Vài nét về Biển Đông - Pdf 57

Phần thứ nhất
I. Vài nét khái quát về Biển Đông và biển, đảo nớc ta
1- Vài nét khái quát về Biển Đông.
- Biển Đông là một biển lớn trải dài từ Xích đạo tới chí tuyến Bắc. Biển
Đông là 1 trong 380 biển trên Thế giới v có một vị trí chiến lợc quan trọng vào
hàng bậc nhất thế giới.
* Diện tích: Diện tích gần 3,5 triệu Km
2
(gấp 8 lần Biển Đen, 1,2 lần Địa
Trung Hải) là biển lớn thứ 2 sau biển Taxman (nằm giữa Ôxtrâylia và Niudilân).
Biển Đông đợc bao bọc bởi 9 nớc và 1 vùng lãnh thổ (Trung Quốc, Việt Nam,
Căm Pu Chia, Thái Lan, Inđônêxia, SinhGaPo, Malaixia, Brunây, PhiLípPin và
vùng lãnh thổ là Đài Loan).
* Giao thông:
- Là 1 trong số 10 tuyến đờng hàng hải lớn nhất trên thế giới.
- Giao thông nhộn nhịp đứng thứ 2 Thế giới (sau Địa Trung Hải). Hàng ngày
có khoảng 200 - 300 tàu từ 5.000 tấn trở lên qua lại (không kể dới 5.000 tấn)
chiếm 1/4 lu lợng tàu hoạt động trên biển của Thế giới.
- Là tuyến đờng hàng hải và hàng không huyết mạch mang tính chiến lợc của
các nớc trong khu vực và Thế giới. Nối liền Thái Bình Dơng với ấn Độ Dơng;
Châu Âu, Trung Đông với Châu á và giữa các nớc Châu á với nhau. Chuyên chở
1/2 sản lợng dầu thô và các sản phẩm toàn cầu.
# Đối với Mỹ: - Biển Đông là tuyến hoạt động chính của Hạm đội 7. Có 90%
hàng hóa của Mỹ và đồng Minh chuyên chở qua Biển Đông.
# Đối với TQ: - Năm 2007 nhập 160 triệu tấn dầu thì 50% dầu nhập và 70%
hàng hóa qua Biển Đông.
# Đối với Nhật: - Có tới 70% lợng dầu nhập khẩu và 42% lợng hàng hoá xuất
khẩu chuyên chở qua Biển Đông.
* Kinh tế: - Biển Đông là 1 trong 4 khu vực dầu khí còn trên biển của Thế
giới.
# Mỹ đánh giá: Biển Đông có 180 mỏ dầu, trữ lợng khoảng 50 tỷ tấn.

2.1- Phạm vi Vùng biển nớc ta:
Biển, đảo nớc ta gồm có 5 vùng biển, các quần đảo và đảo:
+ Nội thủy :
- Vùng nớc nằm trong đờng cơ sở 11 điểm (A
1
đến A
11
).
- Coi đây là lãnh thổ nh đất liền (Thực hiện đầy đủ các quyền và nghĩa vụ).
+ Lãnh hải: - Phía ngoài đờng cơ sở 12 hải lý (1 hải lý = 1,83km).
- Có chủ quyền đầy đủ và toàn vẹn đối với lãnh hải, vùng trời
phía trên, đáy biển và lòng đất dới đáy biển của lãnh hải.
+ Vùng tiếp giáp:
- Rộng 12 hải lý tiếp liền với lãnh hải.
- Nhằm bảo vệ an ninh, các quyền lợi về hải quan, thuế khóa, các quy
định về y tế, di c và nhập c.
- Ta có quyền kiểm soát, bảo vệ an ninh lãnh hải và vùng tiếp giáp (24
hải lý).
+ Vùng đặc quyền kinh tế:
- Tiếp liền với lãnh hải, tạo với lãnh hải một vùng rộng 200 hải lý tính từ
đờng cơ sở. .
2
- Có chủ quyền hoàn toàn với các tài nguyên ở vùng nớc, đáy biển và
lòng đất dới đáy biển.
+ Thềm lục địa:
- Gồm đáy biển và lòng đất dới đáy biển thuộc phần kéo dài tự nhiên của
lục địa VN đến bờ ngoài của rìa lục địa (có thể tới 350 hải lý) nơi không
đến 200 hải lý tính từ đờng cơ sở thì mở rộng ra 200 hải lý.
2.2- Khái quát thực trạng trên các vùng biển, đảo và thềm lục địa nớc ta:
a. Vịnh Bắc Bộ và cửa Vịnh Bắc Bộ.

2
. Quần đảo Hoàng sa đợc chia thành 2 nhóm:
3
Nhóm phía Đông gồm khoảng 8 hòn đảo lớn nhỏ và một số mỏm đá san hô mới
nhô lên khỏi mặt nớc. Lớn nhất là đảo Phú lâm và Linh Côn rộng trên dới 1,5km
2
, có
nhiều cây cối, ngoài ra còn một số đảo nh đảo Cây, đảo Bắc, đảo Trung, đảo Nam có
diện tích khoảng 0,4km
2
trở xuống.
Nhóm phía Tây, gồm 15 đảo lớn nhỏ. Các đảo Hoàng sa, Hữu Nhật, Quang ảnh,
Quang Hà, Duy Mộng, Tri Tôn, Chim én có diện tích khoảng 0,5Km
2
trở xuống.
Hiện nay quần đảo Hoàng sa đang bị Trung Quốc tạm thời chiếm giữ (TQ chiếm
phía Đông QĐ Hoàng Sa - 1956 và chiếm toàn bộ Phía Tây 1-1974 ).
+ Quần đảo Trờng Sa: Nằm về phái Đông nớc ta có hơn 100 đảo lớn nhỏ trên
một vùng biển rộng lớn khoảng từ 160.000 đến 180.000 Km
2
đây là một huyện thuộc
tỉnh Khánh Hòa, cách tỉnh Khánh Hoà khoảng 248 hải lý và cách đảo Hải Nam của
Trung Quốc khoảng 600 hải lý còn cách đảo Đài Loan khoảng 960 hải lý. Diện tích toàn
bộ phần đất nổi của quần đảo khoảng 10 km
2
, đảo Ba Bình là đảo lớn nhất, đảo Song Tử
Tây là đảo cao nhất ( Từ 4 - 6m).
- Hiện nay tại quần đảo Trờng sa đang có sự tranh chấp 5 nớc và 6 bên gồm có:
+ Việt Nam: Đang quản lý 21 đảo (gồm 9 đảo nổi và 12 đảo chìm với 33 điểm
đóng quân).

2- Đối với các nớc ASEAN:
Đối với Phi-lip-pin:
* Những hoạt động gần đây của Phi-lip-pin:
Từng bớc dân sự hoá các đảo đã chiếm đóng nh: Nâng cấp sân bay và cơ sở hạ tầng
trên đảo Thị Tứ nhằm đảm bảo cho 300 ngời làm ăn sinh sống; thành lập cơ quan hành
chính; đa vào sử dụng trạm phủ sóng điện thoại di động trên đảo... thờng xuyên duy trì
các tàu trực, tàu tuần tiễu để bảo vệ các đảo đã chiếm đóng ở Trờng Sa. Tăng cờng các
hoạt động trinh sát, quan sát khu vực quần đảo trờng Sa.
* Ngày 17/02/09, Quốc hội thông qua luật đờng cơ sở mới, ngày 10/03/09 họ ký
xác lệnh ban hành luật đờng cơ sở mới theo đó yêu sách vùng đặc quyền kinh tế mở
rộng 200 hải lý bao gồm đa cả một số đảo thuộc QĐTS vào quản lý theo qui chế các
đảo của Philippin. Ngay sau đó Trung quốc, Việt nam, Đài loan đã lên tiếng phản đối
hành động trên của Phi líp pin. Tiếp tục các hoạt động quân sự, khai thác hải sản ở
QĐTS, tổ chức các cuộc diễn tập với Mỹ.
- Tháng 5/2009, Bộ ngoại giao Philippin đã sang gặp Bộ Ngoại giao Việt Nam
5
cùng đề xuất nộp báo cáo chung về ranh giới thềm lục địa với LHQ.
Đối với Đài Loan:
Đài Loan dựa vào Mỹ hỗ trợ cho tuyên bố chủ quyền, nhng thoả hiệp với
Trung Quốc để bảo vệ chủ quyền ngời Hoa, phối hợp cùng với Trung Quốc nghiên
cứu, thăm dò ở biển Đông Trờng Sa; đồng thời mở rộng xâm lấn khi có thời cơ, củng
cố các cơ sở đã chiếm đóng (xây dựng sân bay, cầu cảng...).
Đài Loan tiếp tục duy trì sự có mặt của lực lợng Hải quân ở quần đảo Trờng Sa với
số lợng nhiều hơn và thời gian tàu Hải quân lu lại các đảo cũng lâu hơn. Đài Loan đã
tiến hành xây dựng sân bay trên đảo Ba Bình .
Đối với Malaixia:
Chiến lợc Biển Đông của Malaixia là phòng thủ bảo vệ vững chắc vùng biển, đảo,
bảo vệ tài nguyên môi trờng, đẩy mạnh khai thác tài nguyên biển. Malaixia ủng hộ duy
trì hoà bình ổn định khu vực, giải quyết tranh chấp bằng thơng lợng hoà bình.
Tuy không công khai phản đối nhng Malaixia cũng rất cảnh giác với chủ trơng

phát triển kinh tế, QP-AN, vì thế Thái Lan đã cho tăng cờng sức mạnh Hải quân với
mục đích bảo vệ biển, đảo của mình.
Là đồng minh của Mỹ, Thái Lan rất tích cực tham gia các cuộc diễn tập với Mỹ,
Ôxtrâylia và các nớc khác trong khu vực. Đối với Biển Đông, Thái Lan ít có xung đột
quyền lợi, đặc biệt là với Trung Quốc.
Gần đây Thái Lan tăng cờng các cuộc diễn tập, gần đây nhất là ngày từ 20 đến
ngày 25 HQ Thái Lan đã HL bắn đạn thật hải đối hải và hải đối không trên khu vực biển
Thái Lan...
Đối với Brunây:
Brunây là một nớc nhỏ, dân số ít, trữ lợng dầu mỏ lớn, vì vậy Brunây hết sức coi
trọng khai thác tài nguyên biển và tăng cờng sức mạnh quân sự để bảo vệ vùng đặc
quyền kinh tế của mình (mới đây họ cũng đã mua 2 tàu hộ vệ tên lửa, trị giá 270 triệu
đô/chiếc).
Brunây có đòi hỏi chủ quyền ở quần đảo Trờng Sa nhng thực tế cha chiếm đóng
một đảo đá ngầm nào trong quần đảo (tuyên bố chủ quyền của họ trùm lên cả một phần
đảo Trờng Sa và thềm lục địa phía Nam của Việt Nam); họ tỏ thái độ ủng hộ hòa bình,
an ninh khu vực, giải quyết các vấn đề trên biển bằng thơng lợng đàm phán hòa bình.
- Tháng 5/2009, Bí th Thờng trực văn phòng Chính phủ đã sang gặp Bộ Ngoại giao
Việt Nam cùng đề xuất nộp báo cáo chung về ranh giới thềm lục địa với LHQ.
3- Đối với Trung Quốc:
Đối với Biển Đông Trung Quốc xác định:
- Là Lối thoát chiến lợc để mở rộng không gian sinh tồn.
- Nếu làm chủ: Có thể bóp chết yết hầu các nớc Đông Dơng; kiểm soát Biển Đông;
bá chủ, mở rộng khả năng hoạt động; một lực lợng đủ sức thay thế Mỹ ở Thái Bình D-
ơng và ấn Độ Dơng.
- Nhanh chóng đa ra: Đại chiến lợc biển Đông.
- Thực hiện lộ trình ba bớc: Kiểm soát BĐ - Làm chủ BĐ - Độc chiếm BĐ (10 năm
tới kiểm soát 500 hải lý, bảo vệ vành đai kinh tế biển).
* Tuy mối quan hệ Việt Nam Trung Quốc trong thời gian gần đây tiếp tục đợc
củng cố và phát triển toàn diện trên tất cả các lĩnh vực. Đặc biệt hai bên đã nâng tầm

triển lực lợng Hải quân, nhất là Hạm đội Nam Hải, nâng tần suất hoạt động tuần tra trên
biển với số lợng lớn, tàu mới hiện đại, hoạt động rộng, đồng bộ, tổng hợp, bí mật nhằm
tăng khả năng kiểm soát, khống chế hoạt động kinh tế, quân sự của các nớc ở biển
Đông; luyện tập các phơng án tác chiến đánh chiếm đảo khi có thời cơ.
Ngân sách quốc phòng hàng năm tăng từ 14 đến 15 % (Năm 2007: 45 tỷ USD;
năm 2008: 59 tỷ USD; năm 2009: 71,27 tỷ USD).
* Xây dựng tăng cờng 5 trung đoàn, lữ đoàn HQ ở đảo Hải Nam (tàu ngầm, khu
trục tên lửa, không quân, dẫn đờng cho Không quân ở Trờng Sa). Xây dựng HQ từ Nớc
vàng thành HQ Nớc xanh
* Xây dựng 11 đờng ngầm dẫn sâu vào núi - cửa cao 18m
8


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status