LỜI CAM ĐOAN
Đề tài này là công trình nghiên cứu của riêng tác giả, các kết quả nghiên cứu và các
kết luận có tính độc lập riêng và trung thực, không sao chép bất kỳ tài liệu nào và chưa
được công bố nội dung bất kỳ ở đâu; các số liệu, các nguồn trích dẫn trong luận văn
đựợc chú thích nguồn gốc rõ ràng, minh bạch.
Tác giả xin hoàn toàn chịu trách nhiệm về lời cam đoan của mình.
Hà Nội, ngày ......tháng.....năm 2017
Tác giả luận văn
Lương Duy Nhiệm
1
i
LỜI CẢM ƠN
Trước tiên, em xin gửi lời cảm ơn tới thầy hướng dẫn luận văn của em, Phó Giáo sư,
Tiến sĩ Bùi Ngọc Toàn người đã tạo mọi điều kiện, động viên và giúp đỡ em hoàn
thành tốt luận văn này. Trong suốt quá trình nghiên cứu, thầy đã kiên nhẫn hướng dẫn,
trợ giúp và động viên em rất nhiều. Sự hiểu biết sâu sắc về khoa học, cũng như kinh
nghiệm của thầy chính là tiền đề giúp em đạt được những thành tựu và kinh nghiệm
quý báu.
Xin cám ơn Khoa Kinh tế và Quản lý, Phòng Đào tạo, Trường Đại học Thủy Lợi đã
tạo điều kiện thuận lợi cho em làm việc, nghiên cứu để tiến hành tốt luận văn.
Tác giả cũng xin cảm ơn gia đình và bạn bè đã luôn ở bên, cổ vũ và động viên tác giả
những lúc khó khăn để có thể vượt qua và hoàn thành tốt luận văn này.
2
i
c
ả
m
ơ
n
.
/
.
g
D
u
y
N
h
i
ệ
m
.
.
.
.
.
.
t
h
á
n
g
1.1.1 Vốn kinh doanh của doanh nghiệp ............................................................4
1.1.2 Hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh của doanh nghiệp..............................14
1.1.3 Hệ thống các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh ..........18
1.1.4 Những nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh của
doanh nghiệp.......................................................................................................23
1.2 Kinh nghiệm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh ..................................28
1.2.1 Phương hướng nâng cao hiệu quả sử dụng VKDError! Bookmark not defined.
1.2.2 Tổng quan những nghiên cứu có liên quan đến Đề tài sử dụng VKD ....28
CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG SỬ DỤNG VỐN KINH DOANH Ở CÔNG TY CỔ
PHẦN QUẢN LÝ VÀ XÂY DỰNG GIAO THÔNG LẠNG SƠN.............................30
2.1 Khái quát chung về công ty Cổ phần Quản lý và xây dựng giao thông Lạng Sơn.30
2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển .............................................................30
2.1.2 Đặc điểm hoạt động kinh doanh của Công ty cổ phần quản lý và xây
dựng giao thông Lạng Sơn .................................................................................31
2.1.3 Cơ cấu bộ máy quản lý và tổ chức công tác kế toán và hoạt động kinh
doanh của Công ty ..............................................................................................32
2.1.4 Sơ lược tình hình sản xuất kinh doanh của Công ty vài năm gần đây ......35
2.2 Đánh giá hiệu quả sử dụng vốn tại công ty cổ phần quản lý và xây dựng giao
thông Lạng Sơn. ........................................................................................................38
2.2.1 Vòng quay của toàn bộ vốn .......................................................................45
2.2.2 Cơ cấu nguồn vốn.....................................................................................51
2.2.3 Thực trạng hiệu quả sử dụng VCĐ của công ty cổ phần quản lý và xây
3
3
dựng giao thông Lạng Sơn. ................................................................................ 58
2.3 Đánh giá chung về việc sử dụng vốn tại công ty ................................................ 64
Hình 2.7: Tình hình ROS giai đoạn 2014 -2016 ...........................................................61
Hình 2.8: Số lao động và thu nhập bình quân một lao động của công ty giai đoạn 2014
-2016 ..............................................................................................................................63
5
5
DANH MỤC BẢNG BIỂU
Bảng 2.1: Kết quả hoạt động kinh doanh của công ty giai đoạn 2014 – 2016.............. 37
Bảng 2.2: Chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh của công ty giai đoạn
2014 -2016..................................................................................................................... 40
Bảng 2.3 Cơ cấu biến động Vốn kinh doanh của Công ty cổ phần quản lý và xây dựng
giao thông Lạng Sơn ..................................................................................................... 46
Bảng 2.4: Cơ cấu biến động VLĐ của Công ty giai đoạn 2014-2016 .......................... 48
Bảng 2.5: Tình hình sử dụng VLĐ của công ty giai đoạn 2014 đến 2016.................... 49
Bảng 2.6: Cơ cấu tài sản của công ty giai đoạn 2014- 2016 ......................................... 52
Bảng 2.7: Cơ cấu nguồn vốn của công ty CP QL và xây dựng GT Lạng Sơn.............. 54
Bảng 2.8: Tình hình khả năng thanh toán của Công ty giai đoạn 2014- 2016.............. 57
Bảng 2.9: Hiệu quả sử dụng VCĐ của công ty giai đoạn 2014-2016........................... 59
Bảng 2.10: Kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty giai đoạn 2014 -2016 ............ 61
6
6
DANH MỤC TỪ NGỮ VIẾT TẮT
ợi
L
ợi
D
oa
V
ố
vii
LỜI MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Trong nền kinh tế thị trường, các doanh nghiệp là những chủ thể hoạt động sản xuất
kinh doanh độc lập với mục tiêu chủ yếu là tìm kiếm và tối đa hóa lợi nhuận. Để tiến
hành quá trình sản xuất kinh doanh thì bất kì doanh nghiệp nào cũng cần một lượng
vốn tiền tệ nhất định và trong quá trình phát triển luôn đòi hỏi sự bổ sung đáp ứng sự
gia tăng của quy mô sản xuất. Như vậy, vốn là tiền đề có tính chất quyết định tới sự
thành công của một doanh nghiệp.
Thực hiện nguyên tắc tự chủ, hạch toán kinh tế với nội dung cơ bản là lấy thu bù chi
và có lợi nhuận, các doanh nghiệp phải chủ động, linh hoạt trong việc tạo lập, quản lý
và sử dụng vốn kinh doanh. Trong điều kiện cạnh tranh gay gắt của cơ chế thị trường
hiện nay, hiệu quả của việc sử dụng vốn phụ thuộc vào rất nhiều yếu tố khác nhau như:
Chính sách kinh tế, chế độ quả lý của Nhà nước, trình độ quản lý của nhà quản trị
doanh nghiệp,…. Do đó việc huy động vốn kịp thời, bảo toàn vốn và tăng cường công
tác quản trị vốn là một vấn đề cấp thiết, có ý nghĩa hết sức quan trọng, quyết định đến
sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp.
Thực tế hiện nay cho thấy nhiều doanh nghiệp Việt Nam còn lung túng và gặp nhiều
khó khăn trong việc huy động, quản lý và sử dụng vốn kinh doanh. Tình trạng sử dụng
- Về không gian: Công ty cổ phần quản lý và xây dựng giao thông Lạng Sơn
- Về thời gian: phân tích hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh của công ty từ năm 2014
đến năm 2016 và đưa ra phương hướng cho các năm tiếp theo
4. Phương pháp nghiên cứu
Phương pháp thu thập thông tin: Thu thập các số liệu quá khứ và hiện tại thông qua
các Báo cáo tài chính của Công ty qua các năm để nắm được công tác quản lý và sử
dụng vốn kinh doanh tại Công ty Cổ phần Quản lý và xây dựng giao thông Lạng Sơn.
Tiếp xúc trực tiếp với các nhân viên phòng ban, phỏng vấn và tham khảo ý kiến của họ
nhằm thu thập thêm thông tin, đánh giá chính xác hơn vấn đề quản trị vốn của Công
ty, giúp lựa chọn được những nội dung phù hợp với đề tài nghiên cứu.
Phương pháp tổng hợp và cân đối kế toán: Là phương pháp khái quát tình hình tài sản,
kết quả kinh doanh của Công ty trong các mối quan hệ kinh tế, từ đó phản ánh thực
trạng công tác quản lý và sử dụng vốn tại Công ty.
Phương pháp so sánh: So sánh theo thời gian (giữa kỳ này với kỳ trước, giữa thực tế
với kế hoạch) để biết được sự thay đổi về tình hình biến động các chỉ tiêu kinh tế của
doanh nghiệp; so sánh theo không gian (giữa cơ sở thực tập với các doanh nghiệp khác
cùng ngành, giữa cơ sở thực tập với mức trung bình ngành) để đánh giá vị thế của đơn
vị trong ngành và xem xét những biến động về vốn, tài sản của đơn vị là phù hợp hay
chưa.
Phương pháp tỷ số: Thiết lập các tỷ số tài chính cần thiết cho quá trình trình đánh giá
hiệu quả sử dụng vốn, tài sản, chi phí, doanh thu, lợi nhuận.
Phương pháp phân tích đánh giá: Sau khi thu thập số liệu cần tiến hành phân tích,
chia nhỏ các vấn đề cần nghiên cứu để thuận lợi cho việc phân tích, từ đó có những
nhận định đúng đắn.
5. Kết cấu của luận văn
Luận văn gồm có 3 phần chính
3
3
mục đích sinh lời.”
- Đặc trưng cơ bản về VKD của Doanh nghiệp
Việc quản lý và sử dụng VKD có ý nghĩa quan trọng, ảnh hưởng trực tiếp đến sự sống
còn của Doanh nghiệp. Do đó, để quản lý và nâng cao hiệu quả sử dụng vốn ta phải
nâng cao nhận thức đầy đủ về những đặc trưng cơ bản của VKD.
Thứ nhất: Vốn được biểu hiện bằng một lượng giá trị nhất định của TSHH và TSVH
của doanh nghiệp.
Vốn chính là biểu hiện về mặt giá trị của tài sản như: máy móc thiết bị, nguyên vật
liệu, nhân công cho hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Song chỉ có
những tài sản có giá trị và giá trị sử dụng phục vụ cho hoạt động SXKD của doanh
nghiệp mới được coi là vốn.
Thứ hai: Vốn phải được tích tụ, tập trung đến một lượng nhật định để đủ bắt đầu hoạt
động SXKD
Vốn phải được tích tụ và tập trung đến một lượng nhất định mới có thể phát huy được
tác dụng, giúp doanh nghiệp tồn tại, phát triển, mở rộng quy mô SXKD.Vì vậy, đòi hỏi
5
5
doanh nghiệp phải biết tận dụng và khai thác mọi nguồn vốn và sử dụng hiệu quả để
đạt ra mục tiêu mà doanh nghiệp đề ra.
Thứ ba:Vốn phải luôn vận động để đạt được mục tiêu sinh lời của Doanh nghiệp
Vốn là biểu hiện bằng tiền. Tiền tệ là hình thái vốn ban đầu của doanh nghiệp nhưng
chưa hẳn có tiền là có vốn mà tiền chỉ là một dạng tiềm năng của vốn. Để biến thành
vốn tiền phải được đưa vào quá trình SXKD và sinh lời.Trong quá trình vận động vốn
có thể chuyển hóa thành nhiều hình thái biểu hiện khác nhau nhưng điểm xuất phát và
điểm cuối cùng của vòng tuần hoàn vẫn là tiền. Đồng thời vốn phải không ngừng được
bảo toàn, bổ sung và phát triển sau mỗi quá trình để thực hiện việc tái sản xuất giản
liền với hình thái biểu hiện vật chất của nó là tài sản cố định, mà đặc điểm của nó là
luân chuyển dần dần trong nhiều chu kỳ sản xuất và hoàn thành một vòng tuần hoàn
khi tài sản cố định hết thời gian sử dụng
Vì thế VCĐ là hình thái biểu hiện bằng tiền của TSCD được tham gia vào chu kỳ sản
xuất tương ứng.
-
Trong quá trình tham gia vào hoạt động SXKD, VCĐ chu chuyển giá trị dần dần
từng phần và được thu hồi giá trị từng phần sau mỗi chu kỳ kinh doanh.
-
VCĐ tham gia vào nhiều chu kỳ kinh doanh mới hoàn thành một vòng chu chuyển
-
VCĐ chỉ hoàn thành được một vòng chu chuyển khi tái sản xuất được TSCĐ về
mặt giá trị tức là khi thu hồi đủ tiền khấu hao TSCĐ.
Với những đặc điểm trên nên việc quản lý VCĐ phải luôn gắnvới việc quản lý
hình thành hiện vật là các tài sản cố định của doanh nghiệp
TSCĐ của doanh nghiệp là những tài sản có giá trị lớn, có thời gian sử dụng dài
cho các hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp và phải thỏa mãn đồng thời tất cả các
tiêu chuẩn của TSCĐ
Để thuận tiện cho việc quản lý và sử dụng TSCĐ, người ta phân chia toàn bộ TSCĐ
theo những tiêu thức nhất định. Thông thường có những cách phân loại sau:
+ Căn cứ vào hình thái biểu hiện TSCĐ gồm:
-
TSCĐ hữu hình
-
Nhà cửa, vật kiến trúc
-
Máy móc thiết bị
-
Phương tiện vận tải, thiết bị truyền dẫn
-
Thiết bị, dụng cụ quản lý
-
Vườn cây lâu năm, súc vật làm việc
-
TSCĐ khác
Cách phân loại này cho thấy công dụng cụ thể của từng loại TSCĐ trong doanh
nghiệp, tạo điều kiện thuận lợi cho việc quản lý sử dụng TSCĐ và tính toán khấu hao
TSCĐ.
+ Căn cứ theo tình hình sử dụng TSCĐ gồm:
-
-
Tài sản lưu động sản xuất: gồm một bộ phận là những vật tư dự trữ để đảm bảo
cho quá trình sản xuất được liên tục như nguyên vật liệu chính, vật liệu phụ, nhiên
liệu… và một bộ phận những sản phẩm trong quá trình sản xuất như: sản phẩm dở
dang, bán thành phẩm…
-
Tài sản lưu động lưu thông: là những tài sản lưu động nằm trong quá trình lưu
thông của doanh nghiệp: thành phẩm trong kho chờ tiêu thụ, vốn bằng tiền, vốn trong
thanh toán…
Để đảm bảo cho quá trình SXKD được tiến hành thường xuyên, liên tục đòi hỏi doanh
nghiệp phải có một lượng tài sản lưu động nhất định. Do đó, để hình thành nên các tài
sản lưu động doanh nghiệp phải ứng ra một số vốn tiền tệ nhất định đầu tư vào các tài
sản đó. Số vốn này được gọi là vốn lưu động của doanh nghiệp.
+ Đặc điểm chu chuyển của VLĐ
Trong quá trình tham gia vào HĐKD, do bị chi phối bởi những đặc điểm của TSLĐ
nên VLĐ của doanh nghiệp có những đặc điểm sau:
-
VLĐ trong quá trình chu chuyển luôn thay đổi hình thái biểu hiện.
Chẳng hạn với doanh nghiệp sản xuất, VLĐ chuyển đổi từ hình thái tiền sang hình thái
vật dự trữ, sản phẩm dở dang, thành phẩm hàng hóa và khi kết thúc quá trình tiêu thụ
lại quay trở về hình thái ban đầu là tiền. Còn đối với doanh nghiệp thương mại sự vận
động của VLĐ nhanh hơn là từ hình thái tiền chuyển hóa sang hình thái hàng hóa và
sau đó chuyển về hình thái tiền. Quá trình hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp
diễn ra liên tục không ngừng nên sự tuần hoàn về VLĐ cũng diễn ra liên tục, lặp đi lặp
Vốn về HTK: bao gồm vốn vật tư dự trữ, vốn sản phẩm dở dang, bán thành phẩm,
thành phẩm….
Cách phân loại này giúp cho doanh nghiệp xem xét đánh giá mức tồn kho dự trữ và
khả năng thanh toán của doanh nghiệp.
+ Căn cứ vào vai trò của VLĐ đối với hoạt động SXKD thì VLĐ bao gồm:
-
VLĐ trong khâu dự trữ sản xuất bao gồm: nguyên vật liệu, vốn nhiên liệu, vốn phụ
tùng thay thế, vốn công cụ dụng cụ
-
VLĐ trong khâu trực tiếp sản xuất: sản phẩm dở dang, bán thành phẩm, chi phí kết
chuyển…
-
VLĐ trong khâu lưu thông: giá trị thành phẩm, vốn bằng tiền…
-
Vốn trong thanh toán: gồm các khoản phải thu, tạm ứng phát sinh trong quá trình
mua hàng
-
Vốn đầu tư ngắn hạn: đầu tư về chứng khoán, doanh nghiệp cho vay
Cách phân loại này cho thấy vai trò và sự phân bổ của VLĐ trong từng khâu của quá
VKD giúp doanh nghiệp hoạt động liên tục, có hiệu quả.Tương ứng với mỗi quy
mô kinh doanh có lượng vốn nhất định.Lượng vốn này thể hiện nhu cầu thường xuyên
mà doanh nghiệp phải có để duy trì hoạt động SXKD. Nếu doanh nghiệp thiếu vốn dẫn
đến quá trình SXKD bị đình trệ, không hoàn thành thời gian hợp đồng kí với khách
hàng … dẫn đến bị mất thị phần, mất khách hàng, doanh thu và lợi nhuận giảm và các
mục tiêu đề ra sẽ không thực hiện được.
- VKD có vai trò thúc đẩy hoạt động SXKD của doanh nghiệp phát triển, là điều kiện
để tạo lợi thế cạnh tranh, khẳng định chỗ đứng của doanh nghiệp trên thị trường.Bất kì
một doanh nghiệp nào cũng có tiềm năng và lợi thế riêng. Nhưng dù là lợi thế nào đi
chăng nữa nếu thiếu vốn doanh nghiệp không thể phát huy được tiềm năng và lợi thế
để phát triển SXKD.
- VKD còn là công cụ phản ánh và đánh giá quá trình vận động của tài sản, kiểm tra,
giám sát quá trình SXKD của doanh nghiệp thông qua các chỉ tiêu: hiệu quả sử dụng
vốn, hệ số thanh toán, hệ sô khả năng sinh lời… Từ đó, các nhà quản trị doanh nghiệp
biết được thực trạng của khâu sản xuất, đánh giá hiệu quả kinh doanh, chỉ ra được mặt
còn tồn tại, nguyên nhân và đưa ra biện pháp khắc phục.
1.1.1.4 Nguồn vốn kinh doanh của doanh nghiệp trong nền KTTT
Trong nền KTTT, doanh nghiệp có thể sử dụng nhiều nguồn vốn khác nhau để đáp
ứng nhu cầu vốn cho hoạt động kinh doanh.Tuy nhiên, điều quan trọng là doanh
nghiệp cần phối hợp sử dụng các nguồn vốn khác nhau để tạo ra một cơ cấu nguồn vốn
hợp lý, đưa lại lợi ích tối đa cho doanh nghiệp. Để làm được điều đó cần phải có sự
phân loại nguồn vốn theo các tiêu thức nhất định:
- Căn cứ vào quan hệ sở hữu vốn:
11
11
cho hợp lý.
Cách phân loại này cho thấy kết cấu VKD được hình thành bằng vốn tự có của doanh
nghiệp và nguồn vốn huy động bên ngoài. Từ đó giúp cho doanh nghiệp tìm các biện
pháp tổ chức, quản lý sử dụng vốn một cách hợp lý, có hiệu quả nhằm tạo khả năng
xem xét và có phương án tối ưu để huy động các nguồn vốn sao cho cơ cấu nguồn vốn
tối ưu để đảm bảo an toàn cho doanh nghiệp, tăng hiệu quả kinh doanh và tăng giá trị
của doanh nghiệp.
- Căn cứ theo thời gian huy động và sử dụng vốn
12
12
-Căn cứ vào thời gian huy động và sử dụng vốn có thể chia nguồn vốn của doanh
nghiệp thành: nguồn vốn thường xuyên và nguồn vốn tạm thời
-
Nguồn vốn thường xuyên :là nguồn vốn mang tính chất ổn định và dài hạn mà
doanh nghiệp có thể sử dụng để đầu tư xây dựng cơ bản , mua sắm TSCĐ và tài trợ
một phần TSLĐ tối thiểu thường xuyên cần thiết cho hoạt động kinh doanh của doanh
nghiệp, nguồn vốn này gồm VCSH và các khoản nợ vay dài hạn
Nguồn vốn thường xuyên của doanh nghiệp tại một thời điểm có thể được xác định
bằng công thức:
Vốn thường xuyên của DN = Vốn chủ sở hữu + Nợ dài hạn
13
13
14
14
đảm bảo kịp thời vốn cho hoạt động SXKD đầy đủ và chi phí thấp.
- Căn cứ vào phạm vi huy động vốn
Căn cứ vào tiêu thức này nguồn VKD của doanh nghiệp được chia thành: nguồn vốn
bên trong doanh nghiệp và nguồn vốn bên ngoài doanh nghiệp
-
Nguồn vốn bên trong doanh nghiệp: là nguồn vốn có thể huy động từ các chủ sở
hữu của doanh nghiệp và được hình thành từ kết quả hoạt động SXKD: lợi nhuận giữ
lại, KHTSCĐ, các quỹ của doanh nghiệp, các khoản trích lập dự phòng, các khoản thu
từ thanh lý, nhượng bán TSCĐ.
Khi sử dụng nguồn vốn bên trong có những điểm lợi và bất lợi như sau:
Điểm lợi:
+ Chủ động đáp ứng nhu cầu vốn của DN, nắm bắt kịp thời các thời cơ trong kinh
doanh.
+ Tiết kiệm được chi phí sử dụng vốn.
+ Giữ được quyền kiểm soát DN.
+ Tránh được áp lực phải thanh toán đúng kỳ hạn.
Hạn chế:
+ Hiệu quả sử dụng thường không cao.
+ Sự giới hạn về mặt quy mô nguồn vốn.
Nguồn vốn huy động bên trong có ý nghĩa rất quan trọng đối với sự phát triển của DN.
Tuy nhiên, thông thường nguồn vốn bên trong không đủ đáp ứng nhu cầu vốn cho đầu
tư, nhất là đối với các DN đang trong quá trình tăng trưởng. Một mặt phát huy tính chủ
độ:
-
Hiệu quả kinh tế: là một chỉ tiêu chất lượng quan trọng nhất đối với doanh nghiệp.
Nó phản ánh mối quan hệ giữa kết quả thu được về mặt kinh tế với các chi phí bỏ ra để
đạt được kết quả đó sau một quá trình kinh doanh.
-
Hiệu quả xã hội: của một quá trình kinh doanh được thể hiện ở mức độ tham gia
của doanh nghiệp vào các chương trình kinh tế - xã hội. Thông qua các hoạt động kinh
doanh của mình tạo ra việc làm cho người lao động, môi trường, công bằng xã hội…
-
Trên góc độ quản trị TCDN: Ngoài mục tiêu lợi nhuận, sử dụng VKD có hiệu quả
phải đảm bảo an toàn, lành mạnh về mặt tài chính tăng cường khả năng cạnh tranh của
doanh nghiệp trước mắt và trong tương lai
-
Đối với nhà đầu tư: Cho rằng hiệu quả sử dụng vốn đánh giá thông qua tỷ suất
sinh lời đòi hỏi mà DN có thể đáp ứng khi họ thực hiện đầu tư vào doanh nghiệp.
Cho dù đứng trên quan điểm nào thì bản chất hiệu quả sử dụng vốn là chỉ tiêu biểu
hiện một mặt của hiệu quả kinh doanh, là một phạm trù kinh tế phản ánh trình độ sử
dụng các nguồn nhân lực, tài lực của doanh nghiệp để đạt được kết quả cao nhất trong
quá trình SXKD với chi phí bỏ ra thấp nhất. Hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp