De thi trac nghiem 2 - Pdf 56

HỘI LIÊN HIỆP THANH NIÊN VIỆT NAM
ỦY BAN HỘI THÀNH PHỐ
CLB SAO BẮC ĐẨU
Văn phòng: Số 5 Đinh Tiên Hồng – Quận 1
Tel: (848) 822 5540
Email: [email protected]
Blog: www.360.yahoo.com/clb_saobacdau
Wedsite: lendang.com.vn
1) Khi thân cây to bò cắt ngang, thì lõi của cây bò lệch về nào? :
a- Hướng Nam vì là hướng chòu nắng
b- Hướng Đông vì là hướng mặt trời mặt
c- Hướng Bắc vì thời gian chòu ánh sáng mặt trời ít.
d- Hướng tây vì hướng mặt trời lặn
2) Những dấu hiệu thiên nhiên nào giúp ta tìm phương hướng :
a- Kiến trúc ây dựng, rong rêu, cây cối.
b- Đường dây điêän cao thế, gió, thung lũng
c- Gió mùa, rong rêu, nhà cao tầng
d- Kiến trúc ây dựng, nhà cao tầng và thung lũng
3) Trong rừng cây thường ẩm ướt và thiếu ánh sáng mặt trời, nên gốc cây thường mọc rêu, muốn biết phương hướng
ta tìm đến những gốc cây to, phía nào rong rêu mọc thì đó là :
a. Hướng Bắc c. Hướng Tây
b. Hướng Nam d. Hướng Đông
4) Trăng hạ huyền (Khoảng 23-24-25 âm lòch) mặt trăng hình lưỡi liềm 2 đầu nhọn quay về:
a. Hướng Đông c. Hướng Bắc
b. Hướng Tây d. Hướng Nam
5) Đònh hướng bằng mặt trời và đồng hồ : căn cứ vào các mũi tên trong hình vẽ, cho biết hướng nào là
hướng Bắc – Nam :
a. Hướng Bắc-Nam c. Hướng Bắc-Nam
b. Hướng Bắc-Nam d. Cả 3 điều đúng
6) Đònh hướng bằng mặt trời và đồng hồ : căn cứ vào các mũi tên trong hình vẽ, cho biết hướng nào là
hướng Nam-Bắc:

c. Gió mạnh, lá rung rinh, rụng
d. Gió vừa, lá cây vươn theo gió
14) Mùa rét, thường thường các đàn chim di cư về hướng :
a. Bắc c. Tây
b. Nam d. Đông
15) Có tỷ lệ bản đồ là 1/50000 khoảng cách A đến B của trái đất là 5 cây số. Vậy trên bản đồ là bao nhiêu
:
a. 5cm c. 2cm
b. 40cm d. 20cm
16) Với bản đồ tỷ lệ 1/25000 . Khi trung điểm A đến B được 4 cm. Vậy chiều dài của cầu là bao nhiêu? :
a. 1000m c. 1400m
b. 1500m d. 1200m
17) Có mấy hướng Bắc :
a. Bắc ô vuông – Bắc đòa lí – Bắc từ
b. Bắc bản đồ – Bắc từ – Bắc đòa dư
c. Cả 2 câu trên sai
d. Cả 2 câu trên đúng
18) Tỷ lệ ích số và tỷ lệ ích họa. Khi dùng đo khoảng cách trên bản đồ thì :
a. Giống nhau c. Cả 2 câu trên sai
2
b. Khác nhau d. Cả 2 câu trên đúng
19) “ Mây thay đổi, ngày nắng gián đoạn, trưa chiều có mưa và giông rãi rác, đêm không mưa. Gió Tây
Nam cấp 2 , cấp 3…” Đó là một đoạn trong bản dự báo thời tiết mà chúng ta thường nghe hằng ngày trên
đài truyền hình , đài truyền thanh. Vậy gió Tây Nam là gì? Gió cấp 2, cấp 3 là gì?
19A. Gió Tây Nam còn gọi là: 19B. Gió cấp 2 , vận tốc từ :
a. Gió chướng a. 2 _ 5 km/giờ
b. Gió Lào b. 7 _ 12 km/giờ
c. Gió Bắc c. 7 _ 15 km/giờ
d. Gió phơn d. 5 _ 10 km/giờ
19C. Gió cấp 3, vận tốc từ :

b. Đầu tháng Tây trắng, cuối tháng Tây đen
c. Sao Mai lấp lánh trời Đông
Khung trời mở rộng, sắc hồng dần phai
d. Cả 3 câu trên đều đúng
26) Có 3 trại sinh A, B, C đều ác đònh phương hướng bằng bóng mặt trời theo 3 cách khác nhau. Người
nào sẽ ác đònh được phương hướng sau khi đã đánh dấu được 3 điểm thay đổi của bóng nắng :
a. Người A : dựa theo bóng cây cọc được cắm thẳng đứng
b. Người B : dựa theo bóng cây cột điện thẳng đứng
c. Người C : dựa theo bóng cây cột cờ thẳng đứng
d. Cả 3 người đều đúng
27) La bàn là dụng cụ để tìm phương hướng:
a. Có dùng trong đường thủy
b. Có dùng trong đường hàng không.
c. Có dùng trong đường bộ
d. Cả ba đều đúng.
28) Thám du là:
a. Một hình thức mà bộ đội thường sử dụng khi tác chiến.
b. Trinh sát theo nghóa của bộ đội.
c. Một hình thức hoạt động ngoài trời có khảo sát đòa phương.
d. Một hình thức cấm trại dài ngày.
29) Mục tiêu cần đạt được của chuyến thám du là:
a. Hiểu biết thêm về vùng đất mới.
b. Thử thách và rèn luyện cá nhân.
c. Giáo dục truyền thống dân tộc, truyền thống cách mạng.
d. Cả 3 câu trên đều đúng
30) Giao lưu, gần gũi với đồng bào, với thiên nhiên là:
a. Nội dung của thám du.
b. Mục tiêu của thám du.
c. Cả 2 câu trên không đúng.
d. Cả 2 câu trên đúng.

d. Phân công nghiên cứu đời sống đòa phương.
37) Thực hiện tốt nội quy, trưởng đoàn cần chú ý:
a. Quản lý từng thành viên một.
b. Quản lý theo đội (nhóm) hoặc tốp.
c. Quản lý bằng cách loại trừ khỏi đoàn.
d. Quản lý người sai phạm nội quy, tài chánh của thành viên.
38) Có mấy cách ước đạt chiều cao mà bạn thường dùng:
a. Phương pháp bóng nắng, dùng nước, phương pháp thợ vẽ
b. Phương pháp bóng nắng, mặt trời
c. Phương pháp bóng nắng, thợ vẽ, dây
d. Cả 3 câu trên đều đúng
39) Vau Ai Cập đã nhờ một nhà khoa học để đo chiều cao của Kim tự tháp. Đó là ông
a. Avchimide c- Talec.
5
b. Eintein d- Freud.
40) Nhà khoa học này đã đo chiều cao của kim tự tháp bằng:
a. Thước dây
b. Bằng số gạch được chồng lên
c. Bằng bóng nắng mặt trời và bóng của kim tự tháp
d. Bằng chính bóng của ông và bóng của Kim tự tháp
41) Muốn đo một vật với độ chính ác gần đúng, chúng ta nên dùng bóng nắng:
a. Lúc sáng sớm vì trời sáng dễ so sánh bóng gậy và bóng vật muốn đo
b. Lúc trưa vì bóng gậy và bóng vật bằng nhau
c. Lúc chiều vì bóng gậy không ngược chiều với bóng của vật
d. Lúc bóng của gậy dùng để đo chiều cao bằng chiều cao của gậy
42) Trời chớp 5 giây, sau nghe sét đánh. Vậy khoảng cách từ anh (chò) đến chỗ sét đánh là bao nhiêu mét?:
a. 10.000 mét c. 10.200 mét
b. 15.000 mét d. 12.000 mét
43) Biết rằng chiều dài của cây cầu Thò Nghè là 45m. Đứng ở chuồng voi đo được góc độ là 12 ly giác. Cho
biết từ chỗ đứng đến cầu là bao nhiêu mét?:

b. Gậy tầm vông, đèn pin, cần câu máy
c. Gậy tầm vông, đuốc lửa, mũ lưỡi trai
d. Đòa bàn, dây dù cần câu máy
51) Ta có thể ước đạt về những vấn đề gì?:
a. Ước đạt về : diện tích, thể tích, số lượng
b. Ước đạt về : khối lượng, thời gian, khoảng cách
c. Ước đạt về : chiều cao, chiều rộng , chiều sâu
d. Cả 3 câu trên đều đúng
52) Đa số các phương pháp ước lượng chiều cao thường suy từ đặc tính:
a. Tam giác vuông đồng dạng
b. Tam giác đều đồng dạng
c. Tam giác cân bằng nhau
d. Cả 3 câu trên đều đúng
53) Toán vui ước đạt: có một giỏ đựng trứng gà và một số giỏ trứng vòt. Số lượng trứng trong mỗi giỏ là:
5, 6,12, 14, 23,và 29. Người chủ bán đi một giỏ, thế là người chủ còn số trứng gà đúng bằng gấp đôi số
trứng vòt. Vậy người chủ đã bán giỏ nào? :
a. Giỏ đựng 12 trứng b. Giỏ đựng 23 trứng
c. Giỏ đựng 14 trứng d. Giỏ đựng 29 trứng
54)Trong cơ thể con người, cử động của bộ phận nào sau đây là nhanh nhất?:
a. Mắt c. Tay
b. Miệng d. Chân
55) Có 3 thùng giống nhau đựng dầu, nước và mật. Mỗi thùng đựng 20 lít. Hãy ước lượng em thùng nào
nhẹ nhất? :
a. Thùng dầu c. Thùng mật
b. Thùng nước d. Cả 3 thùng đều bằng nhau
56) Ước đạt trong đời sống hằng ngày có tính chất:
a. Dự đoán c. Tuyệt đối
b. Tương đối d. Tương đối vàtuyệt đối
57) Trong hoạt động thám du, “kỹ năng ước đạt” sẽ giúp chúng ta:
a. ử lý nhanh các tình huống phát sinh

b. Nút chòu kép d- Tất cả đều đúng.
66) Khi căng một dây phơi đồ hoặc mắc một cái võng vào một thân cây to, ta chọn loại nút dây dễ dàng
thực hiện và dễ tháo gỡ:
a. Nút thòng lọng c- Nút sơn ca.
b. Nút kéo gỗ d- Tất cả đều đúng.
67) Để dựng lều 2 mái (chữ A) đảm bảo chắc chắn, đẹp, tối thiểu cần có:
a. 4 người c- 2 người.
b. 1 người d- 3 người.
8
68) Trước khi tiến hành dựng lều, ta phải:
a. Chọn vò trí cắm lều c- Kiểm tra vật dụng lều.
b. Chọn hướng lều d- Tất cả đều đúng.
69) Muốn dựng một lều chữ A, ta cần phải có các vật dụng, dụng cụ là:
a. Tấm bạt lều, tấm bạt trải, gậy lều, cọc lều, dây căng lều
b. Túi đựng lều, búa, cuốc, ẻng cá nhân
c. Cả a và b vẫn còn thiếu
d. Cả a và b là đủ
70) Trình tự dựng lều trọn vẹn là:
a. Chọn đất, chọn hướng, dựng lều, đào rãnh thoát nước, trải bạt lót, trang trí.
b. Chọn hướng, chọn đất, đào rãnh thoát nước , dựng lều, trải bạt lót, trang trí.
c. Chọn đất, chọn hướng, đào rãnh thoát nước, dựng lều, trải bạt lót, trang trí.
d. Chọn hướng, chọn đất, dựng lều, trang trí, đào rãnh thoát nước, trải bạt lót.
71) Khi chọn đất dựng lều, ta cần chú ý tránh các yếu tố nào?:
a. Tán cây to-cao, thú dữ, côn trùng.
b. Mưa bão, gió lốc, thác lũ.
c. Nơi ô nhiễm, mất vệ sinh, nơi sạt lỡ, nơi dốc đá cheo leo.
d. Cả 3 câu đều cần chú ý.
72) Muốn dựng một lều 2 mái tối thiểu có các vật dụng gồm:
a. Gậy, cọc, tấm trải, búa, rựa, ẻng, dây.
b. Cây gậy tre dài 1,2m – 1,8m, tấm trải, 1 búa, 1 ẻng, tăng lều 6 dây dài 1,5m, búa cọc,

a. Giao lưu và vui chơi giải trí
b. Giáo dục tình cảm, đão đức, kiến thức
c. Gần gũi với thiên nhiên, giao lưu sinh hoạt, rèn luyện cuộc sống tự lập.
d. Cả 3 đều đúng.
78) Yêu cầu đặt ra cho một kỳ trại:
a. uất phát từ tổ chức Đoàn – Đội – Hội.
b. uất phát từ nhu cầu của tập thể, gia đình, ã hội, nhà trường, cơ quan
c. Câu a và c đúng
d. Câu a và c sai.
79) Sinh hoạt 1 nội quy trại cho trại sinh là để:
a. Rèn nhân cách
b. Tính điểm thi đua trại sinh
c. Phái huy tính chủ động của trại sinh
d. Câu a và c đúng
80) Trại mang ý nghóa truyền thống, tên trại sẽ là:
a. Tiếp bước-về điểm hẹn
b. Trại 26/3; 8/3; Nhân ái
c. Truyền thống - rèn luyện
d. Cả 3 đều sai.
81) Trại mang ý nghóa giao lưu gặp gỡ, tên trại sẽ là:
a. Giao lưu-Vươn lên
b. Nối vòng tay lớn-họp bạn
c. 20/11-Mừng uân-Mừng Đảng
d. Tất cả đều đúng
82) Đòa điểm cho 1 kỳ trại cơ bản phải là:
10
a. Có nhiều cảnh đẹp, có nước, có chợ, có điện
b. Có khu vui chơi, có nước, có chợ, có điện.
c. Đất rộng, ít dân cư, mới lạ, a thành phố.
d. Cả 3 đều đúng.

d. Cả 3 câu trên đầu sai.
89) Đi trại qua đêm cần chuẩn bò vật dụng gì để ngủ:
a. Lều trại, tấm trải. c. Tấm trải, màn, gối.
b. Chăn, chiếu, màn. d. Tất cả a, b, c đều đúng.
11
90) Em cho biết Ban quản trại có cơ cấu như thế nào?
a. Trại trưởng, trại phó tổ chức, trại phó thi đua hoạt động, các ủy viên.
b. Trại trưởng, trại phó, ủy viên.
c. Trại trưởng, các ủy viên.
d. Tất cả a, b, c đều đúng.
91) Khi đi trại a Ban chỉ huy trại cần phải mang theo những giấy tờ gì?
a. Giấy phép đi trại. c. Giấy đi đường của tập thể.
b. Giấy chứng minh nhân dân. d. Tất cả a, b, c đều đúng.
92) Buổi tối của ngày trại đầu tiên thường diễn ra hoạt động:
a. Lửa trại c. Trò chơi lớn
b. Đi chơi d. Tất cả a, b, c đều đúng.
93) Trong các hoạt động trại thường sử dụng “các hiệu lệnh” để:
a. Tập họp toàn trại, cấp cứu (SOS).
b. Thăm trại, lửa trại, họp Ban chỉ huy, trò chơi lớn.
c. Thức dậy, yêu cầu giữ yên lặng.
d. Tất cả a, b, c đều đúng.
94) “Hiệu lệnh trại” thường dùng là:
a. Một hồi kèn. c. Cả hai câu a, b đều đúng.
b. Một hồi trống. d. Cả hai câu a, b đều sai.
95) Trong hoạt động trại để giúp cho các trại sinh hào hứng, vui tươi, sôi nổi, cố gắng, … nên cho các
tiểu trại:
a. Thi đua với nhau. c. Giúp đỡ lẫn nhau.
b. Giao lưu với nhau. d. Tất cả a, b, c đều đúng.
96) Lửa trại là một hoạt động:
a. Được diễn ra ngoài trời để các thành viên biểu lộ khả năng.

a. Lửa vui, lửa dạ hội.
b. Lửa mạn đàm, lửa truyền thống, lửa nghi lễ.
c. Hai câu a, b đều đúng.
d. Hai câu a, b đều sai.
104) “Lửa vui” nhằm liên hoan chủ đề, tổng kết hoạt động, sinh hoạt ca múa.
a. Đúng b. Sai
105) “Lửa dạ hội” nhằm sinh hoạt hữu nghò giữa các đơn vò, ca múa, thi hóa trang, hội diễn văn nghệ.
a. Đúng b. Sai
106) “Lửa mạn đàm” nhằm trao đổi chiều sâu tư tưởng, tình cảm suy nghó về một vấn đề trong cuộc
sống theo một chủ đề nhất đònh.
a. Đúng b. Sai
107) “Lửa truyền thống” nhằm sinh hoạt trang nghiêm về một trọng tâm giáo dục truyền thống.
a, Đúng b. Sai
108) “Lửa nghi lễ” nhằm để kết nạp đội viên, tuyên thệ, tuyên hứa thực hiện một nhiệm vụ quan trọng
của cá nhân và tập thể.
a. Đúng b. Sai
109) Khi kết thúc kỳ trại, thường tiến hành lễ:
a. Bế mạc trại. c. Trao quà lưu niệm
b. Nhận ét thi đua. d. Tất cả a, b, c đều đúng.
110) Trước khi ra về trại sinh cần:
a. Vệ sinh đất trại. c. Hạ trại.
b. Chơi trò chơi. d. Tất cả a, b, c đều đúng.
13
111) Dựa vào tính chất và mục đích nên có các loại hình trại khác nhau. Ví dụ: trại uất du, trại thám du,
tham quan trại bay, trại học tập, trại huấn luyện.
a. Đúng b. Sai
112) Một trò chơi cải biên là:
a. Được hình thành từ trò chơi có trước.
b. Để thay đổi bổ sung: cách chơi, luật chơi, hình thức…
c. Phong phú, hấp dẫn, mới lạ.

14
a. Rèn luyện thể lực, trí tuệ, các cơ quan chức năng của cơ thể.
b. Giúp nhà giáo dục hiểu trẻ, gần gũi và giáo dục trẻ tốt nhất.
c. Rèn luyện nhân cách cho trẻ.
d. Cả 3 câu đều đúng.
120) Các phụ trách thiếu nhi thường có sổ tay trò chơi hay phiếu trò chơi để:
a. Đem ra em mỗi khi tổ chức cho các em chơi.
b. Nghiên cứu, tích lũy và bổ sung cho vốn chơi của mình.
c. Chọn lựa các trò chơi.
d. Tất cả đều đúng.
121) Người quản trò là người:
a. Biết nhiều trò chơi.
b. Nghiên cứu các trò chơi.
c. Biết cách phổ biến các trò chơi và điều khiển tập thể, ử lý tình huống lúc diễn ra trò
chơi.
d. Tất cả đều đúng.
122) Trò chơi được phân loại trên cơ sở:
a. Theo sự năng động và nội dung giáo dục của trò chơi.
b. Theo đòa điểm, không gian, thời gian.
c. Theo đối tượng dự cuộc chơi.
d. Tất cả đều đúng.
123) Những hình thức sau đây, hình thức nào được em là truyền tin (có quy ước và không có quy ước):
a. Nói c. Máy nhắn tin, điện thoại
b. Gõ mõ, đánh trống, thổi còi d. Tất cả đều đúng
124) Một người Mỹ có tên là Samuel Simlybrese Morse đã phát minh ra một dạng truyền tin vào năm:
a. 1673 c. 1637
b. 1837 d. 1873
125) Học truyền tin bằng Morse sẽ giúp ta rèn luyện:
a. Rèn luyện trí nhớ, phản ạ nhanh, độ nhanh nhạy và sự chính ác.
b. Độ nhanh nhạy, sự chính ác, phản ạ nhanh

a. Trong các ngành hàng hải, đòa chất
b. Trong trò chơi lớn ,cắm trại dã ngoại
c. Câu a và b đúng
d. Câu a và b sai
134) Trong truyền tin bằng tín hiệu Semaphore, những mẫu tự nàosau đây có quy ước đối nhau:
a. A đối với F c. H đối với Z
b. M đối với J d. Q đối với J
135) Trong truyền tin bằng tín hiệu Semaphore, những mẫu tự nàosau đây không có quy ước đối nhau:
a. Chữ C c. Chữ K
b. Chữ F d. Chữ R
136) Phát tin bằng tín hiệu Semaphore người phát tin phải tuân thủ một trong những quy đònh sau:
a. Người đứng đúng tư thế, hai vai thẳng, khi phát tin có thể đi lại để tìm vò trí thích hợp
b. Người đứng đúng tư thế, hai vai thẳng, khi phát tin không đi lại
c. Người đứng ở tư thế thoải mái, hai vai thẳng, chọn vò trí hợp lý , khi phát tin có thể đi lại
d. Cả 3 câu trên chấp nhận được
137) Cờ Semaphore là một hình vuông có cạnh:
a. 50 cm 50 cm c. 40 cm 40 cm
16
b. 45 cm 45 cm d. Không quy đònh cụ thể
138) Nhận tin bằng tín hiệu Semaphore tối thiểu phải có mấy người nhận:
a. 1 người (nhận, ghi, dòch)
b. 2 người (1 người nhận, 1 người ghi bản tin)
c. 3 người (1 người nhận, 1 người ghi, 1 người dòch)
d. 4 người (1 người đọc, 1 người nhận, 1 người ghi, 1 người dòch)
139) Nhận tin bằng tín hiệu Semaphore, người nhận phải sử dụng các giác quan nào?
a. Thò giác, thính giác c. Khứu giác
b. Thính giác, úc giác d. Thò giác
140) Có câu “Nhòp cầu ô thước”. Câu đó ý nói đến đoạn nối giữa những ngôi sao nào?
a. Sao Hôm và sao Mai.
b. Sao Ngưu Lang và sao Chức Nữ

146) Chòm sao chín ngôi nằm kề người ta thường gọi là:
a. Sao Mai c. Sao Hôm
b. Sao Rua d. Sao Chổi
147) Nhìn sao có thể ước đoán được thời gian:
a. Ngày c. Năm
b. Tháng d. Cả 3 đều sai
148) Một kỳ tổ chức trại cần đạt được mục đích :
a. Giao lưu và vui chơi giải trí
b. Giáo dục tình cảm, đão đức, kiến thức
c. Gần gũi với thiên nhiên, giao lưu sinh hoạt, rèn luyện cuộc sống tự lập.
d. Cả 3 đều đúng.
149) Yêu cầu đặt ra cho một kỳ trại:
a. uất phát từ tổ chức Đoàn – Đội – Hội.
b. uất phát từ nhu cầu của tập thể, gia đình, ã hội, nhà trường, cơ quan
c. Câu a và c đúng
d. Câu a và c sai
150) Sinh hoạt 1 nội quy trại cho trại sinh là để:
a. Rèn nhân cách c. Phát huy tính chủ động của trại sinh
b. Tính điểm thi đua trại sinh d. Câu a và c đúng.
151) Trại mang ý nghóa truyền thống, tên trại sẽ là:
a. Tiếp bước-về điểm hẹn c. Truyền thống – rèn luyện.
b. Trại 26/3; 8/3; Nhân ái d. Cả 3 đều sai.
152) Trại mang ý nghóa giao lưu gặp gỡ, tên trại sẽ là:
a- Giao lưu-Vươn lên c. 20/11 – Mừng uân – mừng Đảng.
b- Nối vòng tay lớn-họp bạn d. Tất cả đều đúng.
153) Đòa điểm cho 1 kỳ trại cơ bản phải là:
a. Có nhiều cảnh đẹp, có nước, có chợ, có điện
b. Có khu vui chơi, có nước, có chợ, có điện.
c. Đất rộng, ít dân cư, mới lạ, a thành phố.
d. Cả 3 đều đúng.

c. Dụng cụ: ác đònh phương hướng, cứu thương, cứu hộ, vật dụng ghi chép
d. Cả 3 câu trên đầu sai.
160) Đi trại là dòp:
a. Mỗi tập thể chứng minh sức sống và khả năng làm việc của mình.
b. Đi trại để được vui chơi thỏa thích.
c. Đi trại là dòp để sống gần gũi với thiên nhiên.
d. Cả a, b, c đều đúng.
161) Cắm trại là gì?
a. Cắm trại là một hoạt động tập thể được tổ chức ngoài trời.
b. Cắm trại là hoạt động mang tính phong trào.
c. Cắm trại là hoạt động vui chơi, giải trí đem lại những giây phút thư giãn.
d. Câu b, c đều đúng.
162) Tổ chức một buổi cắm trại có cần yếu tố “ thi đua” tại trại không ?:
19
a. Có c. Không nên
b. Không d. Câu b, c đúng.
163) Để tổ chức một buổi trại tốt cần phải:
a. Lập kế hoạch tổ chức. c. Chuẩn bò đồ ăn, thức uống.
b. Chuẩn bò đồ dùng cá nhân. d. Chuẩn bò thuốc uống phòng khi bò bệnh.
164) Các hình thức hoạt động trại góp phần:
a. Thư giãn, vui chơi cho học sinh.
b. Giáo dục nhân cách, đạo đức cho học sinh.
c. Đưa các em đến các đòa điểm mới lạ.
d. Câu a, b, c đều đúng.
165) Bằng đời sống trại rèn luyện cho các em điều gì?
a. Nhanh nhẹn, tháo vát, năng động – sáng tạo.
b. Vượt qua những khó khăn, thử thách.
c. Tình đoàn kết tập thể.
d. Cả 3 câu a, b, c đều đúng.
166) Hoạt động lửa trại diễn ra vào thời gian nào?

d. Tất cả a, b, c đều đúng.
173) Khi quyết đònh chọn đòa điểm cắm trại ta cần phải:
a. Làm công văn in phép đòa phương hoặc đơn vò quản lý khu đất đó.
b. in phép được cắm trại.
c. Không cần phải in phép.
d. Báo sơ qua với đơn vò đó.
174) Khu đất cắm trại tốt là nơi:
a. Gắn liền với đòa danh lòch sử, phong cảnh đẹp, thoáng mát, yên tónh có điện nước đầy đủ.
b. Ẩm thấp, gần nơi đông đúc, có đầy đủ điện nước.
c. Khô ráo, cách ly với môi trường sinh hoạt được nhân dân.
d. Tất cả a, b, c đều đúng.
175) Bài ca của trại được hát khi nào trong buổi lễ khai mạc:
a. Hát sau Quốc ca, Đội ca. c. Hát trong khi sinh hoạt.
b. Hát trước Quốc ca, Đội ca. d. Hát lúc nào cũng được.
176) Chọn bài “ trại ca” dựa vào:
a. Hình thức hoạt động. c. Kế hoạch hoạt động.
b. Chủ đề trại. d. Nội dung hoạt động.
177) Khẩu hiệu trại gắn với:
a. Chủ đề trại. c. Hình thức hoạt động.
b. Nội dung hoạt động. d. Tất cả a, b, c đều đúng.
178) Khẩu hiệu trại được hô và đáp sau khi:
a. Sinh hoạt tập thể. c. Hát trại ca.
b. Sinh hoạt vui chơi. d. Hát các bài hát.
179) Hô – đáp khẩu hiệu cần phải:
a. To, mạnh mẽ, dứt khoát thể hiện ý chí quyết tâm.
b. Vừa đủ nghe, dứt khoát, đồng đều.
c. Nhỏ, dứt khoát.
d. Tất cả a, b, c đều đúng.
180) Huy hiệu trại là:
a. Biểu trưng của trại.

a. Nút dẹt
b. Nút số 8
c. Nút thơ dệt
d. Nút nối chỉ câu.
187) Em hãy cho biết nút sơn ca là nút dây nào ?
22
188) Em hãy cho biết hình vẽ bên là nút dây gì ?
a. Nút chân chó
b. Nút dẹt
c. Nút đầu chim
d. Nút số 8.
189) Em hãy cho biết nút dây nào dùng để neo thuyền, khởi đầu và kết thúc các nút nối, ghép cây ?
a. Nút thòng lọng c. Nút thuyền chài.
b. Nút ghế đơn d. Nút nối cây tròn.
190) Em hãy cho biết nút chạy là nút nào ?
191) Em hãy cho biết nút dây nào dùng để neo dây vào cọc hay một vật cố đònh, treo, kéo một đồ vật
nhưng có thể nới rộng nút một cách dễ dàng ?
a. Nút đầu ruồi c. Nút thòng lọng.
b. Nút người đánh cá d. Nút ghế đơn.
192) Em hãy cho biết hình vẽ bên là nút dây gì ?
a. Nút căng dây lều
b. Nút cọc lều
c. Nút sơn ca
d. Nút ghế đơn.
193) Em hãy cho biết nút kéo gỗ là nút dây nào ?
194) Em hãy cho biết hình vẽ bên là nút dây gì ?
a. Nút căng dây lều
23
b. Nút dẹt.
a. Nút chạo

202) Em hãy cho biết dấu chú ý cẩn thận là dấu nào ?
a. b. c. d.
203) Em hãy cho biết hình bên là dấu gì ?
a. Nút trú quân.
b. Nước độc
c. Trại ở phía này
d. Nguy hiểm
204) Em hãy cho biết dấu chia làm 2 nhóm là dấu nào ?
2m
a. b. c. d.
205) Em hãy cho biết hình bên là dấu gì ?
a. Nước uống được
b. Đợi ở đây
c. Tới nơi.
d. Thư ở trong vòng tròn
206) Khi cảm cúm, cho uống gì? :
a. Panacétamol c. Sulfadiazine
b. Quinaerine d. Panacétamol và Sulfadiazine
207) Chữa bệnh sốt rét dùng gì?:
a. Quinine c. Ephédrine
b. Acgyran d. Quinine và Ephédrine
208) Chảy máu cam cho uống gì?:
a. Vitamin A c. Vitamin K.
b. Vitamin D d. Vitamin C và K
209) Tiêu chảy cần uống thuốc gì?:
a. Dagéuan c. Phénegan
b. Gauidan d. Gauidan và Dagéuan
210) Ho nhiều, không có đàm, cho uống gì?:
a. Tecpinecodéiue c. Décasane
b. Caféiue d. Toploil


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status