Phòng GD&ĐT Tân Hồng CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Trường THCS Phước Tiên Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
ĐỀ XUẤT ĐỀ KIỂM TRA HỌC KỲ II NĂM HỌC 2008-2009
Môn: Vật Lý
Thời gian làm bài: 45 phút
Khối lớp: 8
Nội dung đề thi:
Câu 1: (2 điểm) thuộc tuần chuyên môn thứ 24 theo phân phối chương
trình, mức độ câu hỏi dành cho học sinh yếu.
Nội dung câu hỏi: Các chất được cấu tạo như thế nào?
Câu 2: (2 điểm) thuộc tuần chuyên môn thứ 28 theo phân phối chương
trình, mức độ câu hỏi dành cho học sinh trung bình.
Nội dung câu hỏi: Để đun nóng 5 lit nước từ 20
0
C lên 40
0
C cần bao
nhiêu nhiệt lượng? Biết rằng nhiệt dung riêng của nước là 4200 J/kg.độ.
Câu 3: (2 điểm) thuộc tuần chuyên môn thứ 25 theo phân phối chương
trình, mức độ câu hỏi dành cho học sinh trung bình.
Nội dung câu hỏi: Tại sao đường tan vào nước nóng nhanh hơn tan
vào nước lạnh?
Câu 4: (2 điểm) thuộc tuần chuyên môn thứ 28 theo phân phối chương
trình, mức độ câu hỏi dành cho học sinh khá.
Nội dung câu hỏi: Tại sao muốn đun nóng chất lỏng hoặc chất khí
phải đun từ phía dưới?
Câu 5: (2 điểm) thuộc tuần chuyên môn thứ 33 theo phân phối chương
trình, mức độ câu hỏi dành cho học sinh giỏi.
Nội dung câu hỏi: Một ôtô chạy 100 km với lực kéo không đổi là
700 N thì tiêu thụ hết 6 lit xăng. Biết năng suất toả nhiệt và khối lượng riêng
= 20
0
C Q = m.c.(t
2
– t
1
) (0,5 điểm)
t
2
= 40
0
C = 5 x 4200 x (40 – 20) (0,5 điểm)
Tìm Q = ? J = 420000 J (0,5 điểm)
Câu 3: (2 điểm)
-Nhiệt độ càng tăng thì các phân tử chuyển động nhanh. (1 điểm)
-Nhiệt độ càng giảm thì các phân tử chuyển động càng chậm. (1 điểm)
Câu 4: (2 điểm)
-Để phần chất lỏng hoặc chất khí ở dưới nóng lên trước, nở ra, trọng
lượng riêng giảm, nổi lên. (1 điểm)
-Phần ở trên chưa được đun nóng, nặng hơn, chìm xuống tạo thành dòng
đối lưu. (1 điểm)
Câu 5: (2 điểm)
Tóm tắt Giải
q = 46.10
6
J/kg a/ Nhiệt lượng do xăng tỏa ra là: (1 điểm)
V = 6 lit = 0,006 m
3
Q = q.m = q.D.V
s = 100 km = 100000 m = 46.10
Câu 2: (2 điểm) thuộc tuần chuyên môn thứ 28 theo phân phối chương
trình, mức độ câu hỏi dành cho học sinh trung bình.
Nội dung câu hỏi: Người ta cung cấp cho 10 lit nước một nhiệt
lượng là 840000 J. Hỏi nước nóng lên thêm bao nhiêu độ? Biết rằng nhiệt dung
riêng của nước là 4200 J/kg.độ.
Câu 3: (2 điểm) thuộc tuần chuyên môn thứ 25 theo phân phối chương
trình, mức độ câu hỏi dành cho học sinh trung bình.
Nội dung câu hỏi: Mở lọ nước hoa trong lớp học. Sau vài giây cả
lớp đều ngửi thấy mùi nước hoa. Hãy giải thích tại sao?
Câu 4: (2 điểm) thuộc tuần chuyên môn thứ 20 theo phân phối chương
trình, mức độ câu hỏi dành cho học sinh khá.
Nội dung câu hỏi: Cần cẩu A nâng được 1100 kg lên cao 6m trong 1
phút. Cần cẩu B nâng được 800 kg lên cao 5m trong 30 giây. Hãy so sánh công
suất của hai cần cẩu này?
Câu 5: (2 điểm) thuộc tuần chuyên môn thứ 30 theo phân phối chương
trình, mức độ câu hỏi dành cho học sinh giỏi.
Nội dung câu hỏi: t (
0
C)
Hình bên vẽ các đường biểu diễn sự
thay đổi nhiệt độ theo thời gian của cùng I
một lượng nước, đồng, nhôm được đun II
nóng trên những bếp toả nhiệt như nhau.
Coi sự hao phí nhiệt là không đáng kể. III
Hỏi đường nào tương ứng với nước, đồng
và nhôm? Tại sao? t (phút)
Giáo viên ra đề
PHẠM TÚ TRINH
Phòng GD&ĐT Tân Hồng CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Trường THCS Phước Tiên Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
không khí. (1 điểm)
Câu 4: (2 điểm)
Tóm tắt Giải
Cần cẩu A: Công suất của cần cẩu A là: (1 điểm)
m = 1100 kg P = 11000N A P.h 11000 x 6
h = 6m P
A
= = = = 1100 J
t = 1 phút = 60s t t 60
Cần cẩu B: Công suất của cần cẩu B là: (1 điểm)
m = 800 kg P = 8000N A P.h 8000 x 5
h = 5m P
B
= = = = 1333,33 J
t = 30s t t 30
Tìm: so sánh P
A
và P
B
Vậy công suất cần cẩu B lớn hơn
Câu 5: (2 điểm)
Ta có: Q
tỏa
= Q
thu nước
= Q
thu đồng
= Q
thu nhôm
(0,5 điểm)