`
BỘ TÀI CHÍNH
HỌC VIỆN TÀI CHÍNH
TRẦN THỊ PHÚC
CQ50/23.02
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP
Đề tài :
“ TỔ CHỨC KẾ TOÁN TẬP HỢP CHI PHÍ VÀ TÍNH GIÁ DỊCH
VỤ TRONG QUY HOẠCH TẠI TRUNG TÂM KỸ THUẬT
TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG NGHỆ AN”
Chuyên ngành
Mã số
: KẾ TOÁN CÔNG
: 23
Người hướng dẫn :
TS. NGÔ THANH HOÀNG
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP
GVHD: TS. NGÔ THANH HOÀNG
HÀ NỘI – 2016
2
SV: TRẦN THỊ PHÚC
nhưng chưa được sử dụng vào việc xác định giá trị của hàng hóa , dịch vụ
công cũng như ghi sổ,báo cáo trong khu vực nhà nước. Vì vậy việc đưa khái
niệm “chi phí” vào trong hạch toán kế toán đơn vị sự nghiệp là một vấn đề
cần thiết trọng giai đoạn này.
3
SV: TRẦN THỊ PHÚC
LỚP : CQ 50/23.02
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP
GVHD: TS. NGÔ THANH HOÀNG
Nhận thấy được tầm quan trọng trong công tác xác định chi phí để tính
đúng , tính đủ giá dịch vụ công, thông qua thời gian thực tập ở Trung tâm Kỹ
thuật Tài nguyên và Môi trường Nghệ an, được sự giúp đỡ tận tình của TS.
Ngô Thanh Hoàng và các anh chị trong phòng kế toán nói riêng , Ban giám
đốc đơn vị nói chung tôi đã hoàn thành luận văn tốt nghiệp với đề tài : “ Tổ
chức kế toán tập hợp chi phí và tính giá dịch vụ trong quy hoạch tại
Trung tâm Kỹ thuật Tài nguyên và Môi trường”.
2. Đối tượng nghiên cứu:
Luận văn tốt nghiệp với đề tài “ Tổ chức kế toán tập hợp chi phí
và tính giá dịch vụ trong quy hoạch tại Trung tâm Kỹ thuật Tài
nguyên và Môi trường” nghiên cứu thực trạng việc xác định chi phí để
tính đủ , tính đúng giá dịch vụ công tại Trung tâm Kỹ thuật Tài Nguyên và
Môi trường Nghệ an, nhằm đề xuất những giải pháp khả thi nhất trong
phương pháp giá dịch vụ công .
3. Phạm vi nghiên cứu
Ngoài lời mở đầu , mục lục , tài liệu tham khảo , luận văn tốt nghiệp gồm
có ba chương chính:
Chương 1: Lý luận chung về tổ chức kế toán chi phí và tính giá dịch vụ
trong đơn vị HCSN
Chương 2: Thực trạng công tác kế toán tập hợp chi phí và tính giá dịch
vụ trong quy hoạch tại Trung tâm Kỹ thuật Tài nguyên và Môi trường
Nghệ an
Chương 3: Một số ý kiến đóng góp nhằm hoàn thiện công tác kế toán
tập hợp chi phí và tính giá dịch vụ trong quy hoạch tại Trung tâm Kỹ thuật
Tài nguyên và Môi trường Nghệ an.
Là một đề tài nghiên cứu khoa học . Do thời gian cũng như khả năng
nghiên cứu còn hạn chế , chắc chắn sẽ không tránh khỏi những thiếu sót ,
khiếm khuyết nhất định. Kính mong nhận được sự góp ý , bổ sung của thầy
cô giáo trong bộ môn và các anh , chị trong phòng kế toán – tài vụ của đơn vị
để đề tài luận văn của có chất lượng hơn nữa.
Tôi xin chân thành cảm ơn TS. Ngô Thanh Hoàng cùng toàn thể các thầy
cô giáo trong bộ môn kế toán của trường. Xin chân thành cảm ơn ban lãnh
đạo đơn vị, các anh/chị trong phòng kế toán của đơn vị đã tận tình giúp đỡ
cho tôi hoàn thành bài luận văn tốt nghiệp này.
5
SV: TRẦN THỊ PHÚC
LỚP : CQ 50/23.02
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP
GVHD: TS. NGÔ THANH HOÀNG
sản thuần/ vốn chủ sở hữu mà không phải là khoản phân phối cho các chủ sở
hữu.
Trong doanh nghiệp, thì chi phí được hiểu là biểu hiện bằng tiền của
toàn bộ các hao phí về lao động sống, lao động vật hóa và các chi phí cần
thiết khác mà doanh nghiệp đã chi ra trong quá trình sản xuất và tính cho một
thời kỳ nhất định.
Chi phí sản xuất có ý nghĩa quan trọng gắn liền với quá trình hoạt
động của một đơn vị, gắn liền với việc sử dụng vật tư ,tài sản, lao động. Vì
vậy chi phí thực chất là việc sử dụng hợp lý, tiết kiệm các loại tài sản, vật tư,
lao động , tiền vốn của đơn vị trong quá trình hoạt động.
Tuy nhiên, dưới góc độ của đơn vị công, hoặc đơn vị HCSN hoạt động
7
SV: TRẦN THỊ PHÚC
LỚP : CQ 50/23.02
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP
GVHD: TS. NGÔ THANH HOÀNG
không vì mục tiêu lợi nhuận, các khoản chi thường gắn liền từng hoạt động,
chương trình cụ thể phụ thuộc vào tính chất,chức năng hoặc mục đích nào đó
– còn gọi là các khoản chi hoạt động tại các đơn vị công. Hay nói cách khác,
hiện nay các đơn vị sự nghiệp công chỉ coi trọng chi mà chưa coi trọng chi
phí.
1.1.2. Yêu cầu quản lý chi phí
Nhiệm vụ chủ yếu đặt ra cho công tác kế toán tập hợp chi phí là xác
định đối tượng tập hợp chi phí phù hợp với điều kiện hiện tại của đơn vị và
dịch vụ sự nghiệp công lập đó có hay không mà giá dịch vụ công được xác
định theo quan hệ cung cầu thị trường hay theo giá nhà nước quy định, khu
vực dịch vụ sự nghiệp công chi làm hai loại, dịch vụ ngân sách nhà nước
không bao cấp và loại dịch vụ ngân sách nhà nước bao cấp qua giá.
Giá dịch vụ công mang tính chất hoàn trả trực tiếp nhiều hơn là tính
chất chuyển giao cho việc thụ hưởng các dịch vụ sự nghiệp công mà nhà
nước mang lại, nó giúp cho nhà cung cấp dịch vụ sự nghiệp công thu hồi chi
phí và một phần có tích lũy.
Giá dịch vụ công đối với loại hình dịch vụ có tính xã hội hóa cao có
tính chất như giá cả trong cơ chế thị trường, tức là bị chị phối bởi quy luật giá
trị và quy luật cung cầu , hay nói cách khác nó được hình thành theo tín hiệu
thị trường, những dịch vụ sự nghiệp công này không sử dụng kinh phí ngân
sách nhà nước thì giá dịch vụ công bù đắp mọi chi phí và có lãi. Giá dịch vụ
công đối với dịch vụ có tính chất cảu hàng hóa dịch vụ công cộng, tính ngoại
ứng cao, dịch vụ mà thông tin không đối xứng, tính xã hội hóa không cao, khó
có thể định giá theo tín hiệu cảu thị trường, ít bị ảnh hưởng bởi quy luật cung
cầu , nhà nước xác định giá cho loại hình này theo chi phí cung ứng dịch vụ
công và khả năng trợ cấp từ ngân sách .
Nó được hình thành dựa trên cơ sở từ các khoản chi, chi phí bao gồm
các cấu phần chủ yếu, bao gồm: chi thường xuyên, chi không thường xuyên
,chi trực tiếp, chi không trực tiếp.
Giá dịch vụ công theo tín hiệu thị trường mang đầy đủ đặc điểm của
giá thành sản phẩm :
9
SV: TRẦN THỊ PHÚC
LỚP : CQ 50/23.02
chi phí phục vụ cho yêu cầu quản trị, đơn vị phải tiến hành phân loại chi phí.
10
SV: TRẦN THỊ PHÚC
LỚP : CQ 50/23.02
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP
GVHD: TS. NGÔ THANH HOÀNG
Phân loại chi phí là việc phân chia chi phí của đơn vị thành các nhóm theo
tiêu thức phân loại nhất định.
1.2.1.2. Các cách phân loại chi phí
a. Căn cứ theo tính chất các khoản chi
●
Chi phí thường xuyên: gồm các khoản chi sau:
-
Chi tiền lương, tiền công, phụ cấp ,tiền thưởng cho người lao động
-
Chi điện, nước,điện thoại,nhiên liệu
-
Chi xây dựng cơ bản
-
Chi nghiên cứu khoa học
-
Chi các khoản đột xuất
Tác dụng: Cách phân loại này đáp đứng được yêu cầu quản lý chi từ
nguồn NSNN, tuy nhiên nó lại không phù hợp với đặc điểm của một số khoản
chi cũng như đặc điểm khai thác kết quả khoản chi trong mỗi nhóm. Do vậy,
cách phân loại này sẽ không được vận dụng trong quá trình xác định chi phí,
giá dịch vụ công tại các đơn vị HCSN.
b. Căn cứ vào nội dung kinh tế bao gồm các loại:
11
SV: TRẦN THỊ PHÚC
LỚP : CQ 50/23.02
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP
GVHD: TS. NGÔ THANH HOÀNG
● Chi cho con người: là những khoản chi phí về tiền công, tiền lương
LỚP : CQ 50/23.02
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP
GVHD: TS. NGÔ THANH HOÀNG
Tác dụng việc phân loại này dễ nhận biết và hạch toán chính xác và có ý
nghĩa quan trọng trong công tác quản trị đơn vị HCSN, cho phép tìm ra các
khâu cần cắt giảm chi phí từ đó giảm chi phí đơn vị.
d. Căn cứ vào mối quan hệ giữa chi phí với khối lượng sản phẩm đầu
ra( mức độ hoạt động)
● Biến phí ( chi phí biến đổi/ chi phí khả biến) là những chi phí thay
đổi về tổng số khi có sự thay đổi mức độ hoạt đông của đơn vị. Xét về tổng
số, biến phí thay đổi tỷ lệ thuận với khối lượng hoạt động, nhưng xét trên một
đơn vị khối lượng hoạt động thì biến phí có thể là hằng số đối với mọi mức độ
hoạt động.
● Định phí (Chi phí cố định/ chi phó bất biến) là những chi phí mà về
tổng số không thay đổi khi không có sự thay đổi về mức độ hoạt động của
đơn vị. Nếu xét tổng chi phí thì định phí không thay đổi, ngược lại, nếu xét
định phí trên một đơn vị khối lượng hoạt động thì tỷ lệ nghịch với mức độ
hoạt động. Như vậy, dù đơn vị có hoạt động hay không thì vẫn tồn tại định
phí, ngược lại khi đơn vị gia tăng mức độ hoạt động thì định phí trên một đơn
vị hoạt động sẽ giảm dần.
● Chi phí hỗn hợp là loại chi phí mà bản thân nó bao gồm cả các yếu tố
của định phí và biến phí.
e. Căn cứ vào mục lục ngân sách nhà nước
Theo mục lục NSNN, các khoản mục chi phí được chia thành 4 loại:
●
hợp)
● Chi phí thích hợp là các chi phí có sự khác biệt giữa các phương án
còn gọi là chi phí tăng thêm.
● Chi phí không thích hợp là chi phí không có sự khác biệt giữa các
phương án, chi phí không thích hợp chính là chi phí chìm. Là loại lợi ích bị
mất vì chọn phương án hành động này thay vì chọn phương án,hành động
khác.
1.2.2. Tính giá thành và các loại giá thành sản phẩm, dịch vụ
1.2.2.1. Khái niệm , bản chất của giá thành sản phẩm. dịch vụ
Giá thành sản phẩm dịch vụ là biểu hiện bằng tiền toàn bộ những hao
phí về lao động sống và lao động vật hóa được tính cho một đại lượng, kết
quả , sản phẩm hoàn thành nhất định.
Giá thành sản phẩm là cùng biểu hiện bằng tiền của những hao phí về
lao động số và lao động vật hóa phát sinh trong quá trình sản xuất, nhưng
14
SV: TRẦN THỊ PHÚC
LỚP : CQ 50/23.02
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP
GVHD: TS. NGÔ THANH HOÀNG
khác nhau về lượng.
Đứng trên góc độ hoạt động quản lý mà xem xét, thì quá trình sản xuất
là một quá trình liên tục, còn việc tính giá thành sản phẩm là một điểm cắt có
tính chất chu kỳ để so sánh chi phí với đại lượng kết quả , nên tại thời điểm
giá thành, có một khối lượng sản phẩm chưa hoàn thành, chứa đựng một
1.2.2.2. Phân loại giá thành sản phẩm , dịch vụ
a. Giá thành sản phẩm toàn bộ( giá thành sản xuất đầy đủ)
Giá thành sản xuất toàn bộ (Zsx toàn bộ ) là loại giá thành mà trong đó
bao gồm toàn bộ biến phí và định phó thuộc chi phí nguyên vật liệu trực tiếp,
chi phí nhân công trực tiếp , chi phí sản xuất chung tính cho sản phẩm hoàn
thành.
Tác dụng của giá thành sản xuất toàn bộ thường đóng vai trò chủ yếu
trong quyết định mang tính chất chiến lược dài hạn như : Quyết định ngừng
sản xuất hay tiếp tục sản xuất một mặt hàng nào đó. Nhưng việc tính giá
thành này lại không cần thiết khi sản xuất kinh doanh nhiều mặt hàng và các
nhà quản trị không phải đứng trước quyết định mang tính chiến lược
15
SV: TRẦN THỊ PHÚC
LỚP : CQ 50/23.02
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP
GVHD: TS. NGÔ THANH HOÀNG
b. Giá thành sản xuất theo biến phí (Zsxbp)
Giá thành sản xuất theo biến phí là loại giá thành mà trong đó chỉ bao
gồm biến phí thuộc chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực
tiếp, chi phí sản xuất chung( biến phí sản xuất) tính cho sản phẩm hoàn thành.
Do giá thành sản xuất theo biến phí bao gồm biến phó sản xuất nên
còn được gọi là giá thành sản xuất bộ phận. Giá thành sản xuất theo biến phí
là một bộ phận trong giá thành toàn bộ theo biến phí, đây là chỉ tiêu làm cơ sở
chi phí hợp lý, có tích lũy theo quy định của pháp luật đối với từng lĩnh vực;
- Riêng dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh và dịch vụ giáo dục, đào tạo tại cơ sở
khám bệnh, chữa bệnh, cơ sở giáo dục, đào tạo của Nhà nước thực hiện theo
quy định pháp luật về giá.
● Dịch vụ sự nghiệp công sử dụng kinh phí ngân sách nhà nước
- Giá dịch vụ sự nghiệp công được xác định trên cơ sở định mức kinh tế kỹ thuật, định mức chi phí do cơ quan có thẩm quyền ban hành và lộ trình
tính đủ chi phí theo quy định, trong đó chi phí tiền lương trong giá dịch vụ sự
nghiệp công tính theo mức lương cơ sở, hệ số tiền lương ngạch, bậc, chức vụ
đối với đơn vị sự nghiệp công và định mức lao động do các Bộ, cơ quan
Trung ương, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ban hành theo thẩm quyền;
- Phương pháp định giá và cơ quan có thẩm quyền định giá dịch vụ sự
nghiệp công thực hiện theo quy định pháp luật về giá;
- Trong phạm vi khung giá dịch vụ sự nghiệp công do cơ quan nhà nước
có thẩm quyền quy định, đơn vị sự nghiệp công quyết định mức giá cụ thể
cho từng loại dịch vụ; trường hợp cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định
cụ thể giá dịch vụ sự nghiệp công, đơn vị thu theo mức giá quy định.
1.2.4 Mối quan hệ giữa chi phí và giá dịch vụ sự nghiệp công
Về bản chất thì CPSX và giá thành sản phẩm là biểu hiện hai mặt của
quá trình sản xuất trong đơn vị sự nghiệp có hoạt động sản xuất kinh doanh.
Chúng có mối quan hệ chặt chẽ với nhau vì cùng là biểu hiện bằng tiền về hao
phí lao động sống, lao động vật hóa mà doanh nghiệp đã bỏ ra nhưng khác
nhau về lượng
Khi nói đến CPSX là giới hạn cho chúng ta trong một thời kỳ nhất
định , không phân biệt cho loại sản phẩm nào, đã hoàn thành hay chưa. CPSX
trong kỳ không chỉ liên quan đến sản phẩm đã hoàn thành mà còn liên quan
đến sản phẩm làm dở.
17
SV: TRẦN THỊ PHÚC
- Vận dụng phương pháp tập hợp chi phí thích hợp để tính toán giá dịch vụ và
giá dịch vụ đơn vị của các đối tượng tính giá theo đúng khoản mục quy định
và đúng kỳ tính giá dịch vụ đã xác định.
- Định kỳ cung cấp các báo cáo về CPSX và giá dịch vụ cho các cấp
quản lý trong đơn vị, tiến hành phân tích tình hình thực hiện các định mức và
18
SV: TRẦN THỊ PHÚC
LỚP : CQ 50/23.02
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP
GVHD: TS. NGÔ THANH HOÀNG
dự toán chi phí, phân tích tình hình thực hiện tính giá dịch vụ và kế hoạch tính
đúng tính đủ các loại chi phí cấu thành nên giá dịch vụ công lập.
1.3. Đối tượng tập hợp chi phí và đối tượng tính giá dịch vụ sự nghiệp
công
1.3.1. Đối tượng tập hợp chi phí
Chi phí của đơn vị có thể phát sinh ở nhiều địa điểm khác nhau, liên
quan đến việc sản xuất, cung ứng nhiều loại sản phẩm dịch vụ khác nhau.
Chính vì vậy , chi phí phát sinh trong kỳ phải được kế toán tập hợp theo phạm
vi, giới hạn nhất định. Đó chính là đối tượng tập hợp chi phí.
Tùy vào đặc điểm đối tượng, tình hình cụ thể của đơn vị mà đối tượng
tập hợp chi phí trong các đơn vị có thể là :
- Từng loại sản phẩm, dịch vụ , chi tiết từng sản phẩm , từng loại, nhóm
sản phẩm , đơn đặt hàng.
- Từng phòng , ban , phân xưởng, đội, trại, bộ phận sản xuất, từng giai
Sự nghiệp khác
Đối tượng tính giá dịch vụ sự nghiệp công có thể là:
19
SV: TRẦN THỊ PHÚC
LỚP : CQ 50/23.02
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP
GVHD: TS. NGÔ THANH HOÀNG
Đơn vị dịch vụ sự nghiệp công. Trong nghiên cứu là đề tài,dự án,
trong phòng khám chữa bệnh là gói bệnh,…
Thời gian cung cấp dịch vụ sự nghiệp công : giờ , ngày, tháng, năm,…
1.3.3. Mối quan hệ giữa đối tượng kế toán tập hợp chi phí và đối tượng
tính giá dịch vụ sự nghiệp công lập .
Giữa đối tượng kế toán tập hợp chi phí sản xuất và đối tượng tính giá
dịch vụ công có mối quan hệ thân thiết với nhau:
-
Chi phí sản xuất đã tập hợp được theo các đối tượng là căn cứ
để tính giá dịch vụ .
-
Một đối tượng tập hợp chi phí sản xuất có thể bao gồm nhiều
GVHD: TS. NGÔ THANH HOÀNG
định . Tùy từng loại chi phí và điều kiện cụ thể, kế toán có thể vận dụng
phương pháp tập hợp chi phí cho phù hợp.
a. Phương pháp tập hợp trực tiếp
Phương pháp này áp dụng trong trường hợp chi phí phát sinh có liên
quan trực tiếp đến từng đối tượng kế toán tập hợp chi phí riêng biệt. Do đó,
ngay từ khau hạch toán ban đầu, chi phí phát sinh được phản ánh riêng cho
từng đối tượng tập hợp chi phí trên chứng từ ban đầu để căn cứ vào chứng từ
thực hiện hạch toán trực tiếp chi phí cho từng đối tượng tiêng biệt. Theo
phương pháp này , chi phí phát sinh được tính trực tiếp cho từng đối tượng
chịu chi phí nên đảm bảo độ mức độ chính xác cao. Vì vậy, cần sử dụng tối đa
phương pháp tập hợp trực tiếp trong điều kiện có thể cho phép.
b. Phương pháp phân bổ gián tiếp
Phương pháp này áp dụng trong trường hợp chi phí phát sinh liên quan
đến nhiều đối tượng tập hợp chi phí, không tổ chức ghi chép ban đầu chi phí
phát sinh riêng cho từng đối tượng được.Trong trường hợp này, phải tập hợp
chi phí phát ính chung cho nhiều đối tượng theo từng nơi phát sinh chi phí.
Sau đó lựa chọn tiêu chuẩn phân bổ thích hợp để phân bổ khoản chi phí này
theo từng đối tượng chịu chi phí. Việc phân bổ được tiến hành theo trình tự:
- Xác định hệ số phân bổ :
Hệ số phân bổ =
- Xác định định mức chi phí phân bổ cho từng đối tượng theo công thức:
= ×H
Trong đó :
là chi phí phân bổ cho đối tượng i
là đại lượng tiêu chuẩn phân bổ của đối tượng i
H là hệ số phân bổ
Mô hình 2 : Phân bổ trên cơ sở hoạt động lúc này các trung tâm chi phí
chính là các hoạt động kế toán tập hợp chi phí trực tiếp và gián tiếp vào trung
tâm này sau đó phân bổ cho các đối tượng gánh chịu chi phí.
22
SV: TRẦN THỊ PHÚC
LỚP : CQ 50/23.02
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP
GVHD: TS. NGÔ THANH HOÀNG
Lương
NVL
Lương
NVL
Lương
NVL
LĐTT
trực tiếp
xác nhận sản phẩm hoặc công việc hoàn thành, bảng phân bổ tiền lương và
BHXH, giấy tạm ứng...
- Tài khoản sử dụng : TK 631 được sử dụng để tập hợp chi phí nhân
công trực tiếp phát sinh trong kỳ.
Tài khoản 631 có kết cấu như sau:
Bên nợ :
- Chi phí hoạt động sản xuất kinh doanh phát sinh
23
SV: TRẦN THỊ PHÚC
LỚP : CQ 50/23.02
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP
GVHD: TS. NGÔ THANH HOÀNG
- Các chi phí bán hàng và chi phí quản lý liên quan đến hoạt động sản
xuất, kinh doanh
- Lỗ chênh lệch tỷ giá hối đoái của hoạt động sản xuất, kinh doanh
Bên Có :
Các khoản thu được phép ghi giảm chi phí theo quy định của chế độ tài
chính
Cuối kỳ TK 631 không còn số dư
Trình tự hạch toán theo sơ đồ 1.1:
TK 334 ,335
TK 631
GVHD: TS. NGÔ THANH HOÀNG
Tài khoản 631 có kết cấu như sau:
Bên nợ: Chi phí SXKD tăng để thực hiện hoạt động SXKD, chi phí bán
hàng, chi phí quản lý,…
Bên có:
-Chi phí SXKD giảm : kết chuyển giá trị sản phẩm hoàn thành nhập kho
- Kết chuyển chi phí bán hàng, chi phí quản lý liên quan
- Các khoản thu được ghi giảm chi ( nếu có).
Các khoản thu được phép ghi giảm chi phí theo quy định của chế độ tài
chính
Cuối kỳ TK 631 không còn số dư
Trình tự hạch toán theo sơ đồ 1.2:
TK 152 ,312
TK 631
1, Xuất kho nguyên vật liệu
Tạm ứng
TK 331
2, Chưa trả cho nhà cung cấp
TK 112,111
3, Thanh toán bằng tiền gửi
1.4.2.3. Kế toán CPSXC
Chi phí sản xuất chung là những khoản chi phí cần thiết khác phục vụ
cho hoạt động hành chính sự nghiệp hoặc quá trình sản xuất sản phẩm, cung
ứng dịch vụ phát sinh ở các phân xưởng, bộ phận sản xuất, cung ứng dịch vụ.