GIÁO ÁN NGỮ VĂN LỚP 10
Tiếng Việt: Phong cách ngôn ngữ nghệ thuật
(2tiết)
A.Mục tiêu bài học
Giúp HS:
-Nắm được khái niệm ngôn ngữ nghệ thuật, phong cách ngôn ngữ nghệ thuật với các đặc
trưng cơ bản của nó.
-Tích hợp với các kiến thức về văn, tiếng Việt đã học và tích hợp với vốn sống thực tế.
-Rèn luyện kĩ năng phân tích, thẩm bình và sd ngôn ngữ theo phong cách nghệ thuật.
B.Phương tiện thực hiện
SGK,SGV,Thiết kế bài học
C.Cách thức tiến hành
GV tổ chức giờ dạy theo cách kết hợp các hình thức trao đổi thảo luận, thực hành
D.Tiến trình dạy học
1.Kiểm tra bài cũ (có thể ktra 15phút)
Câu hỏi: Khi sử dụng tiếng Việt trong giao tiếp, cần đảm bảo những yêu cầu cơ bản nào?
Trả lời:
Khi sử dụng tiếng Việt trong giao tiếp, cần đảm bảo các yêu cầu sau:
-Về ngữ âm và chữ viết:
+ Cần phát âm theo âm thanh chuẩn của tiếng Việt
+ Cần viết đúng theo quy tắc hiện hành về chính tả và về chữ viết nói chung.
-Về từ ngữ: Cần dùng từ ngữ đúng với hình thức và cấu tạo, với ý nghĩa, với đựac điểm ngữ
pháp của chúng trong tiếng Việt.
-Về ngữ pháp:
+ Cần cấu tạo câu theo đúng quy tắc ngữ pháp tiếng Việt.
|+ Diễn đạt đúng các quan hệ ý nghĩa
+ Sử dụng dấu câu thích hợp
+ Các câu trong đoạn văn, vb cần có sự liên kết chặt chẽ, tạo nên một vb mạch lạc, thống
nhất.
thuật chính?
-Ngôn ngữ thơ trong ca dao, vè, thơ ( nhiều thể loại
khác nhau)…
-Chức năng của ngôn ngữ nghệ
-Ngôn ngữ sân khấu trong kịch, chèo, tuồng…
thuật là gì?
3.Chức năng của ngôn ngữ nghệ thuật:
- Chức năng thông tin
*HĐ2: Tìm hiểu chung về các
- Chức năng thẩm mĩ: biểu hiện cái đẹp và khơi gợi,
đặc trưng của ngô ngữ nghệ
nuôi dưỡng cảm xúc thẩm mĩ ở người người nghe,
thuật
người đọc
II.Phong cách ngôn ngữ nghệ thuật
-GV đưa ví dụ ra
-H/ả: lá xanh, bống trắng, nhị vàng,.. hôi tanh, bùn...
(cái đẹp hiện thực về loài hoa sen trong đầm lầy)
-Sen: với ý nghĩa là “bản lĩnh của cái đẹp: ngay cả ở
trong môi trường xấu nó vẫn không bị tha hoá”.
-Tóm lại thế nào là tính hìng
tượng?
*Kết luận:
- Tính hình tượng thể hiện cách diễn đạt thông qua
một hệ thống các h/ả, màu sắc, biểu tượng… để
người đọc dùng tri thức, vốn sống của mình liên
tưởng, suy nghĩ và rút ra những bài học nhân sinh
nhất định.
-Tính hình tượng thông qua việc sử -Tính hình tượng có thể được hiện thực hoá thông
qua các biện pháp tu từ như ẩn dụ, hoán dụ, so sánh,
dụng ngô ngữ ngôn từ như thế
nào?
điệp âm…
-Tính hình tượng làm cho ngôn ngữ nghệ thuật trở
nên đa nghĩa
Tính đa nghĩa của ngôn ngữ nghệ thuật cũng
quan hệ mật thiết với tính hàm súc: lời ít mà ý sâu
xa, rộng lớn.
Tiết2:
tính truyền cảm là gì?
đồng cảm sâu sắc giữa người viết với người đọc.
3. Tính cá thể hoá
*VD: Cùng tả về “trăng”, nhưng “hồn vía” của trăng
là rất khác nhau
-Xét vd trang bên
-“Trăng sáng, trăng xa, trăng rộng quá”.
(Xuân Diệu)
-Miêu tả trăng của các nhà văn,
-“Ta nằm trên vũng đọng vàng khô”
nhà thơ có giống nhau?Vì sao?
(Hàn Mặc Tử)
-“Vầng trăng vằng v ặc giữa trời”
(Nguyễn Du)
-Thế nào là tính cá thể hoá?
*NX: Đây chính là tài năng của các nhà văn, nhà
+Thể hiện như thế nào đối với các
thơ, trong việc vận dụng ngôn ngữ ngôn từ, xây
huống nào cũng giống nhau?
*HĐ3: Hướng dẫn phần luyện tập
II.LUYỆN TẬP
Bài tập1/tr 101 (sgk)
-Tính cá thể hoá tạo cho ngôn ngữ nghệ thuật những
stạo, mới lạ không trùng lặp.
Những biện pháp tu từ thường được sử dụng để tạo ra tính hình tượng
-So sánh:
-“Sống trong cát, chết vùi trong cát,
Những trái tim như ngọc sáng ngời”
(Tố Hữu)
-“Công cha như núi thái sơn,
Nghĩa mẹ như nước trong nguồn chảy ra”
(Ca dao)
-Ẩn dụ:
-“Tiếc thay hat gạo trắng ngần,
Đã vo nước đục lại vần than rơm”
(Ca dao)
-“Con cò ăn bãi rau răm,
Đắng cay chịu vậy đãi dằng cùng ai”