BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
BỘ Y TẾ
TRƢỜNG ĐẠI HỌC Y DƢỢC THÁI BÌNH
PHẠM THANH LIÊM
THỰC TRẠNG NGUỒN NHÂN LỰC ĐIỀU DƢỠNG
VÀ NHU CẦU ĐÀO TẠO LIÊN TỤC TẠI
CÁC TRUNG TÂM Y TẾ HUYỆN
CỦA TỈNH HÀ NAM NĂM 2017
LUẬN VĂN THẠC SĨ Y TẾ CÔNG CỘNG
THÁI BÌNH, 2018
B GIO DC V O TO
B Y T
TRNG I HC Y DC THI BèNH
PHM THANH LIấM
THựC TRạNG NGUồN NHÂN LựC ĐIềU DƯỡNG
Và NHU CầU ĐàO TạO LIÊN TụC TạI CáC TRUNG TÂM Y Tế HUYệN
CủA TỉNH Hà NAM NĂM 2017
LUN VN THC S Y T CễNG CNG
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan rằng nghiên cứu này là của riêng tôi. Những số liệu
trong nghiên cứu là do tôi thu thập trong quá trình nghiên cứu trên địa bàn
các Trung tâm Y tế tuyến huyện của tỉnh Hà Nam.
Kết quả thu thập đƣợc trong nghiên cứu chƣa đƣợc đăng tải và công bố
trên bất kỳ một tạp chí hay công trình khoa học nào. Các trích dẫn, số liệu
tham khảo trong luận văn đều là những tài liệu đã đƣợc công nhận.
Thái Bình, tháng 06 năm 2018
Học viên
Phạm Thanh Liêm
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
BHYT
Bảo hiểm y tế
CBYT
Cán bộ y tế
CSSK
Chăm sóc sức khỏe
CSNB
Nhân viên y tế
TCYTTG
Tổ chức Y tế thế giới
UBND
Ủy ban nhân dân
VLVH
Vừa làm vừa học
YTDP
Y tế dự phòng
MỤC LỤC
ĐẶT VẤN ĐỀ ................................................................................................... 1
Chƣơng 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU ............................................................... 3
1.1. Tình hình nguồn nhân lực y tế trên thế giới và Việt Nam ..................... 3
1.1.1. Khái niệm về nguồn nhân lực y tế .................................................. 3
1.1.2. Tình hình nguồn nhân lực y tế trên thế giới.................................... 3
1.1.3. Tình hình nguồn nhân lực y tế tại Việt Nam .................................. 5
1.2. Thực trạng nguồn nhân lực điều dƣỡng ................................................. 6
1.2.1. Khái niệm về nguồn nhân lực điều dƣỡng ...................................... 6
1.2.2. Thực trạng nguồn nhân lực điều dƣỡng .......................................... 6
2.6. Sai số và biện pháp khắc phục ............................................................. 30
2.6.1. Sai số có thể gặp: ......................................................................... 30
2.6.2. Cách khắc phục: ............................................................................ 30
2.7. Hạn chế của đề tài ................................................................................ 31
2.8. Vấn đề đạo đức trong nghiên cứu ........................................................ 31
Chƣơng 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU ........................................................... 32
3.1. Thực trạng nguồn nhân lực điều dƣỡng tại các Trung tâm Y tế huyện
của tỉnh Hà Nam. ................................................................................ 32
3.1.1. Một số thông tin chung về đối tƣợng nghiên cứu ......................... 32
3.1.2. Thực trạng nguồn nhân lực điều dƣỡng tại các Trung tâm Y tế
tuyến huyện. ................................................................................ 33
3.1.3. Kết quả nghiên cứu định tính về thực trạng nguồn nhân lực điều dƣỡng... 39
3.2. Nhu cầu đào tạo liên tục của đội ngũ điều dƣỡng ............................... 42
Chƣơng 4: BÀN LUẬN .................................................................................. 53
4.1. Thực trạng nguồn nhân lực điều dƣỡng tại các Trung tâm Y tế tuyến
huyện của tỉnh Hà Nam....................................................................... 53
4.1.1. Thông tin chung về đối tƣợng nghiên cứu .................................... 53
4.1.2. Thực trạng nguồn nhân lực điều dƣỡng tại các Trung tâm Y tế
tuyến huyện. ................................................................................ 55
4.2. Nhu cầu đào tạo liên tục của nhân lực điều dƣỡng tại các Trung tâm Y
tế tuyến huyện của tỉnh Hà Nam. ........................................................ 62
KẾT LUẬN ..................................................................................................... 71
KHUYẾN NGHỊ ............................................................................................. 73
TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC
DANH MỤC BẢNG
Bảng 3.8.
Lý do đối tƣợng không muốn học nâng cao trình độ ............... 36
Bảng 3.9.
Nhận thức về kỹ năng ĐDV cần có của đối tƣợng .................. 37
Bảng 3.10.
Liên quan giữa nhu cầu học tập nâng cao trình độ với một số
đặc điểm điều dƣỡng ................................................................ 38
Bảng 3.11.
Nhận thức của đối tƣợng về nội dung cơ bản nhất của Thông tƣ
số 22/2013/TT-BYT ngày 09/08/2013 về quản lý ĐTLT ....... 42
Bảng 3.12.
Nhận thức của đối tƣợng về trách nhiệm của CBYT theo Thông
tƣ số 22/2013/TT-BYT ngày 09/08/2013 về quản lý ĐTLT ... 43
Bảng 3.13.
Nhận thức của đối tƣợng về chế tài khi không thực hiện ĐTLT
theo Thông tƣ số 22/2013/TT-BYT ngày 09/08/2013 ............ 43
Bảng 3.14.
Thời gian đối tƣợng có nguyện vọng đƣợc ĐTLT .................. 49
Bảng 3.22.
Liên quan giữa tham gia ĐTLT của đối tƣợng với giới tính ... 49
Bảng 3.23.
Liên quan giữa tham gia ĐTLT trong 2 năm 2016, 2017 với
thâm niên công tác của đối tƣợng ............................................. 50
Bảng 3.24.
Liên quan giữa tham gia ĐTLT trong 2 năm 2016, 2017 với loại
hình đối tƣợng đƣợc đào tạo ..................................................... 50
Bảng 3.25.
Liên quan giữa nguyện vọng đƣợc ĐTLT của đối tƣợng với giới tính. 51
Bảng 3.26.
Liên quan giữa nguyện vọng đƣợc ĐTLT với thâm niên công
tác của đối tƣợng ...................................................................... 51
Bảng 3.27.
Liên quan giữa nguyện vọng đƣợc ĐTLT với sự hài lòng về
công việc hiện tại của đối tƣợng .............................................. 52
Tỷ lệ đối tƣợng tham gia/không tham gia ĐTLT trong 2 năm
2016, 2017 ............................................................................. 45
Biểu đồ 3.8.
Tỷ lệ đối tƣợng có nguyện vọng/khôngcó nguyện vọng ĐTLT . 47
DANH MỤC HỘP
Hộp 3.1.
Nhận xét về số lƣợng nhân lực điều dƣỡng .................................. 39
Hộp 3.2.
Nhận xét về chất lƣợng nhân lực điều dƣỡng ............................... 40
Hộp 3.3.
Nhận xét về cơ cấu và phân bố nhân lực điều dƣỡng ................... 40
Hộp 3.4.
Nhận xét về công tác đào tạo, bồi dƣỡng và sử dụng nhân lực
điều dƣỡng.................................................................................... 40
Hộp 3.5.
Ý kiến về vấn đề thiếu ĐDV có trình độ từ cao đẳng trở lên ....... 41
nâng cao sức khỏe, khuyến khích lối sống lành mạnh cho ngƣời dân trong cộng
đồng; duy trì và tăng cƣờng sức khỏe, chất lƣợng cuộc sống của ngƣời cao tuổi.
Điều dƣỡng viên cung cấp các dịch vụ chăm sóc trong các bệnh viện, các cơ sở
chăm sóc sức khỏe ban đầu, xử trí từ các cấp cứu, tai nạn cho đến các chăm sóc
giảm nhẹ lúc cuối đời; tham gia trực tiếp cung cấp dịch vụ trong và sau thảm
họa và tham gia liên ngành trong chuẩn bị ứng phó với thảm họa, dịch bệnh
2
[4]. Do đó muốn nâng cao chất lƣợng dịch vụ y tế trƣớc tiên phải quan tâm
nâng cao số lƣợng và chất lƣợng nguồn nhân lực điều dƣỡng.
Tại Việt Nam, trong những năm qua mặc dù phải đối diện với nhiều
khó khăn thách thức nhƣng Bộ Y tế đã thực hiện nhiều chính sách, giải pháp
nhằm củng cố, quản lý, đào tạo, phát triển nguồn nhân lực bệnh viện về số
lƣợng và chất lƣợng. Theo Kế hoạch phát triển nhân lực trong hệ thống khám
bệnh, chữa bệnh giai đoạn 2015 - 2020, phấn đấu đến năm 2020 có 20 điều
dƣỡng/1 vạn dân, từ đó Bộ Y tế dự báo đến năm 2020 hệ thống y tế nƣớc ta
cần bổ sung thêm 83.851 điều dƣỡng viên [8]. Trình độ nhân lực điều dƣỡng
đa số là cao đẳng, trung cấp và sơ cấp chiếm hơn 89% (90.600 trong tổng số
101.386) [10]. Điều này đồng nghĩa với điều dƣỡng, hộ sinh, kỹ thuật viên
chƣa đáp ứng chuẩn đào tạo của Bộ Y tế, cũng nhƣ theo khuyến cáo của Tổ
chức y tế thế giới và chƣa đáp ứng yêu cầu Thoả thuận công nhận dịch vụ
Điều dƣỡng đã đƣợc Chính phủ các nƣớc Đông Nam Á ký kết ngày
08/12/2006 tại Cebu, Philippines [46].
Trên địa bàn tỉnh Hà Nam cho đến nay chƣa có nghiên cứu về thực
trạng nguồn nhân lực điều dƣỡng để phân tích, đánh giá sâu về số lƣợng, chất
lƣợng và hiệu quả đáp ứng đối với việc chăm sóc sức khỏe nhân dân tại các
Trung tâm Y tế tuyến huyện. Vì vậy, chúng tôi thực hiện đề tài: “Thực trạng
nguồn nhân lực điều dưỡng và nhu cầu đào tạo liên tục tại các Trung tâm
y tế huyện của tỉnh Hà Nam năm 2017” với 2 mục tiêu:
lƣơng. Đó là những ngƣời làm trong các cơ sở khám, chữa bệnh mà công việc
của họ gián tiếp hoặc trực tiếp cung cấp dịch vụ CSSK. Ngoài ra NVYT còn là
những ngƣời cung cấp dịch vụ CSSK trong các cơ sở khác nhƣ nhà máy, xí
nghiệp, trƣờng học. Do đó nguồn nhân lực y tế bao gồm những ngƣời trong các
tổ chức có mục đích nâng cao sức khoẻ, cũng nhƣ những ngƣời mà công việc
của họ cũng là nâng cao sức khoẻ nhƣng làm việc trong các tổ chức khác [55].
1.1.2. Tình hình nguồn nhân lực y tế trên thế giới
1.1.2.1. Số lượng nhân viên
Theo TCYTTG ƣớc tính có khoảng 48,3 triệu NVYT trên toàn thế giới,
bao gồm cả những ngƣời đang làm việc trong các cơ sở y tế có vai trò cải
4
thiện sức khoẻ (chẳng hạn nhƣ các chƣơng trình y tế đƣợc điều hành bởi các
tổ chức chính phủ và tổ chức phi chính phủ) và các nhân viên trong các tổ
chức y tế (nhƣ nhân viên y tế trong các công ty hoặc phòng khám của trƣờng
học). Dự kiến đến năm 2030 số lƣợng NVYT toàn cầu sẽ ở mức 80,2 triệu.
Với mức độ gia tăng nhu cầu về số lƣợng nhƣ vậy, TCYTTG dự báo sự thiếu
hụt vào năm 2030 sẽ là từ 16 đến 19 triệu NVYT [59].
1.1.2.2. Phân bố nhân viên y tế
Nhân viên y tế phân bố không đồng đều giữa các châu lục. Những khu
vực có gánh nặng bệnh tật tƣơng đối thấp thì lại có số NVYT cao nhất. Trong
khi đó những khu vực vùng có gánh nặng bệnh tật lớn nhất thì lại có lực
lƣợng NVYT ít hơn nhiều. Điển hình nhƣ khu vực Châu Mỹ chỉ có 10% gánh
nặng bệnh tật toàn cầu nhƣng lại chiếm gần 37% số NVYT và dành hơn 50%
nguồn tài chính của thế giới cho sức khoẻ. Ngƣợc lại tại khu vực Châu Phi
gánh nặng bệnh tật lên đến 24% nhƣng chỉ có hơn 3% NVYT toàn cầu và chỉ
dành hơn 1% nguồn tài chính thế giới cho sức khoẻ [55].
Sự phân bố NVYT cũng có sự khác biệt giữa thành thị và nông thôn.
Mật độ NVYT cao ở các trung tâm đô thị, nơi có trƣờng đào tạo và ngƣời dân
đặc biệt là số bác sỹ, dƣợc sỹ đại học, điều dƣỡng.
Tuy nhiên nhân lực y tế Việt Nam còn một số vần đề bất cập cần
giải quyết:
- Thiếu nhân lực y tế ở một số chuyên ngành nhƣ Y học dự phòng , y tế
công cộng, nhi, truyền nhiễm, tâm thần, pháp y, giải phẫu bệnh, lao và phong,
thanh tra an toàn vệ sinh thực phẩm, kỹ thuật viên y tế, kỹ sƣ chuyên về thiết
bị y tế, thống kê y tế. Điển hình là nhân lực y tế cho hệ thống YTDP, số lƣợng
cán bộ YTDP tuyến tỉnh mới chỉ đáp ứng khoảng 60% so với nhu cầu đƣợc
quy định tại Thông tƣ 08/2007/TTLT-BNV-BYT[11], [3].
- Nhân lực y tế phân bố không đều giữa các vùng, các tuyến; chất lƣợng
nguồn nhân lực y tế cũng là một vấn đề cần ƣu tiên giải quyết, đặc biệt ở tuyến
cơ sở, vùng sâu, vùng xa. Chế độ đãi ngộ với cán bộ y tế chƣa phù hợp, lƣơng
6
và phụ cấp cho cán bộ y tế quá thấp, không tƣơng xứng với thời gian học tập,
công sức lao động, môi trƣờng lao động, điều kiện làm việc vất vả [12].
- Chất lƣợng đào tạo chƣa đƣợc cải thiện ở nhiều cơ sở đào tạo về nhân
lực y tế (cơ sở vật chất thiếu, số lƣợng và chất lƣợng giảng viên còn ít;
chƣơng trình đào tạo chƣa đƣợc cập nhật kịp thời; chƣa thực hiện kiểm định
chất lƣợng đào tạo). Chƣơng trình đào tạo mới và đào tạo liên tục vẫn chƣa
đƣợc chú trọng. Phần lớn các chƣơng trình chƣa dành nhiều thời gian cho
thực hành kỹ năng, đặc biệt là kỹ năng lâm sàng và kỹ năng y tế công cộng
cũng nhƣ kỹ năng mềm cho ngƣời học [5].
1.2. Thực trạng nguồn nhân lực điều dƣỡng
1.2.1. Khái niệm về nguồn nhân lực điều dưỡng
Điều dƣỡng là viên chức chuyên môn kỹ thuật của ngành y tế, điều
dƣỡng gồm các chức danh và tiêu chuẩn về trình độ đào tạo nhƣ sau:
- Điều dƣỡng hạng II: Mã số: V.08.05.11; tốt nghiệp chuyên khoa cấp 1
hoặc thạc sỹ chuyên ngành điều dƣỡng.
tự chủ về tài chính tuyển ít điều dƣỡng viên để tiết kiệm chi phí, vì vậy chƣa
thực hiện chăm sóc toàn diện, việc chăm sóc do ngƣời nhà thực hiện hoặc
thuê ngƣời chăm sóc [4].
- Quyết định số 153/2006/QĐ-TTg ngày 30 tháng 6 năm 2006 của Thủ
tƣớng Chính phủ về phê duyệt quy hoạch phát triển hệ thống y tế Việt Nam
đến năm 2010 và tầm nhìn 2020 phải bảo đảm cơ cấu cán bộ y tế tại các cơ sở
khám, chữa bệnh là 3,5 điều dƣỡng/1 bác sỹ, nhƣ vậy ƣớc tính cả nƣớc còn
thiếu khoảng 100.000 ĐDV, HSV làm việc tại các cơ sở y tế [18].
- Về trình độ chuyên môn: Trong những năm gần đây với sự phát triển
công tác đào tạo ĐDV nhiều loại hình đƣợc hình thành nhƣ cử nhân điều
dƣỡng, cử nhân điều dƣỡng sản phụ khoa, thạc sỹ điều dƣỡng, chuyên khoa I
điều dƣỡng. Mặc dù vậy, theo thống kê năm 2015 ở nƣớc ta 74,6% lực lƣợng
điều dƣỡng còn ở trình độ trung cấp, mới chỉ có 11,4% ĐDV có trình độ đại
học, 12,2% ĐDV có trình độ cao đẳng, 0,3% ĐDV có trình độ sau đại học và
8
còn 1,6% ĐDV có trình độ sơ học [21]. Nhƣ vậy, hiện nay Việt Nam mới chỉ
có 20,4% Điều dƣỡng viên có trình độ từ cao đẳng trở lên tƣơng đƣơng với
chuẩn đào tạo theo Thoả thuận công nhận dịch vụ Điều dƣỡng đã đƣợc Chính
phủ các nƣớc ASEAN ký kết ngày 08/12/2006 [46].
- Một vấn đề khác đáng quan tâm là y học ngày càng ứng dụng các
thành tựu khoa học vào công tác điều trị và tính chuyên khoa hoá ngày càng
cao, đòi hỏi các bác sỹ, ĐDV phối hợp chặt chẽ với nhau trong công tác
chuyên môn. Trong khi ngành điều dƣỡng thế giới đã phát triển thành ngành
đào tạo đa khoa có nhiều chuyên khoa thì tại Việt Nam mới chỉ có một số ít
các cơ sở triển khai đào tạo điều dƣỡng chuyên khoa nhƣng cũng mới chỉ trên
một phạm vi rất hạn chế. Ngoài ra, hiện đang có sự mất cân đối về cơ cấu và
phân bổ nhân lực y tế nói chung và nhân lực điều dƣỡng nói riêng ở các vùng
nông thôn và vùng khó khăn. Nhân lực ĐDV có trình độ cao chủ yếu tập
học: 1/2 – 1/2,5. [3].
Về cơ cấu tổ chức: Gồm có Lãnh đạo trung tâm, các phòng chức năng
và các khoa chuyên môn. Lãnh đạo Trung tâm Y tế huyện bao gồm Giám đốc,
các Phó Giám đốc. Các Phòng chức năng thuộc Trung tâm Y tế huyện: (1)
Phòng Tổ chức - Hành chính; (2) Phòng Kế hoạch - Nghiệp vụ; (3) Phòng Tài
chính - Kế toán; (4) Phòng Điều dƣỡng. Các Khoa chuyên môn: (1) Khoa
Kiểm soát bệnh tật và HIV/AIDS; (2) Khoa Y tế công cộng và Dinh dƣỡng;
(3) Khoa An toàn thực phẩm; (4) Khoa Chăm sóc sức khỏe sinh sản; (5) Khoa
Khám bệnh/Phòng khám đa khoa; (6) Khoa Hồi sức cấp cứu; (7) Khoa Nội
tổng hợp; (8) Khoa Ngoại tổng hợp; (9) Khoa Nhi; (10) Khoa Y học cổ truyền
và Phục hồi chức năng; (11) Khoa Liên chuyên khoa (Răng Hàm Mặt - Mắt Tai Mũi Họng); (12) Khoa Dƣợc - Trang thiết bị - Vật tƣ y tế; (13)Khoa
Truyền nhiễm; (14) Khoa Kiểm soát nhiễm khuẩn; (15) Khoa Xét nghiệm và
Chẩn đoán hình ảnh.
10
1.4. Đào tạo liên tục
1.4.1. Một số khái niệm về đào tạo liên tục:
Đào tạo liên tục trong ngành y (CME - Continuing Medical Education )
là một hình thức giáo dục thƣờng xuyên đặc thù giúp cho CBYT duy trì năng
lực chuyên môn, cập nhật những tiến bộ mới và đang phát triển trong lĩnh vực
nghề nghiệp của họ. Các hoạt động này diễn ra dƣới dạng các sự kiện trực
tiếp, qua các ấn phẩm (tài liệu), các chƣơng trình trực tuyến, audio, video
hoặc các phƣơng tiện điện tử khác. Nội dung các chƣơng trình CME đƣợc
phát triển, biên soạn và cung cấp bởi các giảng viên là chuyên gia trong lĩnh
vực lâm sàng riêng của họ [54].
Một khái niệm khác cũng đƣợc sử dụng theo Hội đồng Đào tạo y khoa
liên tục Hoa Kỳ (ACCME), CME là tên viết tắt của các hoạt động giáo dục
thƣờng xuyên về y tế, bao gồm các hoạt động giáo dục để phục vụ cho việc
duy trì và phát triển hoặc nâng cao kiến thức, kỹ năng, sự chuyên nghiệp của
thức, kỹ năng và tiến bộ khoa học kỹ thuật mới nhất trong lĩnh vực CSSK,
đào tạo y khoa liên tục đƣợc định nghĩa là “ Một hoạt động đƣợc xác định rõ
ràng để phát triển chuyên môn của các cán bộ y tế và dẫn tới việc cải thiện
chăm sóc cho ngƣời bệnh. CME bao gồm tất cả các hoạt động học tập mà
CBYT mong muốn thực hiện để có thể thƣờng xuyên, liên tục nâng cao năng
lực chuyên môn của mình” [7].
1.4.2. Tầm quan trọng của công tác đào tạo liên tục cán bộ y tế.
Nghiên cứu của Kirk J.Armstrong và Thomas G. Weidner chỉ ra rằng
hoạt động đào tạo liên tục (CME) chính thức hay không chính thức đều mang
lại sự cải thiện về kiến thức và kết quả chăm sóc sức khỏe ngƣời bệnh. Các
đối tƣợng nghiên cứu hoàn thành việc đào tạo liên tục không chính thức nhiều
hơn. Điều đó cho thấy hoạt động đào tạo liên tục là hiệu quả và mang lại lợi
ích [49].
12
Nghiên cứu của Ronald M. Cervero và Julie K. Gaines, thuộc Hội đồng
kiểm định đào tạo liên tục y khoa Hoa Kỳ (ACCME) đánh giá tổng quan 31
công trình nghiên cứu về hiệu quả của CME (giai đoạn 1977 – 2002) đƣa ra
các kết luận sau: (1) CME cải thiện hiệu suất của bác sỹ và kết quả chăm sóc
sức khỏe của bệnh nhân; (2) CME có một tác động đáng tin cậy tích cực hơn
về hiệu suất của bác sỹ so với kết quả cải thiện sức khỏe ngƣời bệnh; (3)
CME dẫn đến cải tiến lớn hơn trong hoạt động của bác sỹ và bệnh nhân [52].
Tại Việt Nam, nhận thức đƣợc tầm quan trọng của việc cập nhật kiến
thức y khoa liên tục của cán bộ y tế nên Luật Khám bệnh , chữa bệnh 2009 đã
có nhiều quy định liên quan đến của công tác đào tạo liên tục cán bộ y tế:
- Điều 20. Điều kiện để ngƣời hành nghề khám bệnh, chữa bệnh đƣợc
cấp lại chứng chỉ hành nghề là phải có giấy chứng nhận đã cập nhật kiến thức
y khoa liên tục.
- Điều 29. Bộ trƣởng Bộ Y tế, Giám đốc Sở Y tế sẽ thu hồi chứng chỉ
tục và phát triển nghề nghiệp liên tục vƣợt quá thẩm quyền của Ủy ban Châu
Âu. Vì vậy, Hiệp hội các chuyên gia Y tế Châu Âu lập nên Tổ chức kiểm định
chung cho các nƣớc (European accreditation of different systems). Tổ chức
này hoạt động nhằm có sự công nhận lẫn nhau cho việc cấp chứng chỉ về
CME và CPD giữa các nƣớc Châu Âu và cả Bắc Mỹ [47].
Tại Châu Á Thái Bình Dƣơng, các bác sỹ ở Australia trƣớc khi đƣợc
cấp phép hành nghề phải trải qua một kỳ thi gồm 150 câu hỏi trong 3,5 giờ do
Hội đồng Y khoa Úc (MBA) điều hành [51]. Đối với ĐDV và HSV ở
Singapore, thuật ngữ Giáo dục chuyên nghiệp liên tục (Continuing
Professional Education – CPE) đƣợc hiểu là một đơn vị tín chỉ công nhận quá
trình tham gia của ĐDV và HSV trong chƣơng trình giáo dục điều dƣỡng đặc
thù. Khóa học này gắn liền với thực tiễn và phù hợp với phạm vi thực hành
của ĐDV và HSV nhằm duy trì, cải tiến và mở rộng kiến thức, kỹ năng và
năng lực của họ. Hình thức học bao gồm sự tham dự vào các dịch vụ, bài
giảng, hội thảo, hội nghị, đăng ký các khóa học, tự học và tham gia hoặc tạo