Nghiên cứu các giải pháp nâng cao quản lý chất lượng các công trình thủy lợi do công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên thủy lợi tam đảo quản lý - Pdf 56

LỜI CAM ĐOAN
Họ và tên học viên:

Nguyễn Hoàng Anh

Lớp: 23QLXD21
Chuyên ngành: Quản lý xây dựng
Tên đề tài nghiên cứu luận văn: “Nghiên cứu các giải pháp nâng cao hiệu quả quản
lý chất lượng các công trình thủy lợi do Công ty TNHH MTV thủy lợi Tam Đảo
quản lý”
Tôi xin cam đoan đề tài luận văn của tôi là do tôi làm. Những kết quả nghiên cứu là
trung thực.Trong quá trình làm tôi có tham khảo các tài liệu liên quan nhằm khẳng
định thêm sự tin cậy và cấp thiết của đề tài. Các tài liệu trích dẫn rõ nguồn gốc và các
tài liệu tham khảo được thống kê chi tiết. Tôi không sao chép từ bất kỳ nguồn thông
tin nào, nếu vi phạm tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm.
Hà Nội, ngày

tháng

Học viên

Nguyễn Hoàng Anh

1

i

năm 2017


LỜI CẢM ƠN

c

m
ơ
n
!


Nội,
ngày
thán
g
năm
2017
Học viên

Ngu
yễn
Hoà
ng
Anh

3

i


MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN........................................................................................................................i
LỜI CẢM ƠN.............................................................................................................................ii

CHƯƠNG 2: CƠ SỞ KHOA HỌC NHẰM NGHIÊN CỨU HOÀN THIỆN GIẢI PHÁP
QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG CÔNG TRÌNH TRONG GIAI ĐOẠN THI CÔNG................... 25
2.1 Hệ thống văn bản pháp lý về quản lý chất lượng công trình trong giai đonạ thi công....... 25

3

3


2.1.1 Hệ thống văn bản pháp luật........................................................................ 25

4

4


2.1.2 Các tiêu chuẩn, quy chuẩn [3]................................................................... 28
2.2 Một số chỉ tiêu đánh giá hiệu quả công tác quản lý chất lượng thi công xây dựng công
trình .......................................................................................................................................... 29

2.2.1 Chỉ tiêu đánh giá về quản lý con người...................................................... 29
2.2.2 Chỉ tiêu về quản lý vật tư ........................................................................... 29
2.2.3 Chỉ tiêu đánh giá về quản lý chất lượng máy móc, thiết bị........................ 30
2.2.4 Chỉ tiêu đánh giá về quản lý thi công......................................................... 30
2.3 Phân tích những nguyên nhân của những hạn chế, tồn tại trong công tác quản lý chất
lượng thi công công trình thủy lợi ........................................................................................... 32

2.3.1 Nguyên nhân gián tiếp............................................................................... 32
2.3.2 Nguyên nhân trực tiếp ............................................................................... 33
2.4. Các yêu cầu đảm bảo cho chất lượng công trình trong giai đoạn thi công .......................

3.2 Thực trạng đầu tư xây dựng công trình trong những năm qua của Công ty TNHH MTV
Thủy lợi Tam Đảo .................................................................................................................... 49
3.3 Đề xuất một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác quản lý chất lượng thi công xây dựng
công trình tại Công ty TNHH MTV thủy lợi Tam Đảo”.......................................................... 60
3.3.1 Nhóm giải pháp về quản lý.............................................................................................. 60

3.3.1.1 Đối với Chủ đầu tư: ................................................................................ 60
3.3.1.2 Đối với nhà thầu khảo sát xây dựng: ...................................................... 60
3.3.1.3 Đối với nhà thầu thiết kế xây dựng công trình: ...................................... 61
3.3.1.4 Đối với nhà thầu tư vấn giám sát: .......................................................... 61
3.3.1.5 Đối với nhà thầu tư vấn quản lý dự án: .................................................. 61
3.3.1.6 Đối với nhà thầu thi công xây dựng công trình:..................................... 61
3.3.1.7 Quản lý nhà nước tại địa phương:.......................................................... 62
- Sở NN&PTNT là cơ quan chuyên môn nhà nước về lĩnh vực xây dựng phục vụ
cho nông nghiệp của các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung Ương do đó cần
thường xuyên phổ biến các chính sách pháp luật về xây dựng thủy lợi cho các
đơn vị, doanh nghiệp xây dựng trên địa bàn. ..................................................... 62
3.3.2 Nhóm giải pháp kỹ thuật ................................................................................................. 62

3.3.2.1 Công tác thi công đắp đập:..................................................................... 62
3.3.2.2 Thực hiện giám sát hiện trường thi công xây dựng ................................ 66
3.3.3.3 Công tác nghiệm thu ............................................................................... 67
Căn cứ văn bản pháp lý của nhà nước và trên cơ sở phân tích thực trạng các ưu, nhược điểm
trong công tác quản lý chất lượng các công trình thủy lợi trong những năm vừa qua do Công
ty TNHH MTV Thủy lợi Tam Đảo thực hiện, luận văn đề xuất một số giải pháp nhằm nâng
cao công tác quản lý chất lượng của Công ty như sau: ............................................................ 73
Kết luận: ................................................................................................................................... 74
Kiến nghị: ................................................................................................................................. 75
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO ................................................................................. 77


CPĐD: Cấp phối đá dăm
HĐXD: Hoạt động xây dựng
TVGS: Tư vấn giám sát
XDCT: Xây dựng công trình
TNHH: Trách nhiệm hữu hạn
MTV: Một thành viên

viii

9


PHẦN MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài:
* Lý do chọn đề tài
Tỉnh Vĩnh Phúc thuộc Vùng đồng bằng Sông Hồng, vùng Kinh tế trọng điểm Bắc bộ
2

và vùng Thủ đô. Tổng diện tích đất tự nhiên của tỉnh là 1.370,73 km . Vĩnh Phúc có
một thành phố, một thị xã, 7 huyện với 137 xã, phường, thị trấn. Vĩnh Phúc có nhiều
tuyến giao thông quốc gia. Vĩnh Phúc là vùng đất có bề dày lịch sử – văn hóa lâu đời,
với hàng trăm di tích lịch sử – văn hóa gắn với các danh lam cảnh thắng nổi tiếng.
Người dân Vĩnh Phúc có truyền thống lao động cần cù, hiếu học, thông minh, năng
động và sáng tạo.
Tỉnh Vĩnh Phúc nằm trong khu vực châu thổ sông Hồng thuộc trung du và miền núi
O

0

`

Quá trình phát triển kinh tế - xã hội của đất nước trong các năm qua đã tạo cho Vĩnh
Phúc những lợi thế mới về vị trí địa lý kinh tế, tỉnh đã trở thành một bộ phận cấu thành
của vành đai phát triển công nghiệp các tỉnh phía Bắc. Đồng thời, sự phát triển các
tuyến hành lang giao thông Quốc tế và Quốc gia liên quan, đã đưa tỉnh Vĩnh Phúc xích
gần hơn với các trung tâm kinh tế, công nghiệp và những thành phố lớn của Quốc gia
và Quốc tế thuộc hành lang kinh tế Côn Minh - Hà Nội - Hải Phòng, QL2 Việt Trì Hà Giang - Trung Quốc, hành lang đường 18 và trong tương lai là đường vành đai IV
Thành phố Hà Nội. Vĩnh Phúc có vị trí quan trọng đối vùng KTTĐ Bắc Bộ, đặc biệt
đối với Thủ đô Hà Nội: Kinh tế Vĩnh Phúc phát triển sẽ góp phần cùng Thủ đô Hà Nội
thúc đẩy tiến trình đô thị hóa, phát triển công nghiệp, giải quyết việc làm, giảm sức ép
về đất đai, dân số, các nhu cầu về xã hội, du lịch, dịch vụ của thủ đô Hà Nội.
Vĩnh Phúc đang phấn đấu “Đến năm 2020 xây dựng tỉnh Vĩnh Phúc cơ bản trở thành
tỉnh công nghiệp theo hướng hiện đại và trở thành thành phố Vĩnh Phúc vào những
năm 30 của thế kỷ XXI”. Mục tiêu đó đòi hỏi tỉnh Vĩnh Phúc phải khai thác và phát
huy tối đa các nguồn lực cho đầu tư phát triển, đặc biệt là phát triển cơ sở hạ tầng.
Như vậy với chức năng, nhiệm vụ khá đa dạng từ các công tác chuyên môn về quản lý
nhà nước đến các hoạt động quản lý các dự án tu bổ, sửa chữa các công trình thủy lợi
trong khi lực lượng cán bộ kỹ thuật khá mỏng. Do đó để hoàn thành tốt chức năng,
nhiệm vụ về quản lý Nhà nước cũng như quản lý dự án thì ban quản lý dự án cần có
những giải pháp về quản lý chất lượng công trình nhằm nâng cao hiệu quả công việc
và đảm bảo chất lượng công trình. Vì vậy tác giả chọn đề tài : “Nghiên cứu các giải
pháp nâng cao hiệu quả quản lý chất lượng các công trình thủy lợi do Công ty
TNHH MTV thủy lợi Tam Đảo quản lý”
2. Mục đích của đề tài:
Nghiên cứu giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý chất lượng thi công xây dựng tại
Công ty TNHH một thành viên thủy lợi Tam Đảo”
3. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài:
a) Ý nghĩa khoa học:
Công ty TNHH MTV thủy lợi Tam Đảo là cơ quan chuyên môn trực thuộc Sở Nông
nghiệp và PTNT tỉnh Vĩnh Phúc có trách nhiệm tham mưu giúp Giám đốc Sở thực


Đề xuất nhằm hoàn thiện một số giải pháp quản lý nâng cao chất lượng thi công xây
dựng tại Công ty TNHH MTV thủy lợi Tam Đảo

3

3


CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG XÂY DỰNG
TRONG GIAI ĐOẠN THI CÔNG CÔNG TRÌNH
1.1 Quản lý chất lượng công trình trong giai đoạn thi công công trình
1.1.1 Quản lý chất lượng công trình

Công trình xây dựng
Là sản phẩm được tạo thành bởi sức lao động của con người, vật liệu xây dựng, thiết
bị lắp đặt vào công trình, được liên kết định vị với nền đất, bao gồm phần trên và dưới
mặt đất, phần trên và dưới mặt nước và được xây dựng theo thiết kế. Công trình xây
dựng bao gồm công trình xây dựng công cộng, nhà ở, công trình công nghiệp, giao
thông, thuỷ lợi, năng lượng và các công trình khác. [1]

Chất lượng công trình xây dựng
Theo quan niệm hiện đại, chất lượng công trình (CLCT) xây dựng, xét từ góc độ bản
thân sản phẩm xây dựng, CLCT xây dựng được đánh giá bởi các đặc tính cơ bản như:
công năng, tuân thủ các tiêu chuẩn kỹ thuật, độ bền vững, tính thẩm mỹ, an toàn trong
khai thác sử dụng, tính kinh tế và đảm bảo về thời gian phục vụ của công trình.
Theo cách nhìn rộng hơn, CLCT xây dựng được hiểu không chỉ từ góc độ bản thân sản
phẩm xây dựng và người hưởng thụ sản phẩm xây dựng mà bao gồm cả quá trình hình
thành sản phẩm xây dựng cùng với các vấn đề liên quan khác. Một số vấn đề cơ bản
liên quan đến CLCT xây dựng là:
- CLCT xây dựng cần được quan tâm ngay từ khi hình thành ý tưởng về xây dựng

Tóm lại: CLCT xây dựng là đáp ứng các yêu cầu đặt ra trong những điều kiện nhất
định. Nó thể hiện sự phù hợp về quy hoạch, đạt được độ tin cậy trong khâu thiết kế, thi
công, vận hành theo tiêu chuẩn quy định, có tính xã hội, thẩm mỹ và hiệu quả đầu tư
cao, thể hiện tính đồng bộ trong công trình, thời gian xây dựng đúng tiến độ.

Quản lý chất lượng công trình
Quản lý CLCT xây dựng là tập hợp các hoạt động từ đó đề ra các yêu cầu, quy định và
thực hiện các yêu cầu, quy định đó bằng các biện pháp như kiểm soát chất lượng, đảm
bảo chất lượng, cải tiến chất lượng. Hoạt động quản lý CLCT xây dựng chủ yếu là
công tác giám sát và tự giám sát của CĐT và các chủ thể khác.
Nói cách khác: Quản lý CLCT xây dựng là tập hợp các hoạt động của cơ quan, đơn vị
có chức năng quản lý thông qua kiểm tra, đảm bảo chất lượng, cải tiến chất lượng
trong các giai đoạn từ chuẩn bị đầu tư, thực hiện đầu tư, kết thúc xây dựng và đưa vào
khai thác sử dụng.[2]

Nội dụng của quản lý chất lượng công trình xây dựng theo giai đoạn dự án
Hoạt động xây dựng bao gồm: lập quy hoạch xây dựng, lập dự án ĐTXD công trình,
khảo sát xây dựng, thiết kế XDCT, thi công XDCT, giám sát thi công XDCT, quản lý
dự án đầu tư XDCT, lựa chọn nhà thầu trong HĐXD và các hoạt động khác có liên
quan đến XDCT.
5

5


Quản lý CLCT xây dựng là nhiệm vụ của tất cả các chủ thể tham gia vào quá trình
hình thành nên sản phẩm xây dựng bao gồm: Chủ đầu tư, các nhà thầu, các tổ chức và
cá nhân liên quan trong công tác khảo sát, thiết kế, thi công xây dựng, bảo hành và bảo
trì, khai thác và sử dụng công trình.[2]
Nếu xem xét ở một khía cạnh Hoạt động quản lý CLCT xây dựng, thì chủ yếu là công



Các nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng xây dựng công trình
Ở giai đoạn thi công xây dựng, có nhiều nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng công trình,
trong đó có nhân tố chủ quan như năng lực quản lý (của Chính quyền, của Chủ đầu tư),
năng lực của Tư vấn, Nhà thầu tham gia xây dựng. Đồng thời có nhân tố khách quan
như: các điều kiện môi trường tự nhiên: nắng mưa, sự thay đổi nhiệt độ, mực nước
biển dâng do hiệu ứng nhà kính, các tai biến địa chất: động đất, sạt lở, lũ quét…..
1, Điều kiện khởi công xây dựng công trình
Điều kiện khởi công xây dựng công trình là: có giấy phép xây dựng, có mặt bằng xây
dựng, có bản vẽ thiết kế được phê duyệt, có hợp đồng xây dựng, có đủ nguồn vốn; có
biện pháp đảm bảo vệ sinh môi trường. Trong khi đó trình tự thủ tục cấp phép và quy
trình bồi thường giải phóng mặt bằng tái định cư phức tạp, kéo dài, ảnh hưởng đến
điều kiện khởi công của dự án.
2, Điều kiện năng lực của nhà thầu thi công xây dựng công trình
Điều kiện năng lực của nhà thầu là: có đăng ký kinh doanh, có đủ năng lực hoạt động
tương ứng, chỉ huy trưởng công trường có năng lực hành nghề phù hợp, có thiết bị thi
công đáp ứng yêu cầu. Hiện nay, không ít nhà thầu thi công năng lực kém, thi công đa
ngành, chỉ huy trưởng thiếu kinh nghiệm, máy móc thiết bị cũ lạc hậu, lao động tay
nghề cao không đáp ứng yêu cầu như trong hồ sơ dự thầu, quá trình thi công ảnh
hưởng đến chất lượng công trình.
3, Điều kiện năng lực của Ban quản lý dự án
Điều kiện năng lực của ban quản lý dự án là: năng lực giám đốc ban, năng lực của bộ
máy ban quản lý được quy định rõ ràng. Hiện nay, có rất nhiều Ban quản lý dự án
được thành lập, trong khi công việc quản lý dự án thường phức tạp, phân tán, dàn trải,
nhân lực quản lý dự án chưa đáp ứng được yêu cầu, dẫn đến quá trình quản lý dự án
thường chưa đáp ứng mục tiêu và yêu cầu đề ra
4, Quản lý chất lượng công trình trong giai đoạn thi công
Quản lý chất lượng công trình xây dựng là nhiệm vụ của tất cả các chủ thể tham gia
vào quá trình hình thành nên sản phẩm xây dựng bao gồm: Chủ đầu tư, nhà thầu, các

dựng như: điều kiện địa hình, điều kiện địa chất và địa chất thủy văn.
* Kết cấu công trình đặc biệt
Các công trình thủy lợi thường được xây dựng trong những điều kiện địa hình, địa
chất, khí hậu thủy văn... trên mỗi địa điểm xây dựng hoàn toàn khác nhau với các
thông số thiết kế như lưu lượng, cột nước, công suất nhà máy thủy điện, dung tích hồ
chứa cũng khác nhau.
Hoạt động quản lý thi công xây dựng rất phức tạp và rộng lớn về không gian và thời
gian.. Thời gian thi công một công trình cũng có thể kéo dài nhiều năm. Các đơn vị,

8

8


tổ chức tham gia hợp tác vào hoạt động xây dựng cũng rất phức tạp, đòi hỏi phải phối
hợp quản lý tốt.

9

9


* Mức độ cơ giới hóa, công nghiệp hóa và tự động hóa trong xây dựng
Muốn hoàn thành xây dựng công trình thủy lợi có nhiều dạng công tác với khối lượng
rất lớn đúng thời hạn quy định thì phải tiến hành thi công với cường độ cao, mức độ
cơ giới hóa lớn và sử dụng nhiều máy móc, thiết bị thi công hiện đại, có năng suất
cao. Đồng thời phải tiến tới công nghiệp hóa và tự động hóa trong sản xuất và thi
công với mức độ cần thiết có thể, nhất là đối với những công việc nặng nhọc, khó
khăn, nguy hiểm.
Quá trình quản lý chất lượng dễ bị giãn đoạn do khoảng cách lớn, do thời tiết xấu và

D

1
3 4a
1

1
c

Hình 1-1 Sơ đồ quan hệ giữa các tổ chức trong quá trình xây dựng công trình
Trong đó:
A: Chủ đầu tư
B: Nhà thầu xây dựng
C: Nhà thầu tư vấn giám sát
D: Nhà thầu tư vấn thiết kế
1.1.5 Mối quan hệ giữa các thành viên
1. Quan hệ CĐT/ đại diện Chủ đầu tư với các nhà thầu (nhà thầu xây dựng, nhà
thầu TVGS và TVTK) là quan hệ Hợp đồng kinh tế
2. Quan hệ giữa nhà thầu TVGS và XDCT
- Nhà thầu TVGS thay mặt Chủ đầu tư QLHD đã ký lết giữa CĐT với nhà thầu xây
dựng đảm bảo chất lượng, tiến độ, khối lượng, ATLĐ & VSMT kể từ khi bắt đầu
XDCT cho đến khi đưa công trình vào khai thác, sử dụng
3. Quan hệ giữa nhà thầu XD và TVTK là quan hệ quyền tác giả

11

1
1




12

1
2


+ Kiểm tra biện pháp thi công, biện pháp bảo đảm an toàn, vệ sinh môi trường;
+ Tổ chức nghiệm thu, thanh toán, quyết toán công trình;
+ Thuê tổ chức tư vấn có đủ năng lực hoạt động xây dựng để kiểm định chất lượng
công trình khi cần thiết;
+ Xem xét, quyết định các đề xuất liên quan đến thiết kế của nhà thầu trong quá trình
thi công xây dựng;
+ Lưu trữ hồ sơ xây dựng công trình;
+ Chịu trách nhiệm về chất lượng, nguồn gốc của vật tư, nguyên liệu, vật liệu, thiết bị,
sản phẩm xây dựng do mình cung cấp sử dụng vào công trình;
+ Bồi thường thiệt hại do vi phạm hợp đồng và hành vi vi phạm khác do mình gây ra;
+ Các nghĩa vụ khác theo quy định của pháp luật.

1.1.6.2 Nhà thầu xây dựng
Nhà thầu tổ chức thi công dựa vào sự sắp xếp của thiết kế tổ chức thi công, tổng tiến
độ. Các đơn vị liên quan phối hợp giám sát tốt quá trình thi công, đảm bảo cho việc
thực hiện mục tiêu chất lượng, tiến độ, giá thành, an toàn, tiết kiệm, môi trường. Quản
lý tốt hiện trường thi công, thực hiện thi công văn minh, thực hiện nghiêm chỉnh hợp
đồng thầu thi công. Theo đó nhà thầu thi công công trình xây dựng có trách nhiệm: [2]
- Tiếp nhận và quản lý mặt bằng xây dựng, bảo quản mốc định vị và mốc giới công
trình.
- Lập và thông báo cho chủ đầu tư và các chủ thể có liên quan hệ thống quản lý chất
lượng, mục tiêu và chính sách đảm bảo chất lượng công trình của nhà thầu. Hệ thống
quản lý chất lượng công trình của nhà thầu phải phù hợp với quy mô công trình, trong

kiểm soát chất lượng thi công xây dựng theo yêu cầu của thiết kế và quy định của hợp
đồng xây dựng. Hồ sơ quản lý chất lượng của các công việc xây dựng phải được lập
theo quy định và phù hợp với thời gian thực hiện thực tế tại công trường.
- Kiểm soát chất lượng công việc xây dựng và lắp đặt thiết bị; giám sát thi công xây
dựng công trình đối với công việc xây dựng do nhà thầu phụ thực hiện trong trường
hợp là nhà thầu chính hoặc tổng thầu.
- Xử lý, khắc phục các sai sót, khiếm khuyết về chất lượng trong quá trình thi công xây
dựng (nếu có).
- Thực hiện trắc đạc, quan trắc công trình theo yêu cầu thiết kế. Thực hiện thí nghiệm,
kiểm tra chạy thử đơn động và chạy thử liên động theo kế hoạch trước khi đề nghị
nghiệm thu.
- Lập nhật ký thi công xây dựng công trình theo quy định.

14

1
4


- Lập bản vẽ hoàn công theo quy định.
- Yêu cầu chủ đầu tư thực hiện nghiệm thu công việc chuyển bước thi công, nghiệm
thu giai đoạn thi công xây dựng hoặc bộ phận công trình xây dựng, nghiệm thu hoàn
thành hạng mục công trình, công trình xây dựng.
- Báo cáo chủ đầu tư về tiến độ, chất lượng, khối lượng, an toàn lao động và vệ sinh
môi trường thi công xây dựng theo quy định của hợp đồng xây dựng và yêu cầu đột
xuất của chủ đầu tư.
- Hoàn trả mặt bằng, di chuyển vật tư, máy móc, thiết bị và những tài sản khác của
mình ra khỏi công trường sau khi công trình đã được nghiệm thu, bàn giao, trừ trường
hợp trong hợp đồng xây dựng có thỏa thuận khác.
1.2 Sự cần thiết của công tác quản lý thi công trong vấn đề chất lượng công


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status