Giáo án sinh 6 chuẩn từ bài 1-39 - Pdf 56

Giáo án sinh học 6 năm học 2008 -2009
Ngày soạn:1/9/07
Tiết 1 Ngày dạy: 10/9/07

MỞ ĐẦU SINH HỌC
Bài 1: ĐẶC ĐIỂM CỦA CƠ THỂ SỐNG
I. Mục tiêu bài học:
1. Kiến thức: Sau bài học này học sinh cần phải:
- Phân biệt được vật sống, vật không sống.
- Nêu được những đặc điểm chủ yếu của cơ thể sống
- Biết cách thiệt lập bảng so sánh đặc điểm của các đối tượng đêû xếp loại
chúng và rút ra k ết luận.
2. Kỹ năng:
- So sánh
- Tìm hiểu về đời sống hoạt động của sinh vật.
3. Thái độ: Giáo dục lòng say mê, yêu thích bộ môn, lòng yêu thiên nhiên.
III. Phương tiện dạy học:
Giáo viên: - Tranh vẽ thể hiện một vài nhóm sinh vật.
- Kẻ sẵn bảng phụ theo mẫu SGK
II. Phương pháp dạy học:
- Thảo luận nhóm.
- Vấn đáp.
- Trực quan..
IV. Tiến trình tổ chức bài học:
1â,n đònh tổû chức
2,Bài mới
Mở bài : Thế giới vật chất xung quanh chúng ta có rất nhiều loại cây, con, đồ vật
khác nhau, đó là các vật sống và vật không sống. Làm thế nào để phân biệt được
chúng ? Các cơ thể sống có những đặc điểm chủ yếu nào ? → bài 1.

Hoạt động1: Nhận dạng vật sống và dạng không sống.

- Trao đổi nhóm
+ Yêu cầu thấy được con gà và cây đậu lớn
lên nhờ sự chăm sóc, còn hòn đá thì không
thay đổi.
- Đại diện nhóm trả lời các ý kiến của nhóm,
nhóm khác bổ sung chọn ý kiến đúng
- HS rút ra kết luận
Kết luận: -Vật sống lấy thức ăn nước uống, lớn lên, sinh sản, di chuyển (trừ thực
vật)
- Vật không sống: không lấy thức ăn, không lớn lên.
Hoạt động 2: Đặc điểm của cơ thể sống
Mục tiêu: Thấy được đặc điểm của cơ thể sống là trao đổi chất để lớn lên.
Tiến hành :
Hoạt động cuả GV Hoạt động của HS
2
Giáo án sinh học 6 năm học 2008 -2009
- GV treo bảng phụ, yêu cầu HS
quan sát. GV giải thích tiêu đề cột 6
và 7 sau đó hỏi:
ĐV lấy vào cơ thể chất gì ? Đối với
động thực vật đều biểu hiện đặc
điểm cơ bản gì ?
- GV yêu cầu HS hoạt động độc lập
và điền vào bảng phụ với tên 10 cây
con, đồ vật)
- GV hỏi: Qua bảng so sánh hãy cho
biết đặc điểm của cơ thể sống.
HS quan sát bảng phụ , chú ý hai cột 6 và 7.
- HS điền vào bảng phụ, các HS khác theo
dõi.

- Vấn đáp, trực quan’
- Làm việc với sách giáo khoa.
III. Phương tiện dạy học:
1. Giáo viên :
+ Tranh phóng to một phần quang cảnh tự nhiên trong đó có một số loài ĐV, cây
cối khác nhau nhằm giới thiệu sự đa dạng của thế giới sinh vật.
+ Tranh phóng to hình 2.1 SGK.
+ Bảng phụ theo mẫu trang 7 SGK
2. Học sinh: Kẻ bảng trang 7 SGK vào vở bài tập.(đối với hs ko có sách “vở bài
tập”)
IV. Tiến trình tổ chức bài học:
1. n đònh tổ chức
2. Kiểm tra bài cũ:
?/ Nêu đặc điểm của cơ thể sống ?Trong các vật sau đây đâu là cơ thể sống:
Con dao,con cá, quả bưởi, con dò, cây đa.
Trả lời: Đặc điểm của cơ thể sống:Trao đổi chất, lớnlên, sinh sản
Các cơ thể sống: con cá, quả bưởi, cây đa.
3.Bài mới:
* Mở bài: Treo tranh ảnh môït phần quang cảnh tự nhiên → HS quan sát, GV giới
thiệu
Hoạt động 1: Sự đa dạng của thế giới sinh vật trong tự nhiên.
Mục tiêu: HS biết được giới sinh vật đa dạng, sống ở nhiều nơi, liên quan đến đời
sống con người và được chia làm 4 nhóm.
Tiến hành:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
a. Sự đa dạng của thế giới sinh vật:
+ Yêu cầu học sinh làm bài tập mục
+ Hoàn thành bài tập, ghi tiếp một số
4
Giáo án sinh học 6 năm học 2008 -2009

SV đa dạng. Đa số SV có ích, một số con
gây hại cho con người
+ Xếp loại riêng những ví dụ về thực vật,
động vật
+ Quan sát tranh, nghiên cứu thông tin →
nhận xét: SV trong tự nhiên chia làm 4
nhóm: Vi khuẩn, nấm, TV, ĐV
+ Nhắc lại kết luận để cả lớp cùng nhớ.
* Kết luận: Sinh vật trong tự nhiên đa dạng chia làm 4 nhóm: vi khuẩn, nấm, thực
vật, động vật.
Hoạt động 2: Nhiệm vụ của sinh học
Mục tiêu: Hiểu được nhiệm vụ của sinh học có ý nghóa rất lớn đối với đời sống con
người.
Tiến hành:
5
Giáo án sinh học 6 năm học 2008 -2009
Hoạt động của GV Hoạt động của HS
+Yêu cầu HS đọc thông tin SGK tr. 6 và
cho biết: Nhiệm vụ của sinh học là gì?
+ Gọi 1 → 3 HS trả lời.
+ Cho HS độc to nội dung: Nhiệm vụ
của thực vật học cho cả lớp cùng nghe.
+ Đọc thông tin, tóm tắt nội dung chính
→ trả lời câu hỏi
+ Trả lời → HS khác bổ sung.
+ Cả lớp lắng nghe và ghi nhớ.
* Kết luận: Nhiệm vụ của sinh học:
+ Nghiên cứu các đặc điểm cấu tạo, hoạt động sống, các điều kiện sống của sinh
vật.
+ Nghiên cứu mối quan hệ giữa các sinh vật với nhau và với môi trường.

- Sử dụng phối hợp các phương pháp :Trực quan, hợp tác nhóm, vấn đáp
III. Phương tiện dạy học:
1.Giáo viên:
+ Tranh ảnh , khu vườn rừng cây, sa mạc, hồ nước…….
+ Bảng phụ theo mẫu trang 11 SGK
2.Học sinh :
+ Sưu tầm tranh ảnh các loài thực vật trên Trái Đất
+ Ôn lại kiến thức về quang hợp trong sách “tự nhiên xã hội” lớp 5
.kẻ bảng trang 7 vào vở bài tập
IV. Tiến trình tổ chức bài học:
1. n đònh tổ chức
2. Kiểm tra bài cũ:
?/ Sinh vật trong tự nhiên được chia làmấy nhóm lớn ? Là những nhóm nào?
Chúng quan hệ với nhau ntn?
?/ Nêu nhiệm vụ của Thực vật học ?
Trả lời:
1.Sinh vật trong tự nhiên gồm 4 nhóm lớn:Vi khuẩn ,nấm, thực vật, động vật.
Chúng sống ở nhiều môi trướng sống khác nhau ,có quan hệ mật thiết với nhau và
với con người.
2. Nhiệm vụ của thực vật học :
7
Giáo án sinh học 6 năm học 2008 -2009
-Nghiên cứu tổ chức cơ thể cùng các đặc điểm hình thái, cấu tạo,các hoạt động
sống của thực vật.
- Nghiên cưu sự đa dạng của TV và sự phát triển của chúng qua các nhóm TV
khác nhau.
- Tìm hiểu vai trò của TV trong thiên nhiên
3.Bài mới:
Mở bài :Yêu cầu học sinh nhắc lại 4 nhóm sinh vật, giáo viên giới thiệu về nhóm
thực vật. Hỏi: thực vật có những đặc điểm chung nào? → bài 3

khác lắng nghe và bổ sung
- Kết luận:
- HS đọc thêm thông tin về số lượng loài
thực vật trên Trái Đất và ở Việt Nam
* Kết luận : Thực vật sống ở mọi nơi trên Trái Đất, chúng có nhiều dạng khác
nhau, thích nghi với môi trường sống
Hoạt động 2: Đặc điểm chung của thực vật (7’)
Mục tiêu:Nắm được đặc điểm chung cơ bản của thực vật
Tiến hành:
8
Giáo án sinh học 6 năm học 2008 -2009
Hoạt động của GV Hoạt động của HS
- Yêu cầu HS làm bài tập mục V tr.11
SGK
- GV treo bảng phụ , yêu cầu HS lên
bảng viết
- GV chữa bài
_GV đưa ra một số hiện tượng yêu cầu
học sinh nhận xét về sự hoạt động của
sinh vật
+ Con chuột thấy mèo → bỏ chạy
+ Cây vào trong chậu rồi đặt trên bệ
cửa sổ, sau một thời gian → ngọn cây
sẽ cong về chỗ sáng
→ Từ đó rút ra đặc điểm chung của
thực vật .
- HS làm vào vở BT
- HS lên viết trên bảng của GV
- Nhận xét: động vật di chuyển đươc còn
thực vật không di chuyển được, có tính

1)Giáo viên:
+ Tranh phóng to H4.1 ; H4.2 SGK
+ Mẫu cây cà chua, đậu có hoa, quả, hạt ……..
2)Học sinh:
+ Sưu tầm mẫu cây dương xỉ, cây rau bợ …….
+ Kẻ bảng trang 13 SGK vào vở bài tập
+ Tranh một số cây : cải, hoa hồng
III. Phương pháp dạy học: Trực quan, vấn đáp, làm việc với SGK, thuyết û trình
IV.Tiến trình tổ chức bài học:
1. n đònh tổ chức
2. Kiểm tra bài cũ:
?/Nêu đặc điểm chung của thực vật?TV ởû ta rất phong phú nhưng vì sao chúng ta
cần trồng thêm cây và bảo vệ chúng?
Trả lời: đặc điểm chung của thực vật:
Thực vật có khả năng tự tạo ra chất dinh dưỡng,
Có tính hướng sáng, phần lớn không có khả năng di chuyển
Vì: Dân số ngày càng tăng, tình trạng khai thác bừu bãi ngày càng
nhiều.Số lượng TV giảm
ä * Mở bài : Thực vật có những đặc điểm chung nhưng nếu quan sát kỹ ta sẽ thấy
được sự khác nhau giữa chúng.Vậy để biết được chúng có những điểm nào khác
nhau →bài 4
Hoạt động 1: Thực vật có hoa và thực vật không có hoa
Mục tiêu: Nêu được các cơ quan của cây xanh co hoa phân biệt đươc cây có hoa và
cây không có hoa
Hoạt động của GV Hoạt động của học sinh
- Yêu cầu HS quan sát H4.1 và xem
bảng 1 hỏi:
- Quan sát hình bảng 1 và trả lời
+ Có 2 loại cơ quan
10

- Đại diện nhóm trả lời→ nhóm khác
bổ sung.
• Kết luận: Thực vật có 2 nhóm : thực vật có hoa và thực vật không có hoa
* Hoạt động 2: Cây một năm và cây lâu năm
+Mục tiêu: Phân biệt được cây lâu năm và cây một năm
+Tiến hành
Hoạt động của GV Hoạt động của HS
- Giới thiệu
+ Cây lúa , ngô , mướp … gọi là cây
1 năm
+ Cây hồng, mít, vải…gọi là cây lâu
năm
- Hỏi: Theo em tại sao cô lại gọi như
vậy ?
- Hỏi:
+ Cây lúa, ngô, mướp ra hoa kết trái
- HS thảo luận → ghi lại nội dung ra
giấy
11
Giáo án sinh học 6 năm học 2008 -2009
bao nhiêu lần trong vòng đời ?
+ Cây hồng, vải, mít ra hoa, kết quả
bao nhiêu lần trong vòng đời?
(Yêu cầu HS thảo luận →kết luận phân
biệt cây 1 năm và cây lâu năm)
- Hỏi: thế nào là cây 1 năm? cây lâu
năm?
- HS thảo luận → trả lời
- HS trả lời
* Kết luận:

+ Liệt kê được các bộ phận kính lúp và kính hiển vi
+ Biết cách sử dụng kính lúp, nắm được các bước sử dụng kính hiển vi
2/ Kỹ năng:
+Thực hành sử dụng kính lúp và kính hiển vi
3/ Thái độ:Ý thức bảo vệ giữ gìn, bảo vệ kính lúp kính hiển vi
II /Phương pháp dạy học: Trực quan, Thực hành, hoạt động nhóm.
III /Phương tiện dạy học:
1)Giáo viên:
+ Kính hiển vi(2 chiếc)
+ Kính lúp cầm tay (10 chiếc)
+ Mẫu: 1 vài bông hoa, rễ nhỏ
2) Học sinh:1 đám rêu, rễ hành, cỏ.
IV/Tiến trình tổ chức bài học:
1. Ổån đònh tổ chức
2. Kiểm tra bài cũ:
?/Phân biệt thực vật có hoa TV ko có hoa, cây 1 năm cây lâu năm? Ví dụ?
3,Bài mới
Hoạt động 1: Kính lúp và cách sử dụng
+ Mục tiêu: Biết cách sử dụng kính lúp cầm tay
+Tiến hành:
Hoạt động của GV Hoạt động của HS
- Yêu cầu học sinh đọc thông tin trong
SGK tr17 quan sát H5.1 và quan sát
kính lúp→hỏi:
+ Kính lúp cấu tạo như thế nào?
- Yêu cầu HS quan sát HS5.2, đọc
thông tin → Hỏi:
+ Hãy trình bày cách sử dụng kính
- Đọc thông tin quan sát kinh→ thảo luận
→ nêu cấu tạo kính lúp

-Yêu cầu HS hoạt động nhóm (2 bàn 1
nhóm): quan sát kính, đọc thông tin, đối
chiếu với HS.3→ Nêu cấu tạo kính hiển
vi
- Yêu cầu học sinh trả lời các câu hỏi
sau :
+ Gọi tên, chức năng từng bộ phận của
kính hiển vi?
+ Bộ phận nào của kính hiển vi là quan
trọng nhất? (thấu kính→ phóng to vật)
- Gọi đại diện nhóm trình bày kết quả
thảo luận trước lớp
* Cách sử dụng kính hiển vi:
- GV làm thao tác sử dụng kính cho cả
lớp cùng theo dõi
-Yêu cầu HS nêu các bước sử dụng kính
- Cử 1 bạn đọc thông tin →cả nhóm
nghe đọc, quan sát HS.3→ Xác đònh
các bộ phận kính hiển vi
- Thảo luận→ trả lời câu hỏi:
- Đại diện nhóm trình bày→ nhóm khác
bổ sung
- Đọc thông tin SGK Tr 19 -> nắm các
bước sử dụng kính
- Quan sát các thao tác của GV
- Trình bày cách sử dụng kính hiển vi
14
Giáo án sinh học 6 năm học 2008 -2009
hiển vi
* Kết luận: Kính hiển vi có 3 phần chính:

1/Kiến thức :
+ HS tự làm dươc 1 tiêu bản TV

2/ Kỹ năng:
+ Biết cách sử dụng kính lúp, nắm được các bước sử dụng kính hiển vi
+Thực hành sử dụng kính lúp và kính hiển vi
3/ Thái độ:Ý thức bảo vệ giữ gìn, bảo vệ kính lúp kính hiển vi ,trung thực chỉ vẽ
những gì quan sát được
II/Phương tiện dạy học:
1)Giáo viên:
+ Kính hiển vi(2 chiếc),kim mũi mác, đóa đồng hồ, ống hút, nước cất.
+ Mẫu: hành tây, cà chua chín.û
2) Học sinh:học kó cách sử dụng kính hiển vi.
III /Phương pháp dạy học: Trực quan, Thực hành, hoạt động nhóm.
IV/Tiến trình tổ chức bài học:
1. Ổån đònh tổ chức
2. Kiểm tra bài cũ
?/ Trình bày cách sử dụng kính hiển vi
3,Bài mới:
Hoạt động1:Quan sát tế bào dưới kính hiển vi
Mục tiêu: Quan sát được 2 loại tế bào :biểu bì vẩy hành và thòt quả cà chua chín
Hoạt động của GV Hoạt động của HS
16
Giáo án sinh học 6 năm học 2008 -2009
* GV hướng dẫn cách làm tiêu bản để
quan sát tế bào biểu bì vẩy hành, và TB
thòt quả cà chua chín(làm mẫu 1 tiêu
bản)
- Bóc 1 vảy hành tươi ra khỏi củ
hành,dùng kim mũi mác rạch 1 ô vuông,

Giáo án sinh học 6 năm học 2008 -2009
• Kết luận : tb biểu bì vẩy hành có hình đa giác.TB thòt quả cà chua có hình
trứng.
4,Củng co:áGV thu bản vẽ của một số nhóm
GV đánh giá buổi thực hành.(ý thức, kết quả)
Y/c hs lau rửa dụng cụ, vệ sinh lớp học
5,HDVN
Sưu tầm tranh ảnh về hình dạng té bào TV
V, Rút kinh nghiệm
Ngày soạn:15.09.07
Ngày giảng:
Tiết:7
Bài 7: CẤU TẠO TẾ BÀO THỰC VẬT
I. Mục tiêu bài học:
1. Kiến thức:
+ Biết được các cơ quan của thực vật đếu được cấu tạo bằng tế bào.
+ Xác đònh được những thành phần cấu tạo chủ yếu của tế bào.
+ Nắm được khái niệm mô.
2. Kó năng: quan sát → nhận biết kiến thức.
3. Thái độ: yêu thích môn học
II. Phương tiện dạy học:
1. Giáo viên: Tranh phóng to hình 7.1; 7.2; 7.3; 7.4; 7.5 SGK
2. Học sinh: xem lại bài thực hành.
III /Phương pháp dạy học : Trực quan, vấn đáp, hoạt động nhóm.
IV/Tiến trình tổ chức bài học:
1. Ổån đònh tổ chức
2. Kiểm tra bài cũ
?/ So sánh hình dạng tế bào biểu bì vẩy hành và tế bào thòt quả cà chua chín?
Trả lời:TB biểu bì vẩy hành có hình đa giác.TB thòt quả cà chua có hình trứng.
3,Bài mới:

dạng và kích thước tế bào.
+Cá nhân quan sát tranh, nghiên cứu
thông tin SGK → trả lời câu hỏi:
Yêu cầu nêu được:
- Giống nhau: cấu tạo bởi nhiều tế bào.
- Tế bào có nhiều hình dạng.
- Trong cùng một cơ quan các tế bào
không giống nhau.
+ Nghiên cứu thông tin, bảng trang 24 →
rút ra nhận xét.
+ Trả lời → các HS khác bổ sung cho đầy
đủ.
+ Ghi nhớ kiến thức.
+ Tự rút ra kết luận.
* Kết luận: Cơ thể thực vật cấu tạo bởi tế bào, các tế bào có nhiều hình dạng và
kích thước khác nhau.
Hoạt động 2: Tìm hiểu cấu tạo tế bào.
+ Mục tiêu: Nêu được 4 thành phần chính của tế bào: vách tế bào, màng tế bào,
chất tế bào, nhân.
+ Tiến hành:
Hoạt động của GV Hoạt động của HS
+ Treo tranh phóng to hình 7.4 SGK.
Yêu cầu HS quan sát tranh và nghiên
+ Nghiên cứu thông tin SGK, quan sát
H7.4 SGK → ghi nhớ kiến thức.
19
Giáo án sinh học 6 năm học 2008 -2009
cứu thông tin SGK.
+ Hỏi: tế bào có cấu tạo như thế nào?
Nêu chức năng của từng bộ phận?

của các loại mô khác nhau.
- Từ đó em hãy rút ra kết luận: Mô là
gì?
+ GV bổ sung thêm: Chức năng của tế
bào trong một mô nhất là mô phân sinh
ngọn làm cho các cơ quan của thực vật
lớn lên.
+ Quan sát tranh, trao đổi nhanh trong
nhóm → đưa ra nhận xét.
Các HS khác nhận xét, bổ sung
* Kết luận: Mô gồm một nhóm tế bào giống nhau cùng thực hiện một chức năng
riêng.
* Kết luận chung: HS đọc phần ghi nhớ SGK.
4. Kiểm tra, đánh giá:
20
Giáo án sinh học 6 năm học 2008 -2009
HS trả lời 3 câu hỏi SGK.
Cho HS chơi trò chơi ô chữ SGK.
Đáp án: 1. Thực vật
2. Nhân tế bào
3. Không bào
4. Màng sinh chất
5. Chất tế bào
5.HDVNø: Học bài, xem trước
V, Rút kinh nghiệm
Ngày
soạn:15.09.07
Tiết:8 Ngày giảng:
Bài 8: SỰ LỚN LÊN VÀ PHÂN CHIA CỦA TẾ BÀO
I. Mục tiêu bài học:

+ Gọi đại diện nhóm trình bày kết quả
thảo luận.
+ GV gợi ý:
- Tế bào trưởng thành là tế bào không
lớn thêm được nữa và có khả năng sinh
sản,
- Trên hình 8.1 khi tế bào lớn lên →
bộ phận nào tăng kích thước, bộ phận
nào nhiều lên.
- Màu vàng chỉ không bào.
+ Yêu cầu HS thảo luận nhóm → trả
lời tóm tắt 2 câu hỏi mục 
+ Yêu cầu HS rút ra kết luận.
+ Đọc thông tin, quan sát H 8.1 SGK
+ Thảo luận nhóm, thống nhất ý kiến →
ghi lại ý kiến của nhóm.
+ Đại diện nhóm trình bày.
+ HS thấy được: Vách tế bào lớn lên,
chất tế bào nhiều lên, không bào to ra.

+ Đại diện nhóm trả lời→ nhóm khác bổ
sung, hoàn chỉnh.
+ Rút ra kết luận.
* Kết luận: tế bào non có kích thước nhỏ, lớn dần thành tế bào trưởng thành nhờ
quá trình trao đổi chất.
Hoạt động 2: Tìm hiểu sự phân chia tế bào.
+ Mục tiêu: Nắm được các giai đoạn phân bào. Biết được chỉ có tế bào mô phân sinh
mới có khả năng phân chia.
+ Tiến hành:
Hoạt động của GV Hoạt động của HS

+ Nhắc lại nội dung.
+ Nêu được: Sự lớn lên và phân chia tế
bào giúp thực vật lớn lên (sinh trưởng và
phát triển).
* Kết luận: Tế bào non → tế bào trưởng thành → tế bào non mới.
Kết luận chung: HS đọc phần ghi nhớ SGK.
4 . Kiểm tra, đánh giá :
* HS trả lời 2 câu hỏi SGK.
* Cho HS làm bài tập:
Khoanh tròn vào chữ a, b, c… ở đầu câu trả lời mà em cho là đúng nhất:
1) Các tế bào ở mô nào có khả năng phân chia:
a. Mô che chở
b. Mô nâng đỡ.
c. Mô phân sinh.
2) Trong các tế bào sau đây, tế bào nào có khả năng phân chia:
a. Tế bào non
b. Tế bào trưởng thành
c. Tế bào già.
Đáp án: 1.c; 2.b
5.HDVNø:
+ Học phần ghi nhớ SGK.
+ Chuẩn bò một số rễ cây: hành, rau dền, cỏ, cam, cải…
V,Rút kinh nghiệm
23
Giáo án sinh học 6 năm học 2008 -2009
Ngày
soạn:25.09.97
Ngày giảng:
Ch¬ngII: RƠ
Tiét 9-Bài 9: CÁC LOẠI RỄ, CÁC MIỀN CỦA RỄ.

Giáo án sinh học 6 năm học 2008 -2009
Hoạt động của giáo viên Hoat động của học sinh
+ Yêu cầu HS tập trung mẫu theo
nhóm, yêu cầu HS thảo luận
nhóm, chia rễ cây thành 2 nhóm 
hoàn
thành phiếu học tập
+ Giúp đỡ các nhóm học trung
bình và yếu
+ Hướng dẫn HS chữa bài
+ Yêu cầu HS làm bài tập 2, GV
treo tranh câm H9.1 để HS quan
sát
+ Gọi học sinh lên chữa bài tập 
chọn một nhóm hoàn chỉnh nhất
để nhắc lại cho cả lớp cùng nghe
+ Cho các nhóm đối chiếu các đặc
điểm của rễ xem mình đã phân
loại đúng chưa, nếu chưa thì
chuyển lại cho đúng
+ Yêu cầu HS làm bài tập 3
+ Hỏi: hãy nêu đặc điểm của rễ
cọc và rễ chùm?
+ Cho HS làm nhanh bài tập mục
 số 2
+ Yêu cầu HS rút ra kết luận: Có
mấy loại rễ, nêu đặc điểm của
từng loại rễ?
+ Tập trung mẫu, kẻ phiếu học tập vào vở 
Thảo luận nhóm  hoàn thành phiếu học tập


Nhờ tải bản gốc
Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status