MỘT số PHƯƠNG PHÁP sử DỤNG sơ đồ, NHẰM PHÁT HUY NĂNG lực tư DUY học SINH TRONG dạy học môn LỊCH sử ở TRƯỜNG TRUNG học PHỔ THÔNG - Pdf 57

MỘT SỐ PHƯƠNG PHÁP SỬ DỤNG SƠ ĐỒ, NHẰM PHÁT HUY NĂNG LỰC
TƯ DUY HỌC SINH TRONG DẠY HỌC MÔN LỊCH SỬ Ở TRƯỜNG TRUNG
HỌC PHỔ THÔNG
1. MỞ ĐẦU
1.1. Lý do chọn đề tài
Nghị quyết Hội nghị Trung ương 8 khóa XI về đổi mới căn bản, toàn diện giáo
dục nêu rõ: “Tiếp tục đổi mới mạnh mẽ phương pháp dạy học theo hướng hiện đại; phát
huy tính tích cực, chủ động, sáng tạo và vận dụng kiến thức, kĩ năng người học; khắc
phục lối truyền thụ áp đặt một chiều, ghi nhớ máy móc. Tập trung dạy cách học, cách
nghĩ, khuyến khích tự học, tạo cơ sở để người học tự cập nhật và đổi mới tri thức, kĩ
năng, phát triển năng lực. chuyển từ học chủ yếu trên lớp sang tổ chức hình thức học tập
đa dạng, chú ý các hoạt động xã hội, ngoại khóa, nghiên cứu khoa học. Đẩy mạnh ứng
dụng công nghệ thông tin và truyền thông trong dạy học”
Trên cơ sở mục tiêu cấp học, quan điểm, đường lối của Đảng về sử học và giáo
dục lịch sử, căn cứ nội dung, đặc trưng của nhận thức lịch sử, Đảng ta xác định: ''Bộ
môn Lịch sử ở trường THPT có vai trò vô cùng quan trọng, nó hình thành cho học sinh
kiến thức cơ bản về lịch sử phát triển hợp qui luật của dân tộc và xã hội loài người''.
Trên cơ sở đó, giáo dục lòng yêu nước,, tự hào dân tộc, lí tưởng độc lập dân tộc, và
CNXH , rèn luyện năng lực tư duy và thực hành, thực hiện một cách nghiêm chỉnh các
nhiệm vụ giáo dục và giáo dưỡng và phát triển.
Mặc dù phương pháp dạy học nói chung, dạy học lịch sử nói riêng đã được chú
trọng đổi mới, cải tiến nhiều, tuy nhiên nhìn chung phương pháp dạy học lịch sử vẫn
chưa theo kịp các cải tiến về nội dung, chưa đáp ứng yêu cầu đào tạo. Có thể nói phương
pháp dạy học lịch sử còn có phần bảo thủ, thực dụng. Sự lạc hậu về phương pháp dạy
học là một trong những trở ngại của việc nâng cao chất lượng giáo dục bộ môn. Nguyên
nhân cơ bản của tình trạng này là do giáo viên chưa nhận thức đúng đắn, sâu sắc vai trò,
vị trí của phương pháp dạy học, chưa tiếp nhận những cơ sở khoa học, lí luận về phương
pháp dạy học mà còn tiến hành giảng dạy theo kinh nghiệm chủ nghĩa, đặc biệt chưa chú
trọng phát huy tính tích cực của học sinh.

1

- Phương pháp kiểm tra sư phạm.

2


- Phương pháp thực nghiệm sư phạm.
2. NỘI DUNG SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM
2.1. Cơ sở lý luận.
Nguyên tắc trực quan là một trong những nguyên tắc cơ bản của lý luận dạy học,
nhằm tạo cho học sinh những biểu tượng và hình thành các khái niệm trên cơ sở trực
tiếp quan sát hiện vật đang học hay đồ dùng trực quan minh họa sự vật.
Trong dạy học lịch sử, phương pháp trực quan góp phần quan trọng tạo biểu
tượng cho học sinh cụ thể hóa các sự kiện và khắc phục tình trạng hiện đại hóa lịch sử
của học sinh.
Sử dụng sơ đồ hóa kiến thức là chỗ dựa để hiểu sâu sắc bản chất của sự kiện lịch
sử, là phương tiện rất có hiệu lực để hình thành các khái niệm lịch sử quan trọng nhất,
giúp cho học sinh nắm vững các quy luật phát triển của xã hội.
Sơ đồ hóa kiến thức có vai trò rất lớn trong việc giúp học sinh nhớ kỹ, hiểu sâu
những hình ảnh, những kiến thức lịch sử. Hình ảnh được giữ lại đặc biệt vững chắc
trong trí nhớ chúng ta là hình ảnh chúng ta thu nhận được bằng trực quan.
Cùng với việc góp phần tạo biểu tượng và hình thành khái niệm lịch sử, sơ đồ hóa
kiến thức còn phát triển khả năng quan sát, trí tưởng tượng, tư duy và ngôn ngữ của học
sinh. Nhìn vào bất cứ loại đồ dùng trực quan nào, học sinh cũng thích nhận xét, phán
đoán, hình dung, quá khứ lịch sử được phản ảnh, minh họa như thế nào? Các em suy
nghĩ và tìm cách diễn đạt bằng lời nói chính xác, có hình ảnh rõ ràng, cụ thể về bức
tranh xã hội đã qua.
Với tất cả ý nghĩa giáo dưỡng, giáo dục và phát triển nêu trên, sơ đồ hóa kiến thức
góp phần to lớn nâng cao chất lượng dạy học lịch sử, gây hứng thú học tập cho học sinh,
nó là chiếc “cầu nối” giữa hiện thực với quá khứ khách quan với đời sống hiện tại.
2.2. Thực trạng vấn đề.

đen.

GIAI CẤP VÔ SẢN

Qua sơ đồ trên học sinh sẽ dễ dàng nhận thấy 2 giai cấp mới là Tư sản và vô sản
được hình thành từ những tầng lớp nào trong xã hội phong kiến bằng một sơ đồ trực
quan rất dễ nhớ và dễ hiểu.. Giai cấp tư sản được hình thành từ các chủ xưởng, chủ đồn
4


điền, thương nhân giàu có. Còn giai cấp vô sản được hình thành từ các nông nô và nô lệ
da đen. Sự hình thành 2 giai cấp mới là cơ sở dẫn đến sự hình thành mâu thuẫn mới và
một xã hội mới thay cho xã hội phong kiến .
* Ví dụ 2: Khi dạy bài 5 - Lịch sử 10: Trung Quốc thời phong kiến
Mục tiêu của bài học làm cho học sinh hiểu rõ được sự phân hoá và hình thành
của các tầng lớp xã hội dưới sự tác động của các hình thức sản xuất mới, nhưng để đạt
được mục đích này giáo viên lại cần thiết phải sử dụng đến phương tiện trực quan có
hiệu quả nhất đó là sơ đồ.
Bước 1: Cho học sinh đọc kênh chữ ở sách giáo khoa.
Bước 2: GV treo sơ đồ phân hoá xã hội phong kiến trên bảng đen.

Quý tộc

ĐỊA CHỦ

Nông dân giàu

Nông dân
công xã


vẽ sơ đồ bộ máy chính quyền ở trung ương và địa phương thời Lý – Trần
Bước 3: Đại diện các nhóm vẽ sơ đồ trên bảng và trình bày tổ chức chính quyền ở
trung ương và địa phương thời Lý bằng ngôn ngữ nói.
Bước 4: Học sinh nhận xét, bổ sung hoàn chỉnh phần sơ đồ, giáo viên kết luận,
đánh giá hoạt động của học sinh.
Bước 5: HS quan sát tự vẽ sơ đồ vào vở.
Với hình thức tổ chức hoạt động dạy đã nêu trên, giáo viên đã cho học sinh hoạt
động dưới hình thức nhóm, học sinh đã tự hoạt động dựa trên phần kiến thức tiếp thu từ
kênh chữ, các em trong nhóm có thể đưa ra nhiều ý kiến khác nhau. Trên cơ sở kênh chữ
trong sách giáo khoa các em có thể vẽ sơ đồ theo 2 dạng như sau:
*Nhóm 1: Sơ đồ hai nhánh:

VUA
ĐẠI THẦN

6


QUAN VĂN

QUAN VÕ

24 LỘ, PHỦ

HUYỆN

HƯƠNG, XÃ

*Nhóm 2: Sơ đồ rời:
+ Chính quyền trung ương:

BIẾN ĐỔI SẢN XUẤT

BIẾN ĐỔI LÀNG BẢN

BIẾN ĐỔI GIA ĐÌNH

BIẾN ĐỔI XÃ HỘI

* Ví dụ 2 : Khi dạy bài 21 - Lịch sử lớp 12: Xây dựng chủ nghĩa xã hội ở miền
Bắc, đấu tranh chống đế quốc Mĩ và chính quyền Sài Gòn miền Nam (1954 – 1965).
ĐẠI HỘI ĐẢNG TOÀN QUỐC
LẦN THỨ BA

NHIỆM VỤ CỦA MIỀN BẮC
Tiến hành Cách mạng XHCN

NHIỆM VỤ CỦA MIỀN
NAM Hoàn thành
CMDTDCND

THỰC HIỆN KẾ HOẠCH 5
NĂM LẦN THỨ NHẤT

CHỐNG CHIẾN LƯỢC
“CHIẾN TRANH ĐẶC BIỆT”
CỦA ĐẾ QUỐC MĨ

Khi sử dụng sơ đồ này để củng cố bài học, học sinh sẽ nắm được toàn bộ nội dung
bài học dễ dàng. Nội dung cơ bản của bài là Miền Bắc và Miền Nam đều thực hiện
những nhiệm vụ riêng của mình do Đại hội Đảng toàn quốc đề ra.

* Kết luận

9


Bộ môn lịch sử ở trường phổ thông có vị trí, chức năng và nhiệm vụ quan trọng
trong việc đào tạo và giáo dục thế hệ trẻ. Nhưng hiện nay học sinh lại chưa chú trọng
học môn này. Tình trạng đó do nhiều nguyên nhân gây nên. Nhưng phải thừa nhận một
nguyên nhân rất quan trọng là do kết quả, chất lượng giảng dạy của chính những giáo
viên dạy lịch sử hiện nay, đặc biệt là việc duy trì kiểu dạy truyền thống “thầy đọc, trò
chép”, nhồi nhét kiến thức, học sinh thụ động trong tiếp thu kiến thức. Giảng dạy như
thế không thể gây hứng thú, không thể phát huy tính tích cực, chủ động và sáng tạo của
học sinh.
Từ đó có thể thấy việc xây dựng và phát huy tính tích cực, chủ động, sáng tạo cho
học sinh qua những giờ học lịch sử rõ ràng là một nhiệm vụ hết sức quan trọng và cũng
hết sức nặng nề của người giáo viên dạy môn lịch sử.
Ngoài những nội dung kiến thức trên SGK, Sử dụng sơ đồ hóa kiến thức sẽ minh
họa thêm cho học sinh thấy rõ được ý nghĩa, mục đích một cách sâu sắc của một bài học
lịch sử.
Qua quá trình giảng dạy, tôi vận dụng dụng sơ đồ có liên quan đến bài dạy, kết
quả cho thấy chất lượng bộ môn được nâng cao. Bên cạnh đó học sinh thấy yêu thích
học môn Lịch sử và giờ dạy Lịch sử thêm sinh động và hấp dẫn.
Học tập của học sinh là một quá trình nhận thức, vì vậy nói đến tính tích cực học
tập là nói đến tính tích cực của sự nhận thức. Tính tích cực nhận thức là trạng thái hoạt
động nhận thức của học sinh thể hiện trong khát vọng học tập, cố gắng trí tuệ và nghị
lực cao trong quá trình nắm vững kiến thức.
Để giúp học sinh phát huy tính tích cực trong quá trình học tập môn lịch sử ở
trường THPT đòi hỏi giáo viên phải sử dụng nhiều biện pháp sư phạm. Với những biện
pháp được đề cập trong Sáng kiến kinh nghiệm, nếu được giáo viên sử dụng hợp lí sẽ có
tác dụng to lớn giúp học sinh tích cực hơn trong quá trình học tập. Tuy nhiên trong dạy

11


MỤC LỤC
1. MỞ ĐẦU.......................................................................................................................1
1.1. Lý do chọn đề tài.........................................................................................................1
1.2. Mục đích nghiên cứu...................................................................................................2
1.3.
Đối
tượng
nghiên
cứu..................................................................................................2
1.4.
Phương
pháp
nghiên
cứu.............................................................................................2
2. NỘI DUNG SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM..............................................................3
2.1. Cơ sở lý luận...............................................................................................................3
2.2.

Thực

trạng

vấn

đề........................................................................................................3
2.3. Các biện pháp tiến hành để giải quyết vấn đề.............................................................4
2.3.1.Sử dụng sơ đồ để cụ thể hóa kiến thức tạo biểu tượng lịch sử cho học sinh trong

TÀI LIỆU THAM KHẢO
1. Giới thiệu giáo án Lịch sử 10, 11, 12 (chương trình cơ bản) – NXB Hà Nội - 2006
2. Ôn luyện, kiểm tra – Đánh giá và thi THPTQG môn Lịch sử 10,11, 12 – NXB Đại học
Quốc gia Hà Nội - 2018
3. Sách giáo viên lớp 10, 11, 12

14


15




Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status