Kiểm soát rủi ro tín dụng trong cho vay dự án đầu tư tại chi nhánh ngân hàng phát triển khu vực quảng nam – đà nẵng - Pdf 55

ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG TRƢỜNG
ĐẠI HỌC KINH TẾ -----------

HỒ THỊ MỸ LÝ

KIỂM SOÁT RỦI RO TÍN DỤNG TRONG CHO VAY
DỰ ÁN ĐẦU TƢ TẠI CHI NHÁNH NGÂN HÀNG
PHÁT TRIỂN KHU VỰC QUẢNG NAM- ĐÀ NẴNG

LUẬN VĂN THẠC SĨ TÀI CHÍNH NGÂN HÀNG

ĐàNẵng - Năm 2017


ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG TRƢỜNG
ĐẠI HỌC KINH TẾ -----------

HỒ THỊ MỸ LÝ

KIỂM SOÁT RỦI RO TÍN DỤNG TRONG CHO VAY
DỰ ÁN ĐẦU TƢ TẠI CHI NHÁNH NGÂN HÀNG
PHÁT TRIỂN KHU VỰC QUẢNG NAM- ĐÀ NẴNG

LUẬN VĂN THẠC SĨ TÀI CHÍNH NGÂN HÀNG
Mã số: 60.34.02.01

Ngƣời hƣớng dẫn khoa học: PGS.TS Lâm Chí Dũng

ĐàNẵng - Năm 2017




1.3.3. Nhân tố ảnh hƣởng đến hoạt động kiểm soát rủi ro tín dụng trong
cho vay dự án đầu tƣ................................................................................32
KẾT LUẬN CHƢƠNG 1...............................................................................37
CHƢƠNG 2. THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KIỂM SOÁT RỦI RO TÍN
DỤNG TRONG CHO VAY ĐẦU TƢ TẠI NGÂN HÀNG PHÁT TRIỂN
KHU VỰC QUẢNG NAM – ĐÀ NẴNG.....................................................38
2.1.KHÁI QUÁT VỀ TỔ CHỨC VÀ HOẠT ĐỘNG CỦA VDB VÀ CHI
NHÁNH NHPT KHU VỰC QUẢNG NAM – ĐÀ NẴNG........................... 38
2.1.1. Sự hình thành và phát triển............................................................ 38
2.1.2. Tổng quan về Ngân hàng Phát triển Việt Nam – Chi Nhánh Khu
vực Quảng Nam – Đà Nẵng.....................................................................40
2.2. THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KIỂM SOÁT RỦI RO TÍN DỤNG
TRONG CHO VAY DỰ ÁN ĐẦU TƢ TẠI NGÂN HÀNG PHÁT TRIỂN
VIỆT NAM – CHI NHÁNH KHU VỰC QUẢNG NAM – ĐÀ NẴNG........46
2.2.1. Bối cảnh chung và đặc điểm hoạt động của chi nhánh Ngân hàng
Phát triển Đà Nẵng (nay là chi nhánh Khu vực Quảng Nam – Đà Nẵng) 46

2.2.2. Tổ chức hoạt động quản trị rủi ro tín dụng tại Chi nhánh..............47
2.2.3. Các biện pháp mà Chi nhánh đã triển khai trong công tác KSRRTD
trong cho vay dự án đầu tƣ những năm qua............................................ 47
2.2.4. Kết quả hoạt động kiểm soát rủi ro tín dụng trong cho vay dự án
đầu tƣ của chi nhánh thời gian qua..........................................................51
2.3. ĐÁNH GIÁ CHUNG HOẠT ĐỘNG KIỂM SOÁT RỦI RO TÍN DỤNG
TRONG CHO VAY DỰ ÁN ĐẦU TƢ TẠI CHI NHÁNH........................... 56
2.3.1. Những mặt làm đƣợc..................................................................... 56
2.3.2. Những tồn tại trong công tác kiểm soát rủi ro tín dụng trong cho vay dự

án đầu tƣ tại Chi Nhánh...........................................................................57
2.3.3. Nguyên nhân của những hạn chế................................................... 58

.................................................................................................................. 79
3.2.8. Đa dạng hóa trong cho vay nhằm phân tán rủi ro tín dụng và xây
dựng mối quan hệ lâu dài với khách hàng................................................79
3.3. KIẾN NGHỊ.............................................................................................80


3.3.1. Kiến nghị với Chính phủ, các Bộ ngành........................................ 80
3.3.2. Kiến nghị với ngân hàng Nhà nƣớc...............................................84


3.3.3. Kiến nghị với doanh nghiệp vay vốn của VDB............................. 85
3.3.4. Kiến nghị đối với NHPT Việt Nam................................................86
KẾT LUẬN CHƢƠNG 3...............................................................................90
KẾT LUẬN....................................................................................................91
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO.....................................................92
QUYẾT ĐỊNH GIAO ĐỀ TAIF (bản sao)


DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
Ký hiệu
CBTD
CN

Ý nghĩa
Cán bộ tín dụng
Chi nhánh

ĐBTV

Đảm bảo tiền vay


NHTM

Ngân hang Thƣơng mại

NSNN

Ngân sách Nhà nƣớc

ODA

Nguồn vốn hỗ trợ phát triển chính thức

PATC, PATN

Phƣơng án tài chính, Phƣơng án trả nợ

QTRRTD
RRTD
TD

Quản trị rủi ro tín dụng
Rủi ro tín dụng
Tín dụng

TDĐT

Tín dụng đầu tƣ

TDNN


45

2.3

tình hình thu nợ gốc và nợ lãi dự án đầu tƣ tại chi nhánh

51

2.4

Tỷ lệ dƣ nợ từ nhóm 2 đến nhóm 5 trong cho vay dự án
đầu tƣ

52

2.5

Cơ cấu nhóm nợ cho vay dự án đầu tƣ tại chi nhánh

53

2.7

Tình hình nợ xấu dự án đầu tƣ tại chi nhánh

54

2.8


đƣợc hƣởng nhiều ƣu đãi nhƣ: Thời gian vay vốn dài, lãi suất vay vốn ƣu đãi, tài sản
thế chấp cầm cố thấp, chủ yếu là tài sản hình thành từ vốn vay,…. Do đó, hoạt động
cho vay dự án đầu tƣ bản thân nó hàm chứa nhiều yếu tố rủi ro.

Trong thời gian qua, tỷ lệ nợ quá hạn tại Ngân hàng Phát triển tăng cao,
rủi ro tín dụng chƣa đƣợc kiểm soát chặt chẽ và có xu hƣớng ngày một gia
tăng. Cần phải giảm các thiệt hại phát sinh do rủi ro tín dụng gây ra và phải
kiểm soát rủi ro tín dụng một cách bài bản và có hiệu quả.
Xuất phát từ thực tế trên tôi chọn đề tài “Kiểm soát rủi ro tín dụng
trong cho vay dự án đầu tƣ tại Chi nhánh Ngân hàng Phát triển Khu vực


2

Quảng Nam – Đà Nẵng” để nghiên cứu, đánh giá thực trạng nhằm hoàn
thiện hơn nữa công tác kiểm soát rủi ro tín dụng trong vay của ngân hàng nói
chung và trong cho vay dự án đầu tƣ nói riêng.
2. Mục tiêu nghiên cứu:
Hệ thống hóa cơ sở lý luận về tín dụng đầu tƣ nhà nƣớc và kiểm soát rủi
ro tín dụng trong cho vay dự án đầu tƣ tại NHPT.
Tìm hiểu phân tích và đánh giá thực trạng kiểm soát rủi ro tín dụng trong
cho vay dự án đầu tƣ tại Chi nhánh NHPT Khu vực Quảng Nam – Đà Nẵng.
Đƣa ra các giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kiểm soát rủi ro tín dụng
trong cho vay dự án đầu tƣ đảm bảo chất lƣợng tín dụng và tăng trƣởng tín
dụng một cách bền vững tại Chi nhánh NHPT Khu vực Quảng Nam – Đà
Nẵng.
Qua đó cũng kiến nghị các cấp có thẩm quyền để hoàn thiện công tác
kiểm soát rủi ro tín dụng về mặt quản lý Nhà nƣớc.
3. Câu hỏi nghiên cứu:
- Nội dung của công tác kiểm soát rủi ro tín dụng trong cho vay dự án

trong cho vay dự án đầu tƣ hiện nay tại Chi nhánh Ngân hàng Phát triển Khu
vực Quảng Nam – Đà Nẵng đã đạt những gì và tồn tại những hạn chế nào.
Trên cơ sở đó, đề ra những giải pháp hoàn thiện hơn nữa giúp công tác kiểm
soát rủi ro tại Chi nhánh tốt hơn trong cho vay dự án đầu tƣ. Những giải pháp
này có tính khả thi khi vận dụng trong công tác quản trị tín dụng tại Chi nhánh
NHPT Khu vực Quảng Nam – Đà Nẵng.
Những kết quả nghiên cứu này cũng có thể vận dụng cho những chi
nhánh NHPT có điều kiện tƣơng tự.
7. Bố cục của luận văn:
Ngoài phần mở đầu và kết luận, đề tài nghiên cứu đƣợc trình bày gồm 3
chƣơng:


4

Chƣơng 1: Cơ sở lý luận về kiểm soát rủi ro tín dụng trong cho vay dự
án đầu tƣ tại Ngân hàng Phát triển.
Chƣơng 2: Thực trạng công tác kiểm soát rủi ro tín dụng trong cho vay
dự án đầu tƣ tại NHPT Khu vực Quảng Nam – Đà Nẵng.
Chƣơng 3: Giải pháp hoàn thiện công tác kiểm soát rủi ro tín dụng trong
cho vay dự án đầu tƣ tại Chi Nhánh NHPT Khu vực Quảng Nam – Đà Nẵng.
8.Tổng quan tài liệu
Kiểm soát rủi ro tín dụng trong cho vay luôn là vấn đề quan trọng và
đƣợc các ngân hàng tâm đến. Trong quá trình tìm hiểu về đề tài, tác giả đã
tiếp cận đƣợc một số tài liệu đã công bố và các công trình tiêu biểu sau:
1. Nguyễn Đắc Quang (2012), “Giải pháp giảm tỷ lệ nợ xấu tại VDB - Chi
nhánh Quảng Nam”, Luận văn Thạc sĩ kinh tế, Trƣờng Đại học Kinh tế Đà Nẵng;
Đề tài nghiên cứu những cơ sở lý luận cơ bản về nợ xấu của tín dụng ngân hàng;
Đi sâu phân tích, đánh giá thực trạng tỷ lệ nợ xấu tại VDB – Chi nhánh Quảng Nam,
nêu những mặt tồn tại và phân tích nguyên nhân của những tồn tại đó. Từ đó, đề xuất

nghiệp và Phát triển Nông thôn - Chi nhánh Đà Nẵng. Cách tiếp cận của đề tài
này là hạn chế rủi ro tín dụng.
4. Nguyễn Thị Phƣơng Linh (2010), “Tăng cƣờng kiểm soát tín dụng tại
Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Đà Nẵng” Luận văn thạc sĩ quản trị
kinh doanh, Đại học Đà Nẵng
Luận văn đã khảo sát trên 2 khía cạnh lý luận và thực tiễn về kiểm soát
tín dụng của Ngân hàng thƣơng mại, đề xuất một số giải pháp nâng cao chất
lƣợng kiểm soát tín dụng của Chi nhánh Đà Nẵng nói riêng và Ngân hàng
Nông nghiệp nói chung theo định hƣớng của Đảng và Nhà nƣớc. Khái niệm
kiểm soát tín dụng ở đây đồng nghĩa với hoạt động kiểm tra, kiểm soát nội bộ,
khác với cách tiếp cận của lý thuyết quản trị rủi ro.
5. Lƣơng Khắc Trung (2012), “Giải pháp kiểm soát và tài trợ rủi ro tín
dụng trong cho vay doanh nghiệp tại chi nhánh NHNo&PTNT quận Sơn Trà TP. Đà Nẵng” Luận văn thạc sĩ quản trị kinh doanh, Đại học Đà Nẵng.


6

Luận văn đã đƣa ra đƣợc cơ sở lý luận đầy đủ, rõ ràng về các biện pháp
kiểm soát và tài trợ RRTD trong cho vay doanh nghiệp.Tác giả đã dùng các
chỉ tiêu đánh giá để phân tích thực trạng tình hình kiểm soát và tài trợ rủi ro
tín dụng trong hoạt động cho vay DN. Qua đó, rút ra đƣợc những nhận xét có
cơ sở, chỉ ra các mặt hạn chế cần khắc phục và định hƣớng cho công tác kiểm
soát và tài trợ rủi ro tín dụng trong tƣơng lai. Đa số các giải pháp luận văn
nêu ra phù hợp với mục tiêu của đề tài và có giá trị thực tiễn đối với Ngân
hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam.
6. Lê Viết Mƣời (2013), “Kiểm soát rủi ro tín dụng trong cho vay doanh
nghiệp tại ngân hàng TMCP Đầu tƣ và phát triển chi nhánh Đà Nẵng" Luận
văn thạc sĩ quản trị kinh doanh, Đại học Đà Nẵng.
Luận văn này đi theo hƣớng nghiên cứu làm rõ nội dung công tác kiểm
soát rủi ro tín dụng trong cho vay doanh nghiệp, Tác giả đã nêu ra mặt làm

9. Nguyễn Quốc Toàn (2015), Quản trị rủi ro tín dụng trong cho vay
doanh nghiệp tại Ngân hàng TMCP Ngoại thƣơng Việt Nam, Luận Văn Thạc
sĩ Quản trị kinh doanh, Đại học Đà Nẵng.
Luận văn có bố cục chặt chẽ, rõ ràng. Phần cơ sở lý luận nêu đầy đủ các
nội dung làm tiền đề cho việc phân tích thực trạng quản trị RRTD của ngân
hàng. Tác giả đã dùng các chỉ tiêu đánh giá để phản ánh tình hình quản trị
RRTD trong hoạt động cho vay DN. Qua đó, rút ra đƣợc những nhận xét có
cơ sở, chỉ ra các mặt hạn chế cần khắc phục và định hƣớng cho công tác quản
trị RRTD trong tƣơng lai đối với Ngân hàng TMCP Ngoại thƣơng Việt Nam.
10. Văn Chƣơng và Hải Bích (2016), “Làm gì để nâng cao hiệu quả tăng
trƣởng tín dụng”, Tạp chí Hỗ trợ phát triển, (số 116), tr. 19-21.
Trong hoạt động ngân hàng, việc tăng trƣởng tín dụng lành mạnh là điều
kiện tiền đề quan trọng giúp cho các doanh nghiệp mở rộng sản xuất, gia tăng
sản xuất, từ đó thúc đẩy toàn bộ nền kinh tế tăng trƣởng. Nhận thấy việc tăng


8

trƣởng tín dụng hiệu quả sẽ ảnh hƣởng đến vị trí, vai trò, sự tồn tại và phát
triển của NHPT, nên tác giả đã đƣa ra một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu
quả tăng trƣởng tín dụng tại VDB trong giai đoạn hiện nay.
11. Lƣơng Văn Thành và Vũ Hồng Tráng (2016), “Giải pháp tăng trƣởng
tín dụng của VDB hiện nay”, Tạp chí Hỗ trợ phát triển, (số 118), tr. 21-25.

Tăng trƣởng tín dụng luôn là yếu tố sống còn đối với hoạt động ngân
hàng, đặc biệt trong giai đoạn hiện nay của VDB. Trong bài viết này tác giả đã
đƣa ra những điểm nghẽn trong tăng trƣởng tín dụng VDB, và xuất phát từ
các điểm nghẽn. Từ đó mạnh dạn đề xuất kiến nghị một số giải để thúc đẩy
tăng trƣởng tín dụng VDB trong thời gian tới.
12. TS.Nguyễn Cảnh Hiệp và Ths.Lê Công Hội (2016), “Quản lý rủi ro

loại hình tổ chức trung gian tài chính hoạt động với đối tƣợng phục vụ đặc
biệt, với mục tiêu phát triển, hƣớng tới lợi ích kinh tế-xã hội là chủ yếu. Ngân
hàng phát triển là tổ chức tài chính nhƣ vậy.
Ngân hàng Phát triển Việt Nam hoạt động không vì mục tiêu lợi nhuận
nhằm thực hiện nhiệm vụ tín dụng chính sách của Nhà nƣớc và các nhiệm vụ
khác theo quy định của Chính phủ, Thủ tƣớng Chính phủ; đƣợc ngân sách nhà
nƣớc cấp bù chênh lệch lãi suất và phí quản lý, đƣợc Chính phủ bảo đảm khả
năng thanh toán, đƣợc miễn nộp thuế và các khoản nộp ngân sách nhà nƣớc.


10

Hoạt động của Ngân hàng Phát triển Việt Nam tuân thủ quy định của
Luật Ngân sách nhà nƣớc, Luật Doanh nghiệp, Luật các tổ chức tín dụng, các
văn bản quy phạm pháp luật có liên quan và quy định tại Điều lệ.
Ngân hàng Phát triển Việt Nam là ngân hàng chính sách, hoạt động theo
mô hình công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do Nhà nƣớc nắm giữ
100% vốn điều lệ.
Ngân hàng phát triển là ngân hàng có chức năng chủ yếu huy động các
nguồn vốn trung và dài hạn dƣới hình thức nhận tiền gửi, phát hành chứng từ
có giá và vay vốn để đầu tƣ trung và dài hạn.
Hầu hết các quốc gia nhất là các nƣớc đang phát triển đều thành lập
NHPT.
Ngân hàng phát triển có thể đƣợc tổ chức theo hình thức sở hữu Nhà
nƣớc với 100% vốn điều lệ thuộc NSNN (nhƣ Việt Nam) hoặc hình thức cổ
phần mà Nhà nƣớc nắm cổ phần chi phối (nhƣ Trung Quốc, Hàn Quốc).
Trên thực tế, có nhiều loại hình ngân hàng phát triển nhƣ: Nhóm Ngân
hàng Thế giới (The Word Bank Group), các NHPT khu vực (địa phƣơng) và
các NHPT quốc gia. Các NHPT chủ yếu cho vay trực tiếp để đầu tƣ, mà
ngoài nó ra, vốn tƣ nhân không thể đáp ứng đƣợc. Các khoản vay, thông

trong nƣớc và nguồn vốn ngoài nƣớc;
Tín dụng Nhà nƣớc là quan hệ tín dụng, mà trong đó Nhà nƣớc là ngƣời
đi vay để đảm bảo các khoản chi tiêu của Ngân sách Nhà nƣớc (NSNN), đồng
thời là ngƣời cho vay để thực hiện các chức năng, nhiệm vụ của mình trong
quản lý kinh tế - xã hội và phát triển quan hệ đối ngoại.
Tín dụng Nhà nƣớc là một hoạt động thuộc lĩnh vực tài chính - tiền tệ,
gắn liền với hoạt động của NSNN, có phạm vi huy động vốn rộng lớn, vừa
huy động trong nƣớc vừa huy động ngoài nƣớc. Trong nƣớc, tín dụng Nhà
nƣớc huy động tiền nhàn rỗi của các tầng lớp dân cƣ, các tổ chức kinh tế, các


12

tổ chức tài chính trung gian… Ngoài nƣớc, tín dụng Nhà nƣớc vay của các
nƣớc giàu, các tổ chức tài chính - tiền tệ thế giới và khu vực.
Các hình thức tín dụng của Ngân hàng phát triển: Tín dụng ngân
hàng phát triển chủ yếu gồm các hình thức: Cho vay các dự án đầu tƣ và bảo
lãnh.
- Cho vay các dự án đầu tƣ là việc NHPT cho các khách hàng vay vốn để
thực hiện các dự án đầu tƣ.
- Bảo lãnh là việc NHPT cam kết với TCTD cho vay vốn về việc trả nợ
đầy đủ, đúng hạn của bên đi vay. Trong trƣờng hợp bên đi vay không trả hoặc
trả nợ không đúng hạn, NHPT sẽ trả nợ thay cho bên đi vay.
Tín dụng đầu tƣ (TDĐT) và tín dụng xuất khẩu (TDXK) của Nhà nƣớc đều
là hình thức của tín dụng Nhà nƣớc. Hoạt động TDĐT nhằm thực hiện mục tiêu
đầu tƣ cho phát triển kinh tế - xã hội của đất nƣớc, hỗ trợ cho các dự án đầu tƣ
của các thành phần kinh tế thuộc một số ngành, lĩnh vực quan trọng, chƣơng
trình kinh tế lớn có tác động trực tiếp đến chuyển dịch cơ cấu kinh tế,

thúc đẩy tăng trƣởng kinh tế bền vững. Hoạt động TDXK nhằm hỗ trợ các

động tín dụng khác có thể đáp ứng cho mọi loại khách hàng, mọi dự án thuộc
mọi ngành nghề, lĩnh vực.
- Phạm vi của tín dụng ĐTPT nhà nƣớc hẹp, hạn chế:
+ Hạn chế về Danh mục các dự án vay vốn tín dụng đầu tƣ ở một số lĩnh
vực, ngành nghề về Kết cấu hạ tầng kinh tế xã hội; Nông nghiệp nông thôn;
Công nghiệp; Các dự án cho vay theo Hiệp định Chính Phủ; Các dự án đầu tƣ
ra nƣớc ngoài theo Quyết định của Thủ tƣớng Chính Phủ; Các dự án cho vay
theo Chƣơng trình mục tiêu sử dụng vốn nƣớc ngoài.
+

Hạn chế về địa bàn – nơi thực hiện dự án vay vốn tín dụng đầu tƣ. Dự

án đầu tƣ phát triển thực hiện tại địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội khó
khăn, đặc biệt khó khăn; Dự án tại vùng đồng bào dân tộc Khơ me sinh sống


14

tập trung, các xã thuộc chƣơng trình 135 và các xã biên giới thuộc chƣơng
trình 120, các xã vùng bãi ngang (không bao gồm dự án thuỷ điện, nhiệt điện,
sản xuất xi măng, sắt thép; dự án đầu tƣ đƣờng bộ, cầu đƣờng bộ, đƣờng sắt
và cầu đƣờng sắt).
Nhƣ vậy, tín dụng đầu tƣ phát triển của nhà nƣớc vừa có nội dung kinh
tế vừa có nội dung xã hội và chính trị. Sự kết hợp hài hoà lợi ích kinh tế,
chính trị, xã hội của Nhà nƣớc là bản chất của tín dụng đầu tƣ phát triển, và
cũng là mục tiêu hoạt động, tiêu chuẩn đánh giá hoạt động của tổ chức quản
lý tín dụng đầu tƣ của Nhà nƣớc.
- Về lãi suất cho vay: Hoạt động không vì lợi nhuận và thƣờng đƣợc Nhà
nƣớc có những hỗ trợ nhất định về nguồn vốn, lãi suất huy động vốn... cho


Theo A.Saunder, H.Lange, 1995, Financial Institutions Management – A
modern Perpective, Irwin, Artarmon, rủi ro tín dụng là khoản lỗ tiềm tàng khi
ngân hàng cấp tín dụng cho một khách hàng, nghĩa là khả năng các luồng thu
nhập dự tính mang lại từ khoản cho vay của ngân hàng không thể đƣợc thực
hiện đầy đủ về cả số lƣợng và thời hạn.
Theo Từ điển Tiếng Việt năm 1998 của Trung tâm Từ điển học, rủi ro là
điều không lành, không tốt bất ngờ xảy đến. Trong quan hệ tín dụng, khách
hàng luôn phải đối mặt với những rủi ro từ môi trƣờng kinh doanh. Và đây
chính là đối tƣợng thứ ba xuất hiện trong quan hệ tín dụng giữa ngân hàng và
ngƣời vay. Bất cứ rủi ro nào của ngƣời vay cũng có thể dẫn đến rủi ro cho
ngân hàng. Ngân hàng không thể nào loại trừ đƣợc hẳn khả năng xảy ra rủi ro
mà chỉ có thể áp dụng những giải pháp đồng bộ hữu hiệu để hạn chế sự xuất
hiện của chúng cũng nhƣ những tác hại do chúng gây nên. Nhƣ vậy, RRTD
cũng đƣợc xem nhƣ là rủi ro kinh doanh nhƣng xét dƣới góc độ ngân hàng.
RRTD là rủi ro hết sức phức tạp, nó có thể xảy ra ở bất cứ đâu, bất cứ lúc nào,
chúng luôn tiềm ẩn trong suốt quá trình trƣớc, trong và sau khi cho vay và



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status