội dung của phiếu khảo sát. Để
kiểm chứng kết quả điều tra, góp phần khẳng định tính hiệu quả của các
4
câu hỏi điều tra, tác giả thực hiện nghiên cứu điển hình kế toán tài chính tại
một vài đơn vị trong mẫu điều tra.
7/ Ý NGHĨA CỦA ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU
Về lý luận: (i) Đã khái quát được đặc trưng đơn vị sự nghiệp công lập,
xác định được các yếu tố chi phối kế toán tài chính đơn vị sự nghiệp công
lập. (ii) Đã khái quát hóa nội dung kế toán tài chính đơn vị sự nghiệp công
lập theo cơ sở kế toán, luận giải được cơ sở kế toán phù hợp đối với kế toán
tài chính tại các đơn vị này theo mức độ phụ thuộc nguồn kinh phí ngân
sách nhà nước và các nguồn do nhà nước kiểm soát. (iii) Tìm hiểu những
qui định khuôn mẫu về kế toán đơn vị sự nghiệp công lập được quốc tế
chấp nhận từ đó rút ra kinh nghiệm cho Việt Nam.
Về thực tiễn: (i) Đã tổng kết đánh giá, phân tích ưu, nhược điểm của kế
toán tài chính tại các trường THCNCL hiện hành. Việc đánh giá được đặt
trong điều kiện các yếu tố chi phối công tác kế toán trường THCNCL đang
có nhiều thay đổi. (ii) Đề xuất những giải pháp hoàn thiện nội dung kế toán
tài chính tại các trường THCNCL Việt nam hướng đến chất lượng thông tin
kế toán cung cấp. Các giải pháp tập trung hoàn thiện kế toán tài chính
vì lợi nhuận, chủ yếu phục vụ lợi ích cộng đồng; Tạo ra sản phẩm mang lại
lợi ích chung có tính bền vững lâu dài cho xã hội; Hoạt động gắn liền và bị
chi phối bởi các chương trình phát triển kinh tế - xã hội của Nhà nước.
1.1.2 Nguồn tài chính và quản lý tài chính trong đơn vị sự nghiệp công lập
1.1.2.1 Nguồn tài chính của đơn vị sự nghiệp công lập
- Nguồn tài chính từ NSNN - Nguồn tài chính ngoài NSNN
1.1.2.2 Quản lý huy động nguồn tài chính của đơn vị sự nghiệp công lập
- Quản lý nguồn tài chính từ NSNN - Quản lý nguồn tài chính ngoài NSNN
1.1.2.3 Quản lý sử dụng nguồn tài chính của đơn vị sự nghiệp công lập
1.1.3 Qui định pháp qui về kế toán và cơ sở hạ tầng kế toán đơn vị sự
nghiệp công lập
* Qui định pháp qui về kế toán
Để đáp ứng yêu cầu về quản lý kinh tế - tài chính, tăng cường quản lý
kiểm soát chi ngân sách quốc gia, quản lý tài sản công, nâng cao chất lượng
công tác kế toán và hiệu quả quản lý trong các đơn vị sự nghiệp công lập,
kế toán trong đơn vị sự nghiệp công lập phải đảm bảo tính thống nhất giữa
kế toán và yêu cầu quản lý của nhà nước nói chung và của đơn vị nói riêng;
đảm bảo sự thống nhất về nội dung, phương pháp của kế toán với các chế
độ kế toán hiện hành của Nhà nước; đảm bảo sự phù hợp với đặc thù của
đơn vị...
* Cơ sở hạ tầng kế toán
- Con người thực hiện công tác kế toán
- Kiểm soát kế toán và áp lực về thông tin kế toán
- Các nhân tố khác như: môi trường nghề nghiệp kế toán, giáo dục nghề kế
toán, văn hóa quản lý, …
1.1.4 Ảnh hưởng của các đặc điểm chung của đơn vị sự nghiệp công lập
đến việc vận dụng cơ sở kế toán trong công tác kế toán
Những nhân tố liên quan đến đặc điểm hoạt động, chế độ quản lý
hoạt động, chính sách tài chính của các đơn vị sự nghiệp công lập là tác
biến động về ngân quỹ của một đơn vị kế toán và loại trừ tất cả các biến
động khác. Kế toán nhà nước theo cơ sở tiền mặt cho phép theo dõi biến
động của các luồng tiền thu vào chi ra của ngân quỹ (bao gồm ngân sách
nhà nước). Nhược điểm chính của kế toán theo cơ sở tiền mặt là không xác
định được tất cả tình hình nguồn vốn và tài sản.
Kế toán dồn tích là kế toán cam kết (“cam kết” gắn với mọi nghĩa vụ
và quyền lợi thực phát sinh trong quá trình tiến hành giao dịch, hoạt động
của đơn vị kế toán). Đối với nhà nước, kế toán dồn tích đầy đủ ghi nhận
mọi giao dịch khi có dấu hiệu pháp lý về quyền và nghĩa vụ tài chính của
7
nhà nước bất kể đã thu được tiền từ quyền hay chi trả tiền cho nghĩa vụ đó
chưa.
Cơ sở tiền mặt điều chỉnh và cơ sở dồn tích và ngược lại là sự kết hợp
giữa hai cơ sở là tiền mặt và dồn tích. Tại đây, cơ sở dồn tích được vận
dụng khi ghi nhận các đối tượng dài hạn ít có khả năng thay đổi trong năm
tài chính (tài sản cố định, khoản đầu tư dài hạn nhiều niên độ, …) và đưa
đến thông tin trên Bảng cân đối kế toán, còn cơ sở tiền mặt dùng để ghi
nhận các đối tượng ngắn hạn (chi phí lãi vay hàng tháng, chi phí kinh
doanh hàng tháng, doanh thu bán hàng thu được hàng tháng …) và đưa đến
thông tin trên Báo cáo kết quả hoạt. Trong việc ghi nhận doanh thu và chi
phí luôn gắn với từng loại hoạt động tạo nguồn thu và hoạt động chi tiêu.
1.3.2 Nội dung kế toán tài chính trong đơn vị sự nghiệp công lập
1.3.2.1 Kế toán tài chính đơn vị sự nghiệp công lập theo cơ sở tiền mặt
1.3.2.1.1 Xác định - ghi nhận đo lường đối tượng kế toán
a) Xác định đối tượng kế toán:
Tài sản gồm: Tiền, Tài sản ngoài tiền. Nguồn hình thành tài sản: vốn
vay, vốn chủ sở hữu. Các đối tượng là thu nhập/ thu và chi phí/ chi.
1.3.2.2.1 Xác định - ghi nhận đo lường đối tượng kế toán
a) Xác định đối tượng kế toán:
Tài sản gồm tài sản ngắn hạn (tiền, hàng tồn kho, khoản đầu tư tài
chính, nợ phải thu), các tài sản dài hạn. Nguồn hình thành tài sản gồm nợ
phải trả, tài sản ròng/vốn chủ sở hữu. Đối tượng là doanh thu và chi phí.
b) Đo lường và ghi nhận đối tượng kế toán
Kế toán theo cơ sở dồn tích ghi nhận và đo lường các đối tượng kế
toán cụ thể theo các nguyên tắc nhất quán, cụ thể:
Với các loại tài sản là tiền, hàng tồn kho, tài sản cố định thường dựa
trên nguyên tắc giá gốc nếu giả định hoạt động liên tục được đảm bảo hoặc
giá trị hợp lý/ giá trị thuần có thể thực hiện nếu giả định này bị vi phạm.
1.3.2.2.2 Thu nhận - xử lý - cung cấp thông tin liên quan đến đối tượng kế
toán
a) Thu nhận thông tin ban đầu qua chứng từ kế toán
Gồm: chứng từ kế toán phản ảnh tài sản tăng, giảm; phản ánh các
khoản công nợ …vv
b) Xử lý thông tin qua tài khoản kế toán
* Tài khoản kế toán: mở theo các đối tượng kế toán.
* Phản ánh giao dịch vào tài khoản kế toán:
Kế toán sử dụng phương pháp ghi kép để phản ánh biến động của đối
tượng kế toán trong quá trình hoạt động của đơn vị. Nguyên tắc “thực hiện/
thực phát sinh”, “phù hợp giữa thu nhập và chi phí”quyết định thời điểm
ghi nhận đối tượng tăng hay giảm. Kế toán theo cơ sở dồn tích ghi nhận
những biến động của các đối tượng thuộc hoạt động tài chính; hoạt động
đầu tư; hoạt động khác ngoài hai hoạt động trên vào tài khoản kế toán.
c) Cung cấp thông tin kinh tế tài chính qua hệ thống báo cáo tài của kế toán
Theo cơ sở dồn tích, báo cáo tài chính phải cung cấp những thông tin
về tình hình tài chính, các hoạt động và các luồng tiền của một đơn vị giúp
đánh giá phân tích và ra quyết định phân bổ sử dụng các nguồn lực.
những lý luận cơ bản về nội dung của kế toán tài chính đơn vị sự nghiệp
công lập theo cơ sở tiền mặt và theo cơ sở dồn tích. Đưa ra các phân tích về
tình hình áp dụng các loại cơ sở kế toán khác nhau cho kế toán đơn vị dịch
vụ công ở các quốc gia trên thế giới hiện nay và xu hướng chung. Toàn bộ
nội dung trên cung cấp căn cứ cho quá trình phân tích thực trạng và đề xuất
các giải pháp hoàn thiện công tác kế toán trường trung cấp chuyên nghiệp
công lập Việt nam ở phần sau.
10
CHƯƠNG 2
THỰC TRANG KẾ TOÁN TRONG CÁC TRƯỜNG TRUNG HỌC
CHUYÊN NGHIỆP CÔNG LẬP VIỆT NAM
2.1 TỔNG QUAN VỀ CÁC TRƯỜNG TRUNG HỌC CHUYÊN NGHIỆP
CÔNG LẬP VIỆT NAM
2.1.1 Khái niệm, phân loại các trường trung học chuyên nghiệp công
lập trong hệ thống giáo dục quốc dân Việt nam
Trường THCNCL là cơ sở giáo dục trong hệ thống giáo dục quốc
dân, thực hiện giáo dục đào tạo nhân lực có kỹ năng hành nghề tương ứng
với trình độ nghề nghiệp bậc trung cấp, có đạo đức, trách nhiệm nghề
nghiệp phục vụ trực tiếp cho các đơn vị sản xuất, kinh doanh và dịch vụ.
- Phân loại các trường THCNCL căn cứ theo tiêu chí đơn vị quản lý: 4 loại
- Phân loại các trường THCNCL căn cứ theo tiêu chí đơn vị ra quyết định
thành lập: 2 loại
2.1.2 Vai trò của các trường trung học chuyên nghiệp công lập Việt
nam
Là một “kênh đào tạo nghề” bậc trung cấp, thực hiện phân luồng học
sinh sau trung học cơ sở và trung học phổ thông. Đào tạo nhân lực trực tiếp
cho sản xuất, kinh doanh và dịch vụ, có năng lực hành nghề tương ứng với
chuyên ngành và bộ môn trực thuộc, các phòng chức năng, các cơ sở phục
vụ đào tạo và nghiên cứu, các tổ chức chính trị xã hội.
2.1.3.5 Đặc điểm bộ máy kế toán
Phòng tài chính - kế toán là một trong những phòng chức năng, tham mưu
cho Hiệu trưởng trong lĩnh vực quản lý tài chính, tài sản, các nguồn vốn,
nguồn kinh phí, các quỹ trong và ngoài NSNN theo đúng qui định của nhà
nước trực tiếp thực hiện công tác kế toán nhằm cung cấp thông tin kinh tế
tài chính phục vụ trong và ngoài đơn vị.
2.1.3.6 Khuôn khổ pháp lý kế toán
Hệ thống văn bản pháp qui là căn cứ để các trường trung học chuyên
nghiệp công lập thực hiện công tác kế toán hiện hành. Những văn bản pháp
qui có ảnh hưởng đến dữ liệu kế toán được khảo sát bao gồm: - Luật Ngân
sách Nhà nước - Luật kế toán - Luật giáo dục - Luật Giáo dục nghề nghiệp
- Chế độ kế toán và Các văn ban pháp luật có liên quan khác …
2.2 THỰC TRẠNG KẾ TOÁN TRONG CÁC TRƯỜNG TRUNG HỌC
CHUYÊN NGHIỆP CÔNG LẬP VIỆT NAM
Việc tìm hiểu thực tế công tác kế toán tại các trường THCNCL nhằm
giải đáp cho câu hỏi nghiên cứu tác giả đặt ra đối với nội dung công tác kế
toán tài chính hiện nay tại các trường THCNC. Các số liệu được nêu dưới
đây dựa trên kết quả tính toán tổng hợp phiếu điều tra của mẫu điều tra 63
trường THCNCL giai đoạn 5 năm gần đây và được chia thành hai giai đoạn
với mốc phân định là 31/12/2017 mà tác giả thu thập được tính đến hết
tháng 6/2018. Các trường trong mẫu điều tra khá đa dạng về ngành nghề
đào tạo giáo dục 4,8%, kinh tế 17,5%, cơ khí kỹ thuật 4,8%, thương mại
dịch vụ 25,4% … đảm bảo dữ liệu đánh giá đa dạng, giúp đánh giá thực tế
công tác kế toán của các trường THCNCL có tính bao quát cao.
2.2.1 Cơ sở kế toán và nguyên tắc kế toán
Tham chiếu với nguyên tắc của cơ sở kế toán tiền mặt có điều chỉnh
hay dồn tích có điều chỉnh có thể thấy rõ trong cơ sở kế toán trước
cấp) trong năm tài chính. Thông thường căn cứ dữ liệu giao dự toán, rút dự
toán kinh phí hoạt động để chi tiêu phục vụ giảng dạy, đào tạo của các
trường hàng năm.
b) Thu nhận - xử lý - cung cấp thông tin biến động của đối tượng kế toán
b1) Thu nhận thông tin ban đầu qua chứng từ kế toán
Thông thường kế toán dựa trên các chứng từ do Kho bạc – nơi kiểm
soát chi NSNN phát hành chứng từ do kế toán nhà trường phát hành.
b2) Xử lý thông tin qua tài khoản kế toán
13
* Tài khoản kế toán: Trước 31/12/2017 kế toán sử dụng tài khoản nội bảng
và ngoại bảng. Sau 31/12/2017 kế toán sử dụng tài khoản ngoại bảng.
* Phản ánh biến động của đối tượng kế toán vào tài khoản kế toán:
Trước 31/12/2017, kế toán áp dụng cơ sở tiền mặt rõ nét khi ghi
nhận giá trị TSCĐ mới hình thành trong niên độ có gốc từ NSNN cấp kinh
phí. Cụ thể tại thời điểm hình thành, kế toán ghi nhận toàn bộ giá trị
(nguyên giá) TSCĐ vào chi của hoạt động tương ứng (chi hoạt động giáo
dục đào tạo, chi hoạt động thực hiện dự án nhà nước giao hay chi thực hiện
đơn đặt hàng của nhà nước)…. Sau 31/12/2017, việc sử dụng duy nhất hệ
thống tài khoản ngoại bảng, việc áp dụng cơ sở tiền mặt rõ nét hơn khi kế
toán chỉ phản ánh vào một hệ thống tài khoản ngoại bảng (008, 009, 018)
căn cứ chứng từ của kho bạc thể hiện tăng tiền nhận từ ngân sách khi nhận
quyết định giao dự toán và giảm tiền từ NSNN khi rút dự toán để sử dụng.
b3) Cung cấp thông tin qua báo cáo của kế toán:
Trước 31/12/2017, báo cáo của kế toán được gọi chung là báo cáo tài
chính, báo cáo quyết toán dùng để tổng hợp tình hình về tài sản, tiếp nhận
và sử dụng kinh phí NSNN, tình hình thu chi và kết quả hoạt động của đơn
vị trong kỳ kế toán cung cấp thông tin kinh tế tài chính chủ yếu cho việc
b1) Thu nhận thông tin qua chứng từ kế toán:
Dựa theo hiểu biết về nội dung kế toán trước 31/12/2017, 95,2%
quan sát trong mẫu lập chứng từ kế toán để ghi nhận mỗi biến động tăng
giảm của đối tượng kế toán ngay tại thời điểm phát sinh và hoàn thành và
không phụ thuộc việc thu chi tiền. Dựa trên hiểu biết về nội dung kế toán sau
31-12-2017, các quan sát trong mẫu khảo sát nhận định việc thu nhận thông tin
ban đầu qua chứng từ kế toán theo 2 loại: chứng từ thuộc loại bắt buộc và chứng
từ được tự thiết kế. Hệ thống chứng từ kế toán đang được các trường áp dụng
không chỉ được sử dụng làm căn cứ cho kế toán phản ánh tiếp nhận và sử dụng
kinh phí từ NSNN mà là căn cứ chung cho kế toán ghi nhận biến động của mọi
đối tượng có hoặc không liên quan đến NSNN.
b2) Xử lý thông tin qua tài khoản kế toán (sổ kế toán):
* Tài khoản kế toán (sổ kế toán):
Hệ thống tài khoản là duy nhất, theo đó mọi phát sinh có hoặc không
liên quan đến NSNN đều được phản ánh trên các tài khoản với cùng
nguyên tắc. Có 85,7% các trường trong mẫu khảo sát khẳng định hệ thống
tài khoản của họ bám sát đối tượng kế toán bao gồm cả tiền tệ và phi tiền
tệ, nhưng chỉ có 11,1% đơn vị trong mẫu khẳng định có sự tách biệt về tài
khoản theo dõi đối tượng tiền tệ và phi tiền tệ. Căn cứ khảo sát mẫu dựa trên
hiểu biết thông tin nội dung kế toán tại các trường THCNCL sau 31-12-2017,
việc sử dụng hệ thống tài khoản được mở rộng, chi tiết và cụ thể hơn với 9 loại
tài khoản trong bảng từ loại 1 đến loại 9, được phân chia theo tình hình tài chính,
phản ánh tình hình tài sản, công nợ, nguồn vốn, doanh thu, chi phí, thặng dư
(thâm hụt) của đơn vị trong kỳ kế toán.
* Phản ánh biến động của đối tượng kế toán vào tài khoản (sổ) kế toán:
Theo kết quả khảo sát dựa trên hiểu biết về nội dung kế toán trước
31/12/2017 còn hiện tượng xử lý thông tin các giao dịch ở nhiều trường
tùy thuộc quan điểm và trình độ kế toán, yêu cầu quản lý cũng như điều
sở dồn tích và cơ sở tiền mặt, nói cách khác các báo cáo của kế toán các
trường được lập không căn cứ những nguyên tắc của cơ sở dồn tích đầy đủ,
có 41,3% quan sát trong mẫu cho rằng báo cáo lập dựa theo nguyên tắc
thực thu- thực chi không đầy đủ, còn 38,1% quan sat tsrong mẫu cho rằng
báo cáo lập dựa trên nguyên tắc thực hiện và nguyên tắc phù hợp nhưng
không đầy đủ. Căn cứ hiểu biết về nội dung kế toán sau 31-12-2017, 60,1%
quan sát trong mẫu cho rằng nguyên tắc chung lập báo cáo kế toán là
nguyên tắc thực hiện, phù hợp không đầy đủ và 39,9% quan sát trong mẫu
cho rằng báo cáo kế toán tuân thủ nguyên tắc thực hiện, phù hợp đầy đủ.
2.3 ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG KẾ TOÁN TRONG CÁC TRƯỜNG
TRUNG HỌC CHUYÊN NGHIỆP CÔNG LẬP VIỆT NAM
2.3.1 Kết quả đạt được
Kết quả khảo sát cho thấy các trường THCNCL đã tuân thủ đầy đủ
qui định về qui chế tài chính từ việc lập dự toán thu, chi, tiếp nhận và sử
dụng các nguồn thu và quyết toán các nguồn đó, đồng thời vận dụng đúng
chế độ kế toán hành chính sự nghiệp hiện hành.
16
2.3.2 Hạn chế
Bên cạnh những thành tựu nêu trên, công tác kế toán trong các
trường THCNCL còn tồn tại một số bất cập, có ảnh hưởng không nhỏ tới
tính hữu ích của thông tin kế toán cung cấp. Những tồn tại này được đánh
giá trên hai góc độ: phía kế toán các trường và phía chế độ kế toán đang
được các trường áp dụng
2.3.2.1 Hạn chế về nhận thức cơ sở kế toán và những nguyên tắc tương
ứng trong công tác kế toán
Những hiểu biết về cơ sở và nguyên tắc kế toán đang được sử dụng
trong đơn vị mình không được kế toán các trường THCNCL chú trọng,
Vẫn chưa tách biệt giữa tài khoản phản ánh đối tượng tiền tệ và phi
tiền tệ, kể cả với hệ thống tài khoản chuyên theo dõi nguồn phí gốc NSNN
hoặc các nguồn do nhà nước kiểm soát. Vẫn hiện hữu việc phản ánh đối
tượng phát sinh chưa đúng tài khoản kế toán. Theo khảo sát mẫu cũng như
tìm hiểu điển hình xử ký thông tin của kế toán các trường giai đoạn trước
hay sau 31/12/2017 cho thấy việc ghi nhận giao dịch phát sinh chưa chú
trọng bản chất của giao dịch, vướng mắc hay gặp thường ở nội dung ghi
nhận doanh thu đúng bản chất, đúng thời điểm phát sinh và ghi nhận chi
phí tạo doanh thu, thu nhập theo nguyên tắc phù hợp với doanh thu, thu
nhập đã tạo ra…vv…
- Liên quan đến cung cấp thông tin kế toán:
Việc áp dụng cơ sở tiền mặt khi thiết lập thông tin trên hệ thông báo
cáo này là không đầy đủ, điển hình vẫn tồn tại các thông tin gắn với các
khoản mục phi tiền tệ. Việc cung cấp thông tin tài chính của nhà trường
cho các đối tượng bên ngoài như nhà đầu tư, các bên liên kết, … chưa được
chú trọng, chủ yếu báo cáo kế toán lập và nộp cho phòng kế hoạch tài chính
cơ quan chủ quản phục vụ quyết toán, hoặc nộp KBNN để phục vụ kiểm tra
đối chiếu số kinh phí tạm chi, thực rút, thực chi …
2.3.3 Nguyên nhân của hạn chế
2.3.3.1 Những yếu điểm về hạ tầng cơ sở kế toán của các trường trung
học chuyên nghiệp công lập
Tồn tại trong kế toán do trình độ kế toán hoặc sự lỏng lẻo trong khâu
kiểm soát nội bộ của nhà trường. Tồn tại trong kế toán do ý muốn chủ quan
của người quản lý đơn vị. Sự phối hợp giữa các bộ phận khác với bộ phận
kế toán chưa chặt chẽ, dẫn đến việc luân chuyển, kiểm tra chứng từ còn
chậm trễ gây khó khăn cho việc sử dụng chứng từ để hạch toán kế toán.
Bên cạnh việc đội ngũ kế toán viên mỏng về số lượng và chất lượng, bản
thân nhận thức của cán bộ quản lý nói riêng và cán bộ, giảng viên nói
chung về tự chủ cả về hoạt động - tài chính và kế toán phản ánh hoạt động
của đơn vị theo cơ chế này cũng chưa đầy đủ.
toán, đồng thời cũng phân tích cụ thể các nguyên nhân của tồn tại. Kết hợp
với lý luận ở chương 1, chương 2 là cơ sở quan trọng cho việc đưa ra các
giải pháp hoàn thiện ở chương 3 của luận án.
CHƯƠNG 3
GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN KẾ TOÁN TRONG CÁC TRƯỜNG TRUNG
HỌC CHUYÊN NGHIỆP CÔNG LẬP VIỆT NAM
3.1 ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN CÁC TRƯỜNG TRUNG HỌC
CHUYÊN NGHIỆP CÔNG LẬP VIỆT NAM
Đẩy mạnh xã hội hóa và đa dạng nguồn lực cho phát triển giáo dục
nghề nghiệp, mở rộng đào tạo kỹ năng chuyên nghiệp cho người lao
động… Tạo sự thống nhất trong các cơ quan quản lý nhà nước về giáo dục
nghề nghiệp, tránh tình trạng cắt khúc, chồng chéo; đồng thời phối hợp với
các cơ quan liên quan xây dựng các nghị định hướng dẫn cụ thể việc thực
hiện Luật Giáo dục nghề nghiệp. Xây dựng bộ tiêu chí tổ chức đánh giá
định mức kỹ thuật vị trí việc làm của người lao động và nhu cầu nhân lực
trình độ chuyên nghiệp…
19
Định hướng đào tạo của khối các trường trung học chuyên nghiệp
ngày càng sâu – rộng đòi hỏi thông tin kinh tế về hoạt động của trường
cung cấp cho người quản lý phải có chất lượng và thực sự hiệu quả, đó
chính là đòi hỏi đối với kế toán các trường trung học chuyên nghiệp công
lập trong bối cảnh mới.
3.2 NGUYÊN TẮC HOÀN THIỆN KẾ TOÁN TRONG CÁC TRƯỜNG
TRUNG HỌC CHUYÊN NGHIỆP CÔNG LẬP VIỆT NAM
Hoàn thiện kế toán phải tôn trọng nguyên tắc:
- Dựa trên các đặc điểm và điều kiện hiện có tại các trường cũng như các
định hướng phát triển của ngành trong tương lai.
theo phương pháp ghi kép để dễ dàng nhìn nhận đối ứng tài khoản và
giúp đối chiếu khi hợp nhất báo cáo tài chính của kế toán nhà nước
Nguồn kinh phí NSNN cấp cho đơn vị và các khoản chi tiêu từ
NSNN được theo dõi riêng và hạch toán ngay khi nghiệp vụ thu, chi phát
sinh để đảm bảo số liệu phản ánh trung thực, phục vụ cho mục tiêu quyết
toán ngân sách nhà nước. Việc tiếp nhận kinh phí và sử dụng kinh phí từ
NSNN được ghi nhận khi thực thu, thực chi.
3.3.2 Nhóm giải pháp hoàn thiện kế toán tài chính theo cơ sở dồn tích
3.3.2.1 Tăng cường nhận thức của kế toán về khung cơ sở kế toán dồn
tích và bộ nguyên tắc đi kèm
Bộ nguyên tắc cơ bản đi kèm sẽ gồm: nguyên tắc giá gốc, nguyên tắc
thực hiện, nguyên tắc phù hợp.
3.3.2.2 Bổ sung và hoàn thiện nội dung xác định và cách đo lường các
đối tượng kế toán thống nhất theo bộ nguyên tắc của cơ sở dồn tích
Cụ thể bổ sung thêm các đối thượng thuộc tài sản (Chi phí sản xuất
kinh doanh dở dang, Chi phí trả trước…), nợ phải trả (Doanh thu chưa thực
hiện, Dự phòng phải trả…), nguồn quĩ, doanh thu/ chi phí/ xác định kết
quả.
3.3.2.3 Hoàn thiện chứng từ kế toán tuân thủ cơ sở dồn tích
Khi hoạt động cung cấp dịch vụ của trường THCNCL tuân theo Luật
giá, rất cần thiết phát hành hóa đơn dịch vụ đào tạo, cùng với hóa đơn dịch
vụ SXKD khác của nhà trường, trong tương lai có thể sử dụng hóa đơn
điện tử. [Phụ lục 3.1]. Kế toán cần bổ sung chứng từ kê khối lượng công
việc thực hiện tại từng bộ môn theo từng hệ đào tạo và từng đầu việc (giờ
giảng, coi thi, chấm thi, ra đề thi theo hệ đào tạo, loại hình đào tạo).
3.3.2.4 Hoàn thiện tài khoản kế toán phản ánh các đối tượng kế toán
tuân thủ cơ sở dồn tích
Bổ sung tài khoản phản ánh tài sản, nợ phải trả, nguồn quĩ, thu nhập, chi
phí, xác định kết quả.
+ Tài khoản tài sản: bổ sung thêm TK “Dự phòng tổn thất tài sản”; TK chi
- Báo cáo kết quả hoạt động: phản ánh kết quả của các hoạt động do nhà
trường thực hiện gồm hoạt động sự nghiệp đào tạo, hoạt động thực hiện
chương trình dự án, thực hiện đơn đặt hàng của nhà nước, hoạt động kinh
doanh, tài chính và hoạt động khác.
- Báo cáo lưu chuyển tiền tệ: xác định nguồn tiền vào, các khoản mục chi
ra bằng tiền trong năm báo cáo và số dư tiền tại ngày lập báo cáo, nhằm
cung cấp thông tin về những thay đổi của tiền và tương đương tiền tại đơn
vị; các nguồn tạo tiền và mục đích sử dụng tiền của nhà trường. Đồng thời,
Báo cáo lưu chuyển tiền sẽ cho biết tính cân đối giữa dòng tiền tạo ra trong
kỳ với các khoản tiền đã chi tiêu trong kỳ và sẽ thể hiện hiệu quả quản lý
tài chính trong nhà trường, đặc biệt là trong điều kiện tự chủ tài chính.
- Thuyết minh báo cáo tài chính gồm các thông tin diễn giải bổ sung hoặc
phân tích chi tiết các khoản mục đã được trình bày trên Báo cáo vị thế tài
chính, Báo cáo kết quả hoạt động, Báo cáo lưu chuyển tiền tệ cũng như
cung cấp thông tin về các khoản mục không đáp ứng tiêu chí được trình
bày trong các báo cáo trên và các thông tin cần thiết khác theo yêu cầu.
22
3.4 ĐIỀU KIỆN ĐỂ THỰC HIỆN CÁC GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN KẾ
TOÁN TRƯỜNG TRUNG HỌC CHUYÊN NGHIỆP CÔNG LẬP
3.4.1 Về phía các trường trung học chuyên nghiệp công lập Việt Nam
Để có thể thực hiện các giải pháp nêu trên, trước tiên cần có sự đổi
mới trong tư duy và trong cách ra quyết định của các nhà lãnh đạo trường
THCNCL. Các nhà lãnh đạo trường THCNCL cần nhận thấy tầm quan
trọng của hệ thống thông tin kế toán trong việc quản lý tài chính nhà
trường, nhất là trong điều kiện bị cắt giảm kinh phí NSNN hướng đến tự
chủ toàn phần; các trường THCNCL cần dành một khoản ngân sách hợp lý
cho việc đầu tư vào công tác kế toán với đội ngũ nhân viên kế toán và hệ