Kế hoạch bài dạy môn tập đọc lớp 5
Ngày soạn: Ngày dạy:
Tuần 1: th gửi các học sinh
I. Mục tiêu
1. Đọc thành tiếng
- Đọc đúng các tiếng, từ khó hoặc dễ lẫn do ảnh hởng của phơng ngữ: tựu trờng, sung
sớng, siêng năng, nô lệ, non sông...
- Đọc trôi chảy toàn bài, ngắt nghỉ hơi đúng sau các dấu câu, giữa các cụm từ, nhấn
giọng ở những từ ngữ thể hiện lời nhắn nhủ, niềm hi vọng của Bác Hồ đối với học
sinh Việt Nam
- Đọc diễn cảm toàn bài, thể hiện giọng đọc phù hợp với nội dung
2. Đọc - hiểu
- Hiểu các từ ngữ khó trong bài: bao nhiêu cuộc chuyển biến khác thờng, 80 năm trời
nô lệ, cơ đồ, hoàn cầu, kiến thiết, cờng quốc, năm châu ...
- Hiểu nội dung bài : Qua bức th BH khuyên các em HS chăm học, nghe thầy, yêu
bạn và tin tởng rằng HS các thế hệ sẽ kế tục xứng đáng các sự nghiệp của cha ông,
xây dựng nớc non Việt Nam cờng thịnh, sánh vai với các nớc giàu mạnh
3. Học thuộc lòng đoạn th:" Sau 80 năm....của các em"
II. Đồ dùng dạy học
- Tranh minh hoạ trang 4 SGK
- Bảng phụ viết sẵn câu, đoạn hớng dẫn luyện đọc
III. Các hoạt động dạy học
Hoạt động dạy Hoạt động học
A ổn định tổ chức
B. Bài mới
1. Giới thiệu bài: Treo tranh minh hoạ
bài tập đọc
H: Bức tranh vẽ cảnh gì?
- GV nêu: BH rất quan tâm đến các
cháu thiếu niên nhi đồng. Ngày khai tr-
- HS quan sát
trớc lớp, cả lớp theo dõi và đọc thầm
- 1 HS đọc chú giải
- Nhân dân ta ra sức bảo vệ cơ đồ mà tổ
tiên ta để lại
- cơn bão chan- chu đã làm chấn động
toàn thế giới.
- Mọi ngời đều ra sức kiến thiết đất nớc.
- 2 HS ngồi cùng bàn luyện đọc
-1 HS đọc thành tiếng. Cả lớp đọc thầm
- HS nêu ý chính.
Đ1: nét khác biệt của ngày khai giảng
tháng 9- 1945 với các ngày khai giảng
trớc đó
Đ2: Nhiệm vụ của toàn dân tộc và HS
trong công cuộc kiến thiết đất nớc
b) Tìm hiểu bài
- GV chia nhóm phát phiếu học tập
N1: đọc thầm đoạn 1 và cho biết ngày
khai trờng tháng 9- 1945 có gì đặc biệt
so với những ngày khai trờng khác?
-N2: Hãy giải thích về câu của BH "
các em đợc hởng sự may mắn đó là nhờ
sự hi sinh của biết bao đồng bào các
em"
- N3: Theo em BH muốn nhắc nhở HS
điều gì khi đặt câu hỏi : " Vậy các em
nghĩ sao?"
- N4: Sau các mạng tháng tám , nhiệm
vụ của toàn dân là gì?
- N5: HS có trách nhịêm nh thế nào
- BH khuyên HS chăm học, nghe thầy
yêu bạn. Bác tin tởng rằng HS VN sẽ kế
tục sự nghiệp của cha ông, xây dựng nớc
dợi chúng ta điiêù gì?
c) Luyên đọc diễn cảm và đọc thuộc
lòng
H: chúng ta nên đọc bài nh thế nào
cho phù hợp với nội dung?
GV: Chúng ta cùng luyện đọc diễn cảm
đoạn 2, hãy theo dõi cô đọc và tìm các
từ cần nhấn giọng.
- GV yêu cầu HS nêu các từ cần nhấn
giọng, các chỗ cần chú ý nghỉ hơi, sau
đó sửa chữa
- GV yêu cầu HS luyện đọc diễn cảm
theo cặp
- 3 HS thi đọc diễn cảm đoạn th
- Yêu cầu HS tự đọc thuộc lòng
- Gọi 3 HS đọc thuộc lòng trớc lớp
- Tuyên dơng HS đọc tốt
VN đàng hoàng to đẹp, sánh vai với các
cờng quốc năm châu.
- Đ1: đọc với giọng nhẹ nhàng thân ái
- Đ2: đọc với giọng xúc động, thể hiện
niềm tin.
- HS theo dõi giáo viên đọc mẫu dùng
bút chì gạch chân các từ cần nhấn giọng,
gạch chéo vào chỗ cân chú ý ngắt giọng
- HS thực hiện:
+ nhấn giọng ở các từ ngữ: xây dựng lại,
II. Đồ dùng dạy- học
- Tranh minh hoạ trang 10 SGK
- Bảng phụ viết sẵn đoạn văn cần luyện đọc
- Tranh ảnh làng quê ngày mùa
III. Các hoạt động dạy- học
Hoạt động dạy hoạt động học
A. Kiểm tra bài cũ
- Gọi HS lên bảng đọc thuộc lòng đoạn
th
H: Vì sao ngày khai trờng tháng 9-
1945 đợc coi là ngày khai trờng đặc
biệt?
H: Sau CM tháng 8 nhiệm vụ của toàn
dân là gì?
- 2 HS đọc và trả lời câu hỏi
H: chi tiết nào cho thấy BH đặt niềm
tin rất nhiều vào các em HS?
- GV nhận xét cho điểm
B. Dạy bài mới
1. Giới thiệu bài
- Treo trnh minh hoạ bài tập đọc
H: Em có nhận xét gì về bức tranh?
- HS quan sát
- Bức trnh vẽ cảnh làng quê vào ngày
mùa, những thửa ruộng chín vàng, bà
con nông dân đang thu hoạch lúa . Bao
trùm lên bức tranh là một màu vàng
GV: Làng quê VN vẫn luôn là đề tài bất tận cho thơ ca. MMỗi nhà văn có một cách
quan sát, cảm nhận về làng quê khác nhau, nhà văn Tô Hoài đã vẽ lên một bứ tranh
quê vào ngày mùa thật đặc sắc. chúng ta cùng tìm hiểu vẻ đẹp đặc sắc đó trong bài
- Yêu cầu HS đọc thầm toàn bài
- Gọi HS nêu
GV: Mọi vật đều đợc tác goả quan sát
rất tỉ mỉ và tinh tế. Bao trùm lên cảnh
làng quê vào ngày mùa là màu vàng.
Những màu vàng rất khác nhau. Sự khác
nhau của sắc vàng cho ta cảm nhận
riêng về đặc điểm của từng cảnh vật
H: Mỗi từ chỉ màu vàng gợi cho em
cảm giác gì?
- HS đọc thầm dùng bút chì gạch chân
những từ chỉ màu vàng
- HS nêu:
+ Lúa: vàng xuộm Nắng: vàng hoe
Quả xoan: vàng lịm Lá mít: vàng ối
Tàu đu đủ, lá sắn héo: vàng tơi
Quả chuối: chín vàng
Bụi mía: vàng xọng rơm thóc: vàng
giòn
Con gà con chó: vàng mợt
mái nhà rơm: vàng mới
Tất cả: màu vàng trù phú, đầm ấm
- Màu vàng xuộm : vàng đậm trên diện
rộng lúa vàng xuộm là lúa đã chín vàng
- Vàng hoe: Màu vàng nhạt , màu tơi,
ánh lên . Nắng vàng hoe giữa mùa đông
là nắng đẹp, không gay gắt, không gợi
cảm giác oi bức
- vàng lịm: màu vàng của quả chín, gợi
cảm giác rất ngọt
- Thời tiết và con ngời ở đây gợi cho
bức tranh về làng quê thêm đẹp và sinh
động. con ngời cần cù lao động.
- Tác giả rất yêu làng quê VN..
GV: Bằng nghệ thuật quan sát rất tinh tế, cách dùng từ rất gợi cảm, giàu hình ảnh.
Nhà văn Tô Hoài đã vẽ lên trớc mắt ngời đọc một bức tranh làng quê vào ngày mùa
với những màu vàng rất khác nhau, với những màu vàng khác nhau, với những vẻ đẹp
đặc sắc và sống động. Bài văn thể hiện tình yêu tha thiết của tác giả đối với quê h-
ơng.
c) đọc diễn cảm
H: giọng đọc bài này nh thế nào?
H: Để làm nổi bật vẻ đẹp của các sự
- Giọng nhẹ nhàng , âm hởng lắng đọng
- Nên nhấn giọng ở các từ chỉ màu vàng
vật , chúng ta nên nhấn giọng những từ
nào khi đọc bài?
- GV đọc mẫu đoạn: Màu lúa dới
đồng.... mái nhà phủ một màu rơm vàng
mới
- Yêu cầu HS đọc diễn cảm theo cặp
- Thi đọc diễn cảm
- Nhận xét HS đọc hay
- HS nghe
- 2 HS đọc cho nhau nghe
- 3 HS lần lợt đọc đoạn văn trên
Lớp theo dõi và bình chọn
3. Củng cố -dặn dò
H: Theo em , nghệ thuật tạo nên nét đặc sắc của bài văn là gì?
+ chính là cách dùng các từ chỉ màu vàng khác nhau của tác giả.
- Nhận xét giờ học
đại học đầu tiên của VN một chứng tích
về nền văn hiến lâu đời của dân tộc ta.
chúng ta cùng tìm hiểu nền văn hiến của
đất nớc qua bài tập đọc Nghìn năm văn
hiến
2. Hớng dẫn luyện đọc và tìm hiểu
bài
a) luyện đọc
- HS đọc toàn bài
- Gv chia đoạn: bài chia 3 đoạn
+ Đoạn1: từ đầu .... cụ thể nh sau.
+ Đoạn2; bảng thống kê.
+ đoạn 3 còn lại
- - Gọi HS nối tiếp đọc bài
- GV sửa lỗi cho HS
- GV ghi từ khó đọc
- 3 HS đọc3 đoạn
- HS quan sát
- Tranh vẽ khuê văn Các ở Quốc Tử
Giám
- Văn miếu là di tích lịch sử nổi tiếng ở
thủ đô HN . Đây là trờng đại học đầu
tiên của VN ...
- HS đọc , cả lớp đọc thầm bài
-6 HS đọc nối tiếp ( đọc 2 lợt)
- HS đọc
- HS ngồi cạnh nhau đọc cho nhau nghe
- 1 HS đọc thành tiếng
- HS đọc từ khó trên bảng: văn hiến, văn
Miếu, Quốc tử Giám, tiến sĩ, chứng tích.
GV: văn miếu vừa là nơi thờ khổng tử và các bậc hiền triết nổi tiếng về đạo nho của
Trung Quốc, là nơi dạy các thái tử học. đến năm 1075 đời vua Lý Nhân Tông cho lập
Quốc Tử Giám . Năm 1076 là mốc khởi đầu của GD đại học chính quy của nớc ta...
H: Bài văn giúp em hiểu điều gì về
truyền thống văn hoá VN?
H: đoạn còn lại của bài văn cho em
biết điều gì?
- GV ghi bảng ý 2 : Chứng tích về một
- VN là một nớc có nền văn hiến lâu
đời...
- Chứng tích về 1 nền văn hiến lâu đời
nền văn hiến kâu đời
H: bài văn nói lên điều gì?
- GV ghi bảng nội dung chính của bài
c) đọc diễn cảm
- Gọi 3 HS đọc nối tiếp bài
H: 3 bạn đọc đã phù hợp với nội dung
bài dạy cha
- Treo bảng phụ có nội dung đoạn chọn
hớng dẫn đọc
- GV đọc mẫu
- HS thi đọc
3. Củng cố- dặn dò
- Nhận xét tiét học
- chuẩn bị bài sau
- VN có truyền thống khoa thi cử lâu
đời. Văn Miếu - Quốc Tử Giám - là một
bằng chứng về nền văn hiến lâu đời của
nớc ta
- HS đọc và bình chọn bạn đọc hay nhất
trong tranh?
GV: Mỗi sắc màu quê hơng ta đều gợi
lên những gì thân thơng và bình dị. Bài
thơ Sắc màu em yêu nói lên tình yêu
của bạn nhỏ đối với màu sắc quê hơng.
Bạn nhỏ yêu những màu sắc nào? vì
sao bạn lại yêu những màu sắc đó? Các
em cùng tìm hiểu qua bài ...
2. Hớng dẫn luyện đọc và tìm hiểu
bài
a) luyện đọc
- Gọi HS đọc bài thơ
- Yêu cầu HS đọc nối tiếp bài thơ 2 lợt
GV sửa lỗi phát âm, ngắt giọng
- 3 HS lần lợt đọc nối tiếp 3 đoạn và trả
lời câu hỏi
- HS quan sát và mô tả núi đồi, làng
xóm, ruộng đồng
- 1 HS nối tiếp đọc toàn bài thơ
- 8 HS đọc nối tiếp mỗi em đọc 1 khổ
thơ
- Yêu cầu HS luyện đọc theo cặp
- GV đọc mẫu toàn bài
Nhấn giọng ở những từ ngữ: màu đỏ,
máu con tim, màu xanh, cá tôm, co
vợi, màu vàng, chín rộ, rực rỡ, màu
trắng, mà đen, óng ánh, màu tím, nét
mực, màu nâu, sờn bạc,cần cù, bát
ngát, dành cho, tất cả, sắc màu
b) Tìm hiểu bài
+ Màu đỏ: ... để chúng ta luôn ghi nhớ
ảnh cụ thể ấy?
H: Vì sao bạn nhỏ nói rằng: Em yêu
tất cả sắc màu VN?
H: Bài thơ nói lên tình cảm gì của
bạn nhỏ đối với quê hơng đất nớc?
H: Em hãy nêu nội dung bài thơ?
- GV ghi nội dung bài: Tình yêu tha
thiết của bạn nhỏ đối với cảnh vật và
con ngời VN
c) Đọc diễn cảm, học thuộc lòng
- Gọi 2 HS đọc nối tiếp bài thơ
- Yêu cầu HS dựa vào nội dung bài thơ
tìm giọng đọc thích hợp
GV: Để dọc bài này đợc hay ta nên
nhấn giọng ở từ nào?
- GV đọc mẫu lần 2
_ yêu cầu HS luyện đọc diễn cảm và
tự đọc thuộc làng bài
- GV tổ chức thi đọc thuộc lòng
công ơn, sự hi sinh của ông cha ta để
dành độc lập cho dân tộc
+ Màu xanh: ... gợi 1 cuộc sống thanh
bình êm ả
+ màu vàng:... gợi màu sắc của sự tơi
đẹp, giàu có, trù phú, đầm ấm
+ màu trắng: .....
+ màu đen: ...
- Vì mỗi sắc màu đều gắn liền với
những cảnh vật, sv vật, con ngời gần gũi
- Hiểu nội dung phần 1 của vở kịch: Ca ngợi dì Nămdũng cảm, mu trí trong cuộc đấu
trí dể lừa giặc cứu cán bộ
II. đồ dùng dạy học
- Tranh minh hoạ trang 25 SGK
III. Các hoạt động dạy- học
Hoạt động dạy Hoạt động học
A. Kiểm tra bài cũ
- Gọi 3 HS lên bảng đọc thuộc lòng bài
thơ Sắc màu em yêu
H: Em thích hình ảnh nào trong 4 khổ
thơ đầu ? vì sao?
H: Tại sao bạn nhỏ trong bài lại nói:
Em yêu tất cả sắc mau VN?
- 3 HS đọc thuộc lòng bài thơ và trả lời
câu hỏi
H: Nội dung chính của bài thơ là gì?
- GV nhận xét cho điểm
B. Bài mới
1. Giới thiệu bài
H: Các em đã đợc học vở kịch nào ở
lớp 4?
- Cho HS quan sát tranh minh hoạ trang
25 và mô tả những gì mình nhìn thấy
trong tranh.
GV: tiết học hôm nay các em sẽ học
phần đầu của vở kịch Lòng dân Đây là
vở kịch đã đợc giải thởng Văn nghệ
trong thời kì kháng chiến chống Pháp.
Tác giả của vở kịch là Nguyễn Văn Xe
cũng đã hi sinh trong kháng chiến.
H: Câu chuyện xảy ra ở đâu?
- Đoạn 3: Trời ơi!... đùm bọc lấy nhau.
- 4 HS đọc nối tiếp
- HS đọc theo cặp
- 2 HS đọc nối tiếp đoạn kịch
- Câu chuyện xảy ra ở một ngôi nhà
nông thôn Nam bộ trong thời kì kháng
chiến
H: Chú cán bộ gặp chuyện gì nguy
- Chú bị đich rợt bắt. Chú chạy cô nhà
hiểm?
H: Dì Năm đã nghĩ cách gì để cứu chú
cán bộ?
H: Qua hành động đó em thấy dì Năm
là ngời nh thế nào?
GV ghi bảng: Sự dũng cảm nhanh trí
của dì Năm.
H: Chi tiết nào trong đoạn kịch làm
bạn thích thú nhất , vì sao?
của dì Năm
- Dì vội đa cho chú một chiếc áo khoác
để thay, rồi bảo chú ngồi xuống chõng
ăn cơm, vờ làm nh chú là chồng dì để
bọn địch không nhận ra.
- Dì Năm rất nhanh trí, dũng cảm lừa
địch.
- Thích chi tiết dì Naem khẳng định chú
cán bộ là chồng vì dì rất dũng cảm.
- Thích chi tiết bé An oà khóc vì rất
hồn nhiên và thơng mẹ.
cán bộ
- HS đọc phân vai theo thứ tự
- HS nêu
- HS đọc theo vai
- 3 nhóm HS thi đọc
Ngày soạn: Ngày dạy:
Bài 6: lòng dân ( tiếp theo)
I. Mục tiêu
1. Đọc thành tiếng
đọc đúng các tiếng , từ ngữ khó hoặc dễ lẫn: tía, mầy, chỗ nào, trói lại, làng
này, lâm văn nên...
đọc trôi chảy đợc toàn bài, biết ngắt giọng để phân biệt tên nhân vật với lời
nhân vật. đọc đúng ngữ điệu của các câu hỏi, câu kể, câu cầu khiến, câu cảm
thán trong vở kịch
Đọc diễn cảm toàn bài phù hợp với tính cách của từng nhân vật , tình huống vở
kịch
2. Đọc hiểu
Hiểu nghĩa các từ ngữ : tía, chỉ, nè..
Hiểu nội dung vở kịch: Ca ngợi mẹ con dì Năm dũng cảm mu trí trong cuộc
đấi trí để lừa giặc, cán bộ cách mạng, ca ngợi tấm lòng son sắt của ngời dân
nam Bộ đối với cách mạng
II. Đồ dùng dạy - học
Tranh minh hoạ trang 30 SGK
Bảng phụ ghi sẵn đoạn kịch cần luyện đọc
Trang phục, dụng cụ để HS đóng kịch
III. các hoạt động dạy học
hoạt động dạy Hoạt động học
A. kiểm tra bài cũ
- Gọi 6 HS đọc phân vai phần 1 vở kịch
Lòng dân
b) Tìm hiểu bài
- Tổ chức cho HS thảo luận nhóm 4 để
trả lời câu hỏi
H: An đã làm cho bọn giặc mừng hụt
nh thế nào?
H: Những chi tiết nào cho thấy dì Năm
ứng sử rất thông minh?
- HS nhắc lại đầu bài
- HS đọc cả lớp đọc thầm.
- 2 HS đọc nối tiếp theo thứ tự đoạn
kịch
- 2,3 HS đọc từ ngữ khó trên bảng
- 2 HS đọc nối tiếp
- HS nêu chú giải
- HS nghe
- HS tìm
- HS đọc
- Khi bọn giặc hỏi An: ông đó có phải
tía mầy không? An trả lời hổng phải tía
làm chúng hí hửng tởng An sợ nên đã
khai thật. không ngờ , An thông minh
làm chúng tẽn tò: Cháu... kêu ổng bằng
ba, chứ hổng phải tía.
- Dì vờ hỏi chú cán bộ để giấy tờ chỗ
nào, rồi nói tên, tuổi của chồng, bố
chồng để chú cán bộ biết mà nói theo
- Vì vở kịch thể hiện tấm lòng của ngời
dân với cách mạng. Lòng dân là chỗ dựa
vững chắc nhất của cách mạng.
H: vì sao vở kịch đợc đặt tên là lòng
trí dũng cảm để lừa giặc cứu cán bộ.
- HS đọc lại nội dung bài
- HS đọc
- HS nghe
- HS đọc nối tiếp
- HS đóng trong nhóm
- HS thi
- HS nhận xét, bình chọn.
3. Củng cố dặn dò
H: Em thích nhất chi tiết nào trong
đopạn kịch? Vì sao?
- Nhận xét câu trả lời của HS
- Nhận xét giờ học
- Dặn HS về nhà đọc toàn bộ vở kịch .
phân vai dựng lại vở kịch và xem trớc
bài sau
Ngày soạn: Ngày dạy:
Tuần 4
Bài 7: Những con sếu bằng giấy
I. mục tiêu
1. Đọc trôi chảy, lu loát toàn bài
- đọc đúng các tên ngời, tên địa lí nớc ngoài:
- Biết đọc diễn cảm bài văn với giọng trầm, buồn ; nhấn giọng những từ ngữ miêu tả
hậu quả nặng nề của chiến tranh hạt nhân, khát vọng sống của cô bé Xa- da- cô, mơ -
ớc hoà bình của thiếu nhi.
2. Hiểu ý chính của bài: Tố cáo tội ác chiến tranh hạt nhâ, nói lên khát vọng sống,
khát vọng hoà bình của trẻ em toàn thế giới
II. đồ dùng dạy - học
- Tranh minh hoạ bài đọc trong SGK tranh ảnh về thảm hoạ chiến tranh hạt nhân, về
vụ nổ bom nguyên tử nếu có.
- Chia đoạn: bài chia 4 đoạn
- 2 Nhóm HS đọc
- HS nêu
- Bức tranh vẽ cảnh một bé gái đang
ngồi trên giờng bệnh và gấp những con
chim bằng giấy. Bức ảnh chụp một tợng
đài con chim trắng.
- HS nhắc lại
- HS nghe
- 1 HS đọc toàn bài. cả lớp đọc thầm
Đ1: từ đầu...Nhật Bản.
Đ2: Tiếp đến nguyên tử
- HS đọc nối tiếp lần 1
+ GV sửa sai nếu HS đọc phát âm sai
+ Gv ghi từ khó đọc lên bảng
- HS đọc nối tiếp lần 2
- Kết hợp giải nghĩa từ chú giải
- GV đa câu dài khó đọc
+ GV đọc câu dài mẫu cả lớp theo dõi.
- GV đọc mẫu toàn bài
b) Tìm hiểu bài
- Yêu cầu HS đọc thầm đoạn và đọc câu
hỏi1
H: Xa- da- cô bị nhiễm phóng xạ
nguyên tử từ khi nào?
H: Em hiểu thế nào là bom nguyên tử?
- GV ghi ý 1: Mĩ ném bom nguyên tử
xuống Nhật bản
- HS đọc đoạn 2
H: Hậu quả mà 2 quả bom nguyên tử