Giáo án Ngữ văn 10 tuần 28 bài: Phong cách ngôn ngữ nghệ thuật - Pdf 55

GIÁO ÁN NGỮ VĂN LỚP 10
PHONG CÁCH NGÔN NGỮ NGHỆ THUẬT

A.MỤC TIÊU CẦN ĐẠT
Giúp HS: - Nắm được các khái niệm ngôn ngữ nghệ thuật, phong cách ngôn ngữ
nghệ thuật, đặc trưng cơ bản của phong cách ngôn ngữ nghệ thuật.
- Có kĩ năng phân tích ngôn ngữ nghê thuật và sử dụng ngôn ngữ nghệ
thuật khi cần thiết.
- Bồi dưỡng tình cảm, cảm xúc nghệ thuật.

B. PHƯƠNG TIỆN - PHƯƠNG PHÁP
1. PHƯƠNG TIỆN:
- SGK, SGV,
- Thiết kế bài học
- Ba trăm bài tập phong cách học...
2. PHƯƠNG PHÁP:
- Phân tích ngôn ngữ
-Thảo luận nhóm
-Thông báo- giải thích...

C. TIẾN TRÌNH BÀI HỌC
1. Ổn định trật tự lớp
2. Kiểm tra bài cũ:
Đỗ Thị Hạnh

1

K31C


3. Tiến trình bài học:

những loại nào?
+Tự sự
+ Trữ tình
+ Kịch
Đỗ Thị Hạnh

2

K31C


CH3: Mỗi loại lại chia - Tự sự: truyện, tiểu thuyết, phóng sự, bút kí...
thành nhiều thể. Hãy kể - Trữ tình :ca dao, vè, thơ (lục bát, song thất lục bát)...
tên một số thể?
- Kịch : bi kịch, hài kịch, kịch hát, kịch nói...

CH4: Vậy ngôn ngữ nghệ
thuật trong các thể đó có
giống nhau không?

_ Ngôn ngữ nghệ thuật không giống nhau giữa các loại
+ Ngôn ngữ trong văn xuôi khác ngôn ngữ thơ
+ Ngay trong thể cũng có sự khác nhau.
Ví dụ :Thơ lục bát khác thơ Đường
. Thơ lục bát mộc mạc, giản dị, gần gũi.
. Thơ Đường hàm súc, chặt chẽ về niêm luật.
=> Tạo ra sự đa dạng cho ngôn ngữ nghệ thuật, tạo ra
sự phong phú về thể và loại so với ngôn gữ khác.

c, Chức năng:
Chức năng chủ yếu của ngôn ngữ nghệ thuật là
chức năng thẩm mĩ còn chức năng thông tin, nhận thức
không phải chức năng hàng đầu.


lõng.
- Tính hàm súc: ngắn gọn, cô đọng, nói ít mà hiểu
CH7: Vậy thế nào là tính nhiều ( ý tại ngôn ngoại). Những bài thơ Đường tính
đa nghĩa, tính hàm súc, hàm súc rất rõ.
tính hình tượng?
- Tính hình tượng:
Ngôn ngữ có tính hình tượng thể hiện ở khả năng tái
hiện hiện thực được phản ánh trong tác phẩm với
những đặc trưng về âm thanh, màu sắc, hình ảnh như
chính hiện thực bên ngoài. Ngôn ngữ có tính hình
CH8:Từ đó hãy rút ra thế

tượng gợi lên ở người đọc sự hình dung, tưởng tượng.

nào là tính hình tượng?

- Người viết sử dụng các biện pháp tu từ
+ So sánh: " Nhớ chàng như mực nhớ nghiên
Như mực nhớ giấy như thuyền nhớ sông"
+ẩn dụ: Bài thơ "Tùng " của Nguyễn Trãi.
Đỗ Thị Hạnh

5

K31C


CH9: Để tạo ra tính hình + Hoán dụ : "Aó chàm đưa buổi phân li"
tượng người viết phải làm +Từ láy: lộp bộp : tiếng mưa ( thính giác)
gì?

đớn cho những vết thương trên cây xà nu như chính
những vết thương trên cơ thể mình.

-Trợ từ tình thái:
CH11: Tính truyền cảm

" Bác Dương thôi đã thôi rồi"

còn được thể hiện ở - Giọng điệu :" Lượm" qua các khổ thơ tình cảm khác
những trợ từ cảm thán, từ nhau. ở đoạn đầu tươi vui, ở đoạn sau đau buồn,
chỉ tình cảm ( yêu, ghét) ở thương xót.
những

câu

cảm

thán, - Câu cảm thán: " Đau đớn thay phận đàn bà!"

thông qua giọng điệu. - Dấu câu: " Bác về... yên lặng con chim hót
Hãy lấy ví dụ?
Thánh thót bờ lau vui ngẩn ngơ" => vui
mừng.

3. Tính cá thể hoá:
- Tính cá thể hoá trong ngôn ngữ nghệ thuật thể hiện ở
nét riêng trong ngôn ngữ của mỗi tác giả, ngôn ngữ
nhân vật, ở vẻ riêng của mỗi cảnh mỗi chi tiết.
( khác với tính cá thể trong ngôn ngữ sinh hoạt là đặc
điểm riêng của giọng nói cá nhân).

* Cùng nói về cái đói, miếng ăn.
- Nam Cao: cái đói làm tha hoá con người.

Đỗ Thị Hạnh

8

K31C


- Ngô Tất Tố: quan niện về nhân sinh.
- Nguyễn Tuân : đỉnh cao của văn hoá.
- Thạch Lam: là sinh tồn của con người, là nghệ thuật
ẩm thực văn hoá của người Hà Nội.
=> Tính cá thể hoá có tính khác quan, là sản phẩm tinh
thần của nhà văn, nhà thơ.

III. TổNG KếT Và LUYệN TậP:
1 .Tổng kết: ghi nhớ (101)
2. Luyện tập:

Bài 2/101:
- Đặc trưng cơ bản là tính hình tượng mà ở những
phong cách khác không có.
- Tính hình tượng kéo theo tính đa nghỉa, tính hàm súc.

Bài 3/101
GV cho HS đọc ghi nhớ
sau đó hướng dẫn làm bài
tập.

LTL: phong cách lãng mạn.
NĐT: phong cách lãng mạn cách mạng.

Đỗ Thị Hạnh

10

K31C


Đỗ Thị Hạnh

11

K31C




Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status