ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
VŨ THỊ QUỲNH NHU
PHÁT TRIỂN NÔNG NGHIỆP TRÊN
ĐỊA BÀN HUYỆN TRÀ BỒNG TỈNH QUẢNG NGÃI
TÓM TẮT LUẬN VĂN THẠC SĨ
KINH TẾ PHÁT TRIỂN
Mã số: 60.31.01.05
Đà Nẵng - 2019
Công trình được hoàn thành tại
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ, ĐHĐN
Ngƣời hƣớng dẫn KH: TS. LÊ BẢO
Phản biện 1: GS.TS. VÕ XUÂN TIẾN
Phản biện 2: TS. VÕ VĂN LỢI
Luận văn đã được bảo vệ trước Hội đồng chấm Luận văn tốt
nghiệp Thạc sĩ kinh tế phát triển họp tại Trường Đại học Phạm Văn
Đồng vào ngày 24 tháng 8 năm 2019
Có thể tìm hiểu luận văn tại:
- Trung tâm Thông tin - Học liệu, Đại học Đà Nẵng
- Thư viện trường Đại học Kinh tế, Đại học Đà Nẵng
2
Thứ hai, phân tích thực trạng phát triển nông nghiệp trên địa
bàn huyện Trà Bồng, tỉnh Quảng Ngãi.
Thứ ba, đề xuất các giải pháp cụ thể nhằm phát triển nông
nghiệp trên địa bàn huyệnTrà Bồng, tỉnh Quảng Ngãi.
3. Câu hỏi nghiên cứu
- Thực trạng phát triển nông nghiệp trên địa bàn huyện Trà
Bồng, tỉnh Quảng Ngãi như thế nào?
- Những mặt hạn chế và nguyên nhân của những mặt hạn chế
là gì?
- Giải pháp nào nhằm phát triển nông nghiệp trên địa bàn
huyện Trà Bồng, tỉnh Quảng Ngãi?
4. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu: những vấn đề lý luận và thực tiễn liên
quan đến PTNN tại huyện Trà Bồng, tỉnh Quảng Ngãi
- Phạm vi nghiên cứu: đề tài chỉ giới hạn nghiên cứu trên
phạm vi với mốc thời gian từ 2016 – 2018, giải pháp đến 2025
5. Phƣơng pháp nghiên cứu
5.1. Phương pháp thu thập số liệu
a. Thu thập số liệu thứ cấp:
Tác giả sử dụng nguồn dữ liệu thứ cấp đáng tin cậy được thu
thập từ các nguồn sau:
+ Niên giám thống kê huyện Trà Bồng
+ Báo cáo tình hình kinh tế xã hội huyện Trà Bồng qua các năm.
+ Báo cáo tổng kết ngành nông nghiệp huyện Trà Bồng, tỉnh
Quảng Ngãi qua các năm.
Dựa vào các số liệu đã được công bố, tác giả tổng hợp, đối
chiếu để chọn ra những thông tin phù hợp với hướng nghiên cứu của
8. Tổng quan tài liệu nghiên cứu
4
9. Kết cấu của luận văn
Chương 1- Cơ sở lý luận về phát triển nông nghiệp
Chương 2 - Thực trạng phát triển nông nghiệp huyện Trà
Bồng, tỉnh Quảng Ngãi trong thời gian qua
Chương 3- Giải pháp phát triển nông nghiệp huyện Trà Bồng,
tỉnh Quảng Ngãi trong thời gian tới
CHƢƠNG 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ PHÁT TRIỂN VỀ NÔNG NGHIỆP
1.1. KHÁI QUÁT VỀ PHÁT TRIỂN NÔNG NGHIỆP
1.1.1. Một số khái niệm
a. Nông nghiệp: là ngành sản xuất vật chất chủ yếu của nền
kinh tế, cung cấp những sản phẩm thiết yếu như lương thực, thực
phẩm cho con người tồn tại và cung cấp nguyên liệu cho công
nghiệp.
b. Phát triển: là một quá trình thay đổi liên tục làm tăng
trưởng mức sống của con người và phân phối công bằng những
thành quả tăng trưởng trong xã hội”(Raanan Weitz, 2005).
c. Phát triển nông nghiệp
Phát triển nông nghiệp là một tổng thể các biện pháp nhằm
tăng sản phẩm NNo để đáp ứng tốt hơn yêu cầu của thị trường trên
cơ sở khai thác các nguồn lực trong NNo một cách hợp lý và từng
bước nâng cao hiệu quả của sản xuất
1.1.2. Đặc điểm của sản xuất nông nghiệp
- Sản xuất nông nghiệp có tính vùng.
- Ruộng đất là tư liệu sản xuất chủ yếu.
- Đối tượng của SXNN là cây trồng và vật nuôi
quan trọng và không thể thiếu trong SXNN.
1.2.2. Chuyển dịch cơ cấu sản xuất nông nghiệp hợp lý
Chuyển dịch cơ cấu sản xuất nông nghiệp hợp lý là chuyển
dịch vai trò, vị trí và tỷ lệ hợp thành của các ngành, lĩnh vực, bộ phận
trong sản xuất nông nghiệp theo hướng hợp lý nhằm đạt được hiệu
6
quả kinh tế cao.
- Cơ cấu sản xuất NNo hợp lý còn thể hiện khả năng tận dụng
tốt nguồn lực hiện có, tái sản xuất mở rộng, đạt được hiệu quả kinh tế
cao [5, tr.13].
1.2.3. Gia tăng việc sử dụng các yếu tố nguồn lực
a. Đất đai
b. Lao động nông nghiệp
c. Vốn trong nông nghiệp
d. Cơ sở vật chất - kỹ thuật nông nghiệp
e. Công nghệ sản xuất trong nông nghiệp
1.2.4. Phát triển nông nghiệp trình độ thâm canh cao
Bản chất thâm canh là quá trình đầu tư phụ thêm tư liệu sản
xuất và sức lao động trên đơn vị diện tích, hoàn thiện không ngừng
các biện pháp kỹ thuật, tổ chức và những yếu tố khác của sản xuất
với mục đích nâng cao độ phì nhiêu kinh tế của ruộng đất, nhằm thu
được nhiều sản phẩm trên một đơn vị diện tích, với chi phí thấp nhất
trên một đơn vị sản phẩm.
Các tiêu chí để đánh giá trình độ thâm canh trong nông
nghiệp:
- Mức đầu tư trên đơn vị diện tích đất nông nghiệp và trên lao
động nông nghiệp.
- Diên tích đất trồng trọt được tưới, tiêu bằng hệ thống thủy
c. Truyền thống
d. Dân trí
1.3.3. Nhân tố điều kiện kinh tế
a. Tình trạng nền kinh tế
b. Thị trường
c. Các chính sách về nông nghiệp
d. Phát triển cơ sở hạ tầng nông nghiệp, nông thôn
KẾT LUẬN CHƢƠNG 1
8
CHƢƠNG 2
THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN NÔNG NGHIỆP HUYỆN
TRÀ BỒNG, TỈNH QUẢNG NGÃI THỜI GIAN QUA
2.1. TÌNH HÌNH CƠ BẢN CỦA HUYỆN TRÀ BỒNG ẢNH
HƢỞNG ĐẾN PHÁT TRIỂN NÔNG NGHIỆP
2.1.1. Đặc điểm về điều kiện tự nhiên
2.1.2. Đặc điểm về điều kiện xã hội
Dân tộc Kinh sống tập trung chủ yếu ở các xã Trà Phú, Trà
Bình và thị trấn Trà Xuân. Người Kor sống rải rác ở các xã còn lại
của huyện.
Bảng 2.1. Tình hình dân số và lao động của huyện qua 3 năm
Qua bảng số liệu cho thấy những năm qua dân số huyện Trà
Bồng có sự ổn định và tăng nhẹ qua các năm. Trong năm 2016 là
104.017, đến năm 2017 là 105.577 và năm 2018 là 105.820. Trong
đó hâu hết các dân số trong đội tuổi lao động chiến rất lớn. Và nhân
khẩu trong ngành nông nghiệp chiếm tới gần 80% dân số của
Huyện.Cư dân ở Trà Bồng chủ yếu là người Kor, người Việt. Người
Kor sống chủ yếu bằng nghề làm rẫy, trồng quế, bắp, săn bắn, hái
lượm, chăn nuôi các loại gia súc, gia cầm.
Bảng 2.3. Số lượng nông hộ trên địa bàn Huyện Trà Bồng
qua 3 năm
Mô hình kinh tế nông hộ gia tăng qua các năm từ 18.879 nông
hộ năm 2016 tăng lên đến 18.976 nông hộ năm 2018, chiếm tỷ lệ lớn
nhất trong các mô hình cơ sở SXNN của huyện Trà Bồng, theo đó hộ
nông dân là chủ thể chính của SXNN trên địa bàn huyện
Tuy nhiên hầu hết các cơ sở kinh tế nông hộ ở huyện Trà Bồng
có quy vừa và nhỏ cả về diện tích sử dụng, vốn và lao động, chủ yếu
theo mô hình tự cung tự cấp, chưa tìm kiếm được thị trường tiêu thụ
ổn định.
10
b. Hợp tác xã
Trong thời gian 2014 - 2018 toàn huyện có 22 HTX nông
nghiệp. Nhìn chung, các HTX điều hoạt động ổn định và đa số dịch
vụ có lãi.
Đến năm 2018 đã có 6 HTX NN đã tiến hành liên doanh liên
kết đầu tư mua máy gặt đập liên hợp và máy làm đất. Ngoài việc
nâng cao đời sống của người dân huyện Trà Bồng thì mô hình HTX
còn giúp người dân tạo công ăn việc làm, giúp ổn định cuộc sống và
khuyến khích nhân dân học tập, nhân rộng.
c. Trang trại
Nhìn chung kinh tế trang trại đang có xu hướng phát triển
nhanh về số lượng, quy mô và giá trị sản phẩm hàng hóa, góp phần
tích cực chuyển đổi cơ cấu cây trồng, vật nuôi, từng bước hình thành
mô hình SXNN hàng hóa, gắn với thị trường tiêu thụ. Hiện nay, tổng
số vốn của các doanh nghiệp đã đầu tư trang trại trên địa bàn huyện
trên 20 tỷ đồng, ước tính doanh thu một năm hơn 95 tỷ đồng và tạo
việc làm cho khoảng 120 lao động tại địa phương.
100 %
100 %
100 %
- Trồng trọt
79
80
72
- Chăn nuôi
19
18
26
2
2
2
Tổng giá trị sản xuất nông nghiệp
Xã Trà
BQ chung 3
Trà Xuân
Bình
Phú
xã
Tổng nguồn vốn
12,489
14,532
15,986
14,336
1.Vốn tự có
9,564
10,924
11,354
nhóm 1 (2,65 người) và thấp nhất ở hộ thu nhập nhóm 3 (2,15
người). Số người tiêu dùng/1 lao động cao nhất là hộ thu nhập nhóm
3 (2,28 người)), thấp nhất là hộ thu nhập nhóm 1 (1,35 người). Qua
đây thấy rằng những hộ thu nhập cao có tỷ lệ người ăn theo ít hơn
những hộ có thu nhập thấp. Về quy mô lao động, số lượng lao động
qua 150 hộ điều tra cho thấy, có 93 hộ có từ 1-2 lao động chiếm
62,2%, 53 hộ có từ 3-4 lao động chiếm 35,3% và 4 hộ có từ 5 lao
động trở lên chiếm 2,5%.
Bảng 2.8. Tình hình chủ hộ nông dân điều tra năm 2018
Phân tích số liệu điều tra 3 xã lớn của Huyện Trà Bồng có thể
13
thấy hầu hết chủ hộ là nam giới thông thường chuyến trên 70% còn
lại chủ hộ là nữ giới giao động từ 9 đến 30% tại các xã. Bên cạnh tró
chủ hộ hầu hết là người kinh chiếm số lượng lớn trên 60% tại các xã
thuộc huyện Trà Bồng. Trong đó nhóm 3 (nhóm có thu nhập trung
bình và thấp) chiếm số lượng lớn nhất trên 52% đến 78% . Nhóm 2
(nhóm có thu nhập khá) chiến số lượng tương đối lớn từ 15% đến
51%. Và nhóm 1 (nhóm có thu nhập cao) chiếm từ 4 đến 20% các
chủ hộ.
Để nền nông nghiệp của huyện Trà Bồng phát triển bền vững
thì yếu tố trình độ học vấn của người lao động trong ngành là yếu tố
cần được xem xét. Số liệu điều tra ba xã trọng điểm của Huyện Trà
Bồng về trình độ học vấn chủ hộ như sau
Bảng 2.10. Trình độ học vấn của chủ hộ điều tra ở vùng
nghiên cứu năm 2018
Kết quả phân tích cho thấy về trình độ lao động hoàn toàn hợp
lý đối với thu nhập và vùng canh tác, sản xuất. Tuy nhiên đây là một
điểm mà các nhà hoạch định chính sách kinh tế Huyện cần quan tâm
tỷ trọng trên 50% so với các tài sản khác. Ở hộ thu nhập nhóm 2
chiếm tỷ trọng cao nhất 56,9%, thấp nhất là hộ thu nhập nhóm 3
52,1%.
2.2.5. Tình hình liên kết sản xuất trong nông nghiệp
Nhìn chung, trong nông nghiệp ở huyện ban đầu đã hình thành
các mô hình liên kết, tuy nhiên những liên kết này chưa chặt chẽ do
bản thân các doanh nghiệp, hộ nông dân, hợp tác xã chưa đủ năng
lực thực hiện ở các khâu của quá trình sản xuất. Trong liên kết tuy đã
có hợp đồng nhưng chưa có ngân hàng tham gia để đảm bảo sự chắc
chắn bền vững, nên khi có biến động từ thị trường các bên tham gia
liên kết đều bị thiệt hại. Hiện nay, chỉ trồng trọt có các doanh nghiệp,
liên kết các hộ nông dân còn trong lĩnh vực chăn nuôi chưa có liên
15
kết nào ra đời để tận dụng tiềm năng đất đai, lao động
2.2.6. Kết quả sản xuất nông nghiệp huyện Trà Bồng
những năm qua
a. Sự gia tăng đời sống của người dân
Thu nhập từ nông – lâm nghiệp của hộ là phần thu nhập sau
khi lấy tổng thu trừ đi chi phí vật chất, trừ tiền công thuê ngoài và trừ
chi phí khác. Như vậy, trong phần thu nhập của hộ nông dân bao
gồm tiền công lao động của hộ, tiền công lao động của các thành
viên khác trong gia đình và lãi thuần của hộ.
Nếu phân tích thu nhập theo dân tộc thì hộ dân tộc thì dân tộc
Kinh có thu nhập cao hơn 14,096 triệu đồng trong đó thu từ nông
lâm nghiệp 11,831chiếm 84% triệu đồng thu từ ngoài nông lâm
nghiệp là 2,265 triệu đồng chiếm 16%. Các nhóm hộ thuộc dân tộc
thiểu số khác có thu nhập bình quân 10,365 triệu đồng trong đó thu
từ nông lâm nghiệp 8,702 triệu đồng, thu từ ngoài nông lâm nghiệp
+ Cây công nghiệp:lạc, mía, đậu các loại.
Bảng 2.16. Sản lƣợng một số cây trồng chính hằng năm
thời gian 2014 - 2018
Nhìn chung cơ cấu cây trồng của huyện tập trung vào cây có
chất bột và rau các loại. Những loại cây này thường có năng suất ổn
định, tuy nhiên doanh thu mang lại thấp hơn so với các loại cây trồng
khác, do đó thu nhập của người nông dân từ ngành trồng trọt vẫn còn
khiêm tốn, chưa phát huy hết tiềm năng của huyện.
* Chăn nuôi: Tỷ trọng ngành chăn nuôi năm 2018 chiếm 52%
tổng GTSX toàn ngành nông nghiệp chiếm 52,13% GTSX nội bộ ngành
nông nghiệp. GTSX ngành chăn nuôi (tính theo giá hiện hành) tăng từ
722.818 triệu đồng năm 2014 đến năm 2018 là 969.127 triệu đồng.
Bảng 2.17. Thực trạng ngành chăn nuôi huyện Trà Bồng
thời gian 2014-2018
17
* Lâm nghiệp
Tính riêng trong năm 2018 đã trồng được trên 180 ha rừng và
chăm sóc 1.612,8 ha rừng. GTSX ngành lâm nghiệp thời gian 2014 –
2017 giảm mạnh nhưng đến năm 2018 đang có xu hướng gia tăng.
Bảng 2.18. GTSX ngành lâm nghiệp huyện Trà Bồng thời
gian 2014 - 2018( Theo giá hiện hành)
* Thủy sản:
Với địa hình có nhiều sông suối, ao hồ, lưu lượng nước mưa
trong mùa khá lớn lại thường xuyên xảy ra lụt, do đó các hoạt đồng
nuôi trồng thủy sản chủ yếu là nuôi trồng cá nước ngọt (cá trắm cỏ,
mè hoa, chép, rô phi,…) với quy mô nhỏ, tự phát, nuôi để cải thiện
bữa ăn gia đình, cung cấp một phần thực phẩm tại chỗ chưa hình
thành sản phẩm hàng hóa.
- GTSX trên 01 ha canh tác năm 2025 đạt trên 200 triệu đồng
- Tỷ trọng chăn nuôi trong nông nghiệp năm 2026 chiếm 50%
trở lên.
- Nâng độ che phủ rừng lên 40% vào năm 2025, góp phần thực
hiện Chiến lược tăng trưởng xanh của toàn tỉnh Quảng Ngãi.
- Nâng cao năng suất nông nghiệp, năng suất lúa bình quân
64,5 tạ/ha; tăng GTSX nông nghiệp trên một đơn vị diện tích.
- Phát triển mạnh kinh tế trang trại, hình thành vùng các
chuyên canh lớn sản xuất hàng hóa.
19
3.1.3. Các quan điểm có tính nguyên tắc khi xây dựng giải
pháp
3.2. CÁC GIẢI PHÁP CỤ THỂ
3.2.1. Phát triển các cơ sở sản xuất
a. Củng cố và nâng cao năng lực kinh tế hộ
-
Khi có dự án đầu tư trong lĩnh vực nông nghiệp, ưu tiên
hộ đồng bào được sử dụng giá trị quyền sử dụng đất để góp vốn cổ
phần, liên doanh, liên kết với doanh nghiệp hoặc..
-
Cải thiện thêm môi trường, tâm lý, tư tưởng và pháp lý về
vai trò, vị trí và quan hệ kinh tế của gia đình nông dân với đời sống
kinh tế - xã hội..
-
dân và mang lại lợi ích kinh tế cho từng hộ.
20
-
Các tổ hợp tác ở Huyện Trà Bồng có thể phát triển như tổ
hợp tác: tưới tiêu, vay vốn, khoa học - kỹ thuật, l..
d. Phát triển hợp tác xã
e. Phát triển các doanh nghiệp nông nghiệp
3.2.2. Chuyển dịch cơ cấu sản xuất nông nghiệp
Để nông nghiệp phát triển, cần chuyển dịch cơ cấu sản xuất
hợp lý để khai thác, phát huy tốt tiềm năng, lợi thế so sánh.
- Trong chăn nuôi cần nâng cao giá trị sản xuất trên cơ sở
phát triển đàn gia súc, gia cầm có năng suất cao, tạo giá trị gia tăng
lớn, kiểm soát dịch bệnh tốt.
- Trong ngành trồng trọt tăng cường mở rộng diện tích các
loại cây trồng có giá trị gia tăng cao và có lợi thế như cây cao
su,...phát triển thành các
- Trong chăn nuôi tập trung phát triển đàn gia súc gồm đàn
bò, đàn trâu, đàn heo gồm heo lai, heo rừng lai, heo cỏ.
- Cơ cấu sản xuất chuyển dịch tích cực thì nông nghiệp mới
chuyển đổi theo hướng gia tăng giá trị của nông sản.
Để quá trình chuyển đổi cơ cấu SXNN đúng mục tiêu, kế
hoạch dài hạn cần PTNN theo quy hoạch với những nội dung chủ
yếu như sau:
3.2.3. Tăng cƣờng các nguồn lực trong nông nghiệp
a. Nhóm giải pháp về đất đai
- Trước hết cần thực hiện triệt để chủ trương đổi mới về ruộng
3.2.4. Lựa chọn mô hình liên kết kinh tế
a.Mô hình liên kết “4 nhà”
b. Mô hình liên kết giữa doanh nghiệp, ngân hàng, các hộ
nông dân
c. Mô hình liên kết giữa doanh nghiệp với trang trại, ngân
hàng
22
d. Mô hình liên kết giữa nông trường với hộ nông dân và tổ
hợp tác
3.2.5. Tăng cƣờng thâm canh trong nông nghiệp
Đẩy mạnh áp dụng tiến bộ khoa học - công nghệ vào sản xuất
từng bước phù hợp với trình độ sản xuất của nông dân.
Trong điều kiện sản xuất phát triển theo hướng hàng hóa, ứng
dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật ngày cầng có vai trò quan trọng và là
động lực thúc đẩy sản xuất hàng hóa phát triển. Khoa học kỹ thuật là
chìa khóa phát triển nông nghiệp hiện đại.
Thay đổi chế độ canh tác còn lạc hậu
Cần có chính sách hỗ trợ ưu đãi tín dụng trong việc triển khai
những quy trình kỹ thuật mới.
- Tổ chức tốt các hoạt động khuyên nông, truyền bá tri thức,
khoa học kỹ thuật, kinh nghiệm ứng dụng vào sản xuất nông nghiệp.
- Tổ chức các khóa bồi dưỡng ngắn hạn
- Mở rộng hệ thống dịch vụ nhất là dịch vụ khoa học kỹ thuật
để cung cấp vật tư và hướng dẫn đồng bào sản xuất.
- Đưa giống lúa cạn có năng suất cao, thông qua các tổ chức
đào tạo cán bộ, những nông hộ có năng lực, trình độ làm công tác
khuyến nông tại chỗ.
3.2.6. Gia tăng kết quả sản xuất
hàng nông sản.
3.3.2. Kiến nghị với UBND tỉnh Quảng Ngãi
- Có cơ chế đặc thù hỗ trợ sản xuất lương thực đối với nông
dân như: nâng mức vốn đầu tư cho 1ha đất khai hoang, cải tạo đồng
ruộng, hỗ trợ giống, phân bón...
- Tạo cơ hội thuận lợi để các cơ sở sản xuất tiếp cận nguồn
vốn cho SXNN, nông thôn
- Hỗ trợ thoả đáng nông dân khi chuyển giao đất thực hiện các