GIÁO ÁN NGỮ VĂN LỚP 10
PHONG CÁCH NGÔN NGỮ NGHỆ THUẬT
I. Mục tiêu bài học:
1.Kiến thức: Nắm được các khái niệm: ngôn ngữ nghệ thuật, phong cách ngôn
ngữ nghệ thuật, các đặc trưng cơ bản của phong cách ngôn ngữ nghệ thuật.
2.Kĩ năng:
- Nhận diện, cảm thụ và phân tích ngôn ngữ nghệ thuật: các biện pháp nghệ
thuật và biện pháp hiệu quả của chúng.
- Bước đầu sử dụng ngôn ngữ để diễn đạt hiệu quả nghệ thuật khi nói, nhất là
viết: so sánh, ẩn dụ, hoán dụ, điệp ngữ, tượng trưng.
3. Thái độ: Yêu qúy và biết giữ gìn vẻ đẹp của tiếng Việt.
II. Chuẩn bị:
1. Giáo viên: Thiết kế bài giảng, chuẩn kiến thức kĩ năng, SGK, SGV, tài liệu
tham khảo…
2. Học sinh: Vở ghi, SGK, vở soạn bài.
III. Hoạt động dạy – học:
1. Ổn định tổ chức.
2. Kiểm tra bài cũ:
3. Bài mới:
Thời
Hoạt động của GV
gian
Hoạt động
Yêu cầu cần đạt
của HS
- Khái niệm: ngôn ngữ nghệ thuật là
ngôn ngữ gợi hình, gợi cảm được
là ngôn ngữ nghệ
thuật?
- Phạm vi sử dụng của
ngôn ngữ nghệ thuật?
- Xét ví dụ
- Ví dụ: (SGK): những
SGK trả lời.
Căm phẫn, đau xót trước sự tàn ác
từ in nghiêng thể hiện
điều gì? Gợi cho em
cảm xúc gì?
- Ngôn ngữ trong các
- Suy nghĩ,
trả lời.
của chúng)
- Phân loại:
+ Ngôn ngữ tự sự: truyện, tiểu
thuyết, bút kí…
+ Ngôn ngữ thơ: ca dao, hò, vè, thơ...
+ Ngôn ngữ sân khấu: kịch, chèo,
Em như gái dở đi rình của chua”
- Chức năng:
+ Chức năng thông tin
+ Chức năng thẩm mĩ.
- Ngôn ngữ nghệ thuật
có những chức năng
nào?
- Ví dụ: SGK:
+ Chức năng thông
tin: nơi sống, cấu tạo,
25’
hương vị hoa sen.
+ Chức năng thẩm mĩ:
biểu hiện cái đẹp, cái
đẹp hiện hữu và bảo
tồn ngay trong những
môi trường xấu.
- Đọc ghi
nhớ
* Ghi nhớ: SGK
II. Phong cách ngôn ngữ nghệ
thuật:
- Xét ví dụ 1. Tính hình tượng:
* Ví dụ:
vốn sống của mình để liên tưởng, suy
nghĩ và rút ra bài học nhân sinh nhất
định.
- Biện pháp tu từ: so sánh, ẩn dụ,
là tính hình tượng?
- Phân tích
hoán dụ, nói giảm, nói tránh…
ví dụ, trả
lời.
- Tính hình tượng
* Ví dụ: (sử dụng biện pháp nghệ
được xây dựng bằng
thuật so sánh và ẩn dụ→Người phụ
những biện pháp nghệ
thuật nào?
- Suy nghĩ,
phát biểu.
- Ví dụ:
“Thân em như tấm lụa
Sự bất thường, mâu thuẫn giữa vẻ bề
câu hỏi.
ngoài(mày râu nhẵn nhụi, áo quần
- Xét ví dụ
bảnh bao) và bản chất bên trong (vô
văn hóa, bất lịch sự).
2. Tính truyền cảm:
* Ví dụ:
(- Tác giả thông cảm, đồng cảm, xót
xa cho số phận của người phụ nữ
bản lĩnh của con
trong xã hội phong kiến.
→ta phải trăn trở, suy nghĩ về thân
người.
phận của người phụ nữ→thương
- Xét ví dụ:
“Đau đớn thay phận
cảm, đồng cảm với họ).
đàn bà, lời rằng bạc
- Ví dụ:
→Những cách thể hiện như vậy do
+ Nam Cao: Chí Phèo, - Làm bài
cách nhìn hiện thực của mỗi nhà văn
Binh Chức…cái đau
tập và phát
khác nhau, do tài năng riêng biệt của
về nỗi ám ảnh nghèo
biểu.
mỗi người.
đói→bị tha hóa, bần
- Là khả năng sáng tạo giọng điệu
cùng rồi chết.
+ Ngô Tất Tố: chị Dậu
vẫn giữ được phẩm
chất trong sạch.
- Vậy em hiểu như thế
nào là tính cá thể hóa?
- Còn thể hiện ở
những mặt nào trong
tác phẩm?
- Cho HS đọc ghi nhớ
- Yêu cầu HS làm bài
tập và trả lời câu hỏi
trong SGK
riêng, phong cách riêng của mỗi nhà
văn không dễ bắt chước.
- Thể hiện trong lời nói của từng
nhân vật, trong diễn đạt từng sự việc,
- Học thuộc bài
- Soạn bài: Lập luận trong văn nghị luận.
EaKNốp, ngày 06 tháng 4 năm 2011
GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN
Giáo sinh
Đinh Thị Hương Giang