GA Van 10 cb tron bo - Pdf 57

Giáo án văn 10
Soạn: 3/9/2007
Giảng: 6/9/2007
Tuần 1:
Tiết:1+2
TổNG QUAN VĂN HọC VIệT NAM
i- Mục tiêu bài hoc :
- Nắm đợc những kiến thức chung nhất, tổng quan nhất về văn học Việt
Nam và quá trình phát triển của văn học viết
- Nắm đợc hệ thống vấn đề về thể loại, con ngời trong văn học.
- Bồi dỡng niềm tự hào về truyền thống văn h của dân tộc qua di sản văn
học đợc học, từ đó có lòng say mê văn học Việt Nam.
II- Ph ơng tiện:
Sách giáo khoa, sách giáo viên, sách tham khảo.
III- Cách thức tiến hành:
Thuyết trình, vấn đáp, thảo luận, đọc hiểu.
IV- Tiến trình lên lớp:
1- ổn định lớp:
2- Bài mới:
* Lời vào bài: Trải qua hàng nghìn năm lịch sử dựng nớc và giữ nớc, nhân
dân Việt Nam đã sáng tạo ra nhiều giá trị tinh thần, vật chất to lớn đáng tự
hào. Nền văn học Việt Nam là một trong những bằng chứng tiêu biểu cho
năng lực sáng tạo tinh thần ấy
Hoạt động của GV và HS Nội dung cần đạt
- HS: đọc sgk trang5
?/ Nêu khái niệm văn học dân gian?
I- Các bộ phận hợp thành của văn
học Việt Nam :
1- Văn học dân gian:
*/Khái niệm:Văn học dân gian là
những sáng tác tập thể, truyền miệng

b- Hệ thống thể loại của văn -Văn học từ đầu thế kỉ X đến thế kỉ XIX:
+ Văn học chữ Nôm: Thơ, văn biền
ngẫu, văn xuôi.
+ Văn học chữ Hán:Thơ, văn biền ngẫu
- Văn học từ đàu thế kỉ XX đến nay:
+ Loại hình tự sự
+ Loại hình trữ tình
+ Loại hình kịch
2
Giáo án văn 10
-HS vẽ sơ đồ hệ thống thể loại của văn
học Việt Nam.
- GV nhận xét, kết luân.
- HS đọc sgk, T6+7 (phần II)
?/ Tóm tắt quá trình phát triển của văn
học Việt Nam?
-GV: Văn học hiện đại có sự giao lu văn
hoá mở rộng (phơng đông và phơng tây)
- HS chia 4 nhóm thảo luân về những
thành tựu của văn học trung đại (văn học
chữ Hán và văn học chữ Nôm)
II- Quá trình phát triển của văn học
viết Việt Nam:
Văn học viết Việt Nam trải qua ba thời
kì phát triển
- Văn học tử thế kỉ X đến thế kỉ XIX:
( văn học trung đại): chịu ảnh hởng
của phơng Đông, đặc biệt là Trung
Quốc
- Văn học từ thế kỉ XX đến cách

Chinh phụ ngâm
- Đặc biệt là tác phẩm Truyện Kiều đã
đa thơ lục bát lên một đỉnh cao rực rỡ.
-GV:
Đây là thời kì văn học có nhiều công
chúng nhất trong lịch sử ; số lợng tác
phẩm, tác giả đạt qui mô cha từng có.
- HS:
?/ Nhận xét về những đổi mới của văn
+ Hàng loạt các sáng tác của các nhà
thơ lớn chứng tỏ năng lực sáng tạo của
các nhà thơ khi sáng tác bằng tiếng
Việt.
+ Văn học chữ Nôm ảnh hởng của văn
học dân gian, gắn liền với những truyền
thống lớn của văn học trung đại, phản
ánh quá trình dân tộc hoá, dân chủ hoá
của văn học trung đại
2- Văn học hiện đại:
- Chữ viết: chữ quốc ngữ
- Nền văn học kế thừa tinh hoa văn học
truyền thống và tiếp thu tinh hoa những
nền văn học lớn trên thế giới
- Tác giả: Đội ngũ nhà thơ, nhà văn
chuyên nghiệp
- Đời sống văn học: sôi nổi, năng động
- Thể loại: dần dần thay thế hệ thống
thể loại cũ.
- Thi pháp: hệ thống thi pháp mới hình
thành với lối viết hiện thực, đề cao cá

- GV lấy ví dụ về mối quan hệ giữ con
ngời với thiên nhiên trong văn hoc dân
gian, văn học trung đại, văn học hiện
đại.
1- Con ng ời Việt Nam Trong quan hệ
với thế giới tự nhiên:
- Văn học dân gian: Hình ảnh tơi đẹp
và đáng yêu, có nét đặc sắc riêng của
vùng miền.
- Văn học trung đại: Hình tợng thiên
nhiên gắn với lí tởng, đạo đức, thẩm

- Văn học hiện đại: Hình tợng thiên
nhiên thể hiện tình yêu quê hơng, đất n-
ớc, yêu cuộc sống, đặc biệt là tình yêu
lứa đôi .
-> Tình yêu thiên nhiên là một nội
dung quan trọng của văn học Việt Nam
2. Con ng ời Việt Nam trong quan hệ
quốc gia dân tộc
- VHDG: Thể hiện quá trình yêu làng
xóm, quê cha đất tổ, căm ghét thế lực
giày xéo quê hơng
- VHTĐ: Thể hiện chủ yếu qua ý thức
sâu sắc về quốc gia, dân tộc, truyền
thống văn hiến lâu đời của dân tộc.
- VHCM: gắn liền với sựu nghiệp đấu
tranh, giải phóng với lí tởng XHCN
-> Yêu nớc trong VHVN: yêu quê h-
ơng, tự hào về truyền thống văn hoá

với tinh thần nhận thức, phê phán, cải
tạo xã hội -> cẩm hứng xã hội là một
tiền đề quan trọng cho sự hình thành
chủ nghĩa hiện thực và chủ nghĩa nhân
đạo trong văn học dân tộc
4. Con ng ời Việt Nam và ý thức về bản
thân
- ý thức cộng đồng: đợc đề cao trong
những hoàn cảnh lịch sử đặc biệt nh
đấu tranh chống ngoại xâm, cải tạo
thiên nhiên
-> Chủ nghĩa khắc kỉ -> đề tài tình yêu
hiếm
- ý thức cá nhân: giai đoạn cuối thế kỉ
XVIII - đầu thế kỉ XIX, giai đoạn
1930- 1945 và văn học đổi mới
-> X/dựng một đạo lí làm ngời với
nhiều phẩm chất tốt đẹp: nhân ái, thuỷ
chung, vị tha đấu tranh chống chủ
nghĩa khắc kỉ và đề cao quyền sống của
chủ nghĩa cá nhân.
6
Giáo án văn 10
?/ Cảm hứng xã hội trong văn học ?
- GV lấy ví dụ:
+Văn học dân gian: truyện cổ tích, ca
dao than thân
+ Truyện Kiều
+ Thơ Hồ Xuân Hơng
?/ ý thức về bản thân của con ngời Việt

giao tiếp, nâng cao năng lch giai tiếp khi nói, khi viết và
năng lực lĩnh hội, phân tích khi giao tiếp.
- Có thái độ và hành vi phù hợp trong hoạt động giao tiếp
bằng ngôn ngữ.
II. Ph ơng tiện thực hiện :
SGK, SGV, STK
III- Cách thức tiến hành:
Vấn đáp, thuyết trình, thảo luận
III. Tiến trình bài học
1.ổn định lớp
2.Kiểm tra bài cũ:
?/Trình bày các bộ phận hợp thành của văn học Việt
Nam? Biểu hiện của tinh thần yêu nớc trong văn học?
3.Bài mới:
*/Lời vào bài: Hoạt động giao tiếp là hoạt động gần gũi,
quen thuộc hàng ngày của mỗi ngời trong xã hội. Con ng-
ời không thể sống mà không có sự giao tiếp. Phơng tiện
phổ biến nhất, hiệu quả nhất, quan trọng nhất của giao
tiếp là ngôn ngữ. Vậy hoạt động giao tiếp bằng ngôn ngữ
là gì? hoạt động này có mấy quá trình và có các nhân tố
giao tiếp nào? bài học hôm nay chúng ta sẽ tìm hiểu
những vấn đề chính này.
Hoạt động của thầy và trò Nội dung cần đạt
9
Giáo án văn 10
-HS đọc văn bản, sgk, T14
-GV yêu cầu HS đọc đúng
ngữ điệu, giọng nói của các
nhân vật, sự khác biệt của
các loại câu, khí thế mạnh

- Quá trình giao tiếp: trong
hoạt động giao tiếp, các
nhân vật giao tiếp lần lợt
đối vai cho nhau. Khi ngời
nói (viết) tạo ra văn bản
nhằm biểu đạt nội dung t t-
ởng tình cảm của mình thì
ngời nghe (đọc) tiến hành
các hoạt động nghe (đọc)
giải mã rồi lĩnh hội nội
dung đó, có hai quá trình
giao tiếp là tạo lập văn bản
và lĩnh hội văn bản.
- Hoàn cảnh giao tiếp :
10
Giáo án văn 10
?/ Nội dung của hoạt động
giao tiếp ?
- GV hớng dẫn HS thảo
luận các câu hỏi trong sgk
?/ Có mấy nhân vật giao
tiếp trong văn bản?
?/ Đặc điểm của từng nhân
vât?
?/ Hoàn cảnh của giao tiếp?
?/ Nội dung giao tiếp ?
(lĩnh vực giao tiếp, đề tài
giao tiếp, vấn đề cơ bản)
+Thời đại phong kiến
+Đất nớc đang bị giặc ngoại

Giáo án văn 10
?/Mục đích giao tiếp xét từ
phía ngời viết và ngời đọc
là gì?
?/ Nhận xét về phơng tiện
và cách thức giao tiếp ?
*Cấu tạo phức tạp, nhiều
thành phần, nhiều vế nhng
mạch lạc, chặt chẽ
*Có đề mục, hệ thống luận
điểm, dùng các chữ số hoặc
cấc dấu câu để đánh dấu
các đề mục.
?/ Thế nào là hoạt động
giao tiếp bằng ngôn ngữ?
Lấy ví dụ?
Nam; quá trình phát triển
của văn học Việt Nam; con
ngời trong văn học Việt
Nam
- Mục đích giao tiếp:
+ Ngời viết: Trình bày một
cách tổng quan một số vấn
đề cơ bản của văn học Việt
Nam cho HS lớp 10
+ Ngời đọc: Tiếp nhận, lĩnh
hội những kiến thức cơ bản
của văn học Việt nam trong
tiến trình lịch sử, rèn luyện
và nâng cao kĩ năng nhận

4- Luyện tập:
Bài tập 1(sgk)
*/ Củng cố, dặn dò:
- Nắm đợc nội dung cơ bản của bài học: khái niệm hoạt
động giao tiếp, quá trình giao tiếp, nhân tố giao tiếp.
- Chuẩn bị bài luyện tập sgk, T20
- Bài mới: Khái quát văn học dân gian
13
Giáo án văn 10
Soạn: 7/9/2007
Giảng: 11/9/2007
Tuần: 2
Tiết 4, Đọc văn:
Khái quát văn học dân gian việt nam
I- Mục tiêu bài học: Giúp học sinh:
14
Giáo án văn 10
- Hiểu và nhớ những đặc trng cơ bản vủa văn học dân
gian
- Hiểu đợc những giá trị to lớn của văn học dân gian.
- Nắm đợc khái niệm các thể loại của văn học dân gian
Việt Nam
II- Phơng tiện thực hiện:
SGK,SGV,STK
III- Cách thức tiến hành:
Thuyết trình, vấn đáp, đọc hiểu.
IV- Tiến trình bài học:
1- ổn định lớp:
2- Kiểm tra bài cũ:
?/ Trình bày các mối quan hệ của con ngời Việt Nam

?/ Thể hiện của tính nghệ
thuật trong văn học dân
gian là gì?
?/ Thế nào là truyền miệng?
?/ Trình bày các phơng thức
truyền miệng? Hình thức
truyền miệng?
- GV: Ca dao dân ca là
những khúc hát cất lên từ
trái tim con ngời, trái tim
truyền cho miệng ngời hát,
miệng ngời hát lại truyền
lại cho muôn đời sau
(R.Gamzatôp)
truyền miệng):
- Văn học dân gian là
những tác phẩm nghệ thuật
ngôn từ:
Đợc thể hiện qua ngôn từ có
hình ảnh, cảm xúc.
- Văn học dân gian tồn tại
và phát triển nhờ truyền
miệng:
+ Truyền miệng: Là sự ghi
nhớ theo kiểu nhập tâm và
phổ biến cho ngời khác
nghe, xem. Văn học dân
gian khi đợc phổ biến lại,
đã thông qua lăng kính cơ
quan của ngời truyền tụng

?/ Tại sao nói văn học dân
gian gắn bó, phục vụ trực
tiếp cho các sinh hoạt khác
nhau trong đời sống cộng
đồng? Ví dụ chứng minh?
+ Hình thức truyền miệng:
Thực hiện thông qua diễn x-
ớng dân gian: nói, kể, hát,
diễn tác phẩm văn học dân
gian. Diễn xớng là trình bày
tấc phẩm một cách tổng hợp

2- Văn học dân gian là sản
phẩm của quá trình sáng
tác tập thể (tính tập thể):
- Tập thể hiểu theo nghĩa
hẹp là một nhóm ngời, hiểu
theo nghĩa rộng là một cộng
đồng dân c.
- Quá trính sáng tác tập thể
lúc đầu một ngời khởi xớng,
tác phẩm hình thành và đợc
tập thể tiếp nhân; sau đó
những ngời khác tiếp tục lu
truyền hoặc sáng tác lại làm
cho tác phẩm biến đổi dần,
đợc làm phong phú hơn,
hoàn thiện hơn về nội dung,
hình thức nghệ thuật.
- Văn học dân gian gắn bó

III- Những giá trị cơ bản
của văn học dân gian Việt
Nam
1-Văn học dân gian - là
kho tri thức vô cùng phông
phú về đời sống các dân
tộc:
- Tri thức văn học dân gian
rất phong phú, đa dạng,
thuộc đủ mọi lĩnh vực, đó là
những tri thức có giá trị đợc
nhân dân đúc kết từ thực
tiễn, đợc trình bày bằng
ngôn ngữ nghệ thuật nên có
sức sống lâu bền.
- Mỗi dân tộc ngời có một
kho tàng văn học dân gian
riêng
2- Văn học dân gian có giá
trị giáo dục sâu sắc về đạo
18
Giáo án văn 10
?/ Giá trị giáo dục của văn
học dân gian đợc thể hiện
nh thế nào? Ví dụ chứng
minh?
-VD:
+/ Truyện cổ tích thuờng
thể hiện khát vọng thiện
thắng ác.

- Văn học dân gian là
những mẫu mực về nghệ
thuật
- Văn học dân gian là
nguồn nuôi dỡng, cơ sở của
văn học viết, phát triển song
song với văn học viết, làm
văn học dân tộc phong phú,
đa dạng, đậm đà bản sắc
dân tộc.
19
Giáo án văn 10
- GV: Văn học dân gian có
nhiều giá trị to lớn nên cần
phải trân trọng và phát huy.

*/ Củng cố dặn dò :
- Nắm vững đặc trng của văn học dân gian
- Học thuộc Ghi nhớ (T19)
-Bài mới: Hoạt động giao tiếp bằng ngôn ngữ
Soạn: 10/9/2007
Giảng: 14/9/2007
Tuần: 2
Tiết 5, Tiếng Việt:
Hoạt động giao tiếp bằng ngôn ngữ
I- Mục tiêu bài học:
20
Giáo án văn 10
Giúp HS biết xác định các nhân tố giao tiếp trong một
hoạt động giao tiếp, nâng cao năng lực giao tiếp khi nói,

- GV tổ chức HS thảo luận
theo nhóm
?/ Xác định nhân vật giao
tiếp, hoàn cảnh giao tiếp,
nội dung giao tiếp mục đích
giao tiếp ?
?/ Cách nói của nhân vật
anh có phù hợp với nội
dung và mục đích giao tiếp
không?
- HS đọc yêu cầu bài tập 2,
sgk, T20+21
?/ Xác định hành động nói,
mục đích nói?
?/Theo em, thái độ, tình
chuyện tâm tình của nam nữ
trẻ tuổi bộc bạch tình cảm
yêu thơng.
- Nội dung giao tiếp : Mục
đích và nội dung câu
chuyện không phải nói về
chuyện đan sàng mà có
một hàm ý: cũng nh tre, họ
đã đến tuổi trởng thành nên
tính đến chuyện kết duyện.
- Đây là cách nói văn ch-
ơng, thuộc phong cách văn
chơng vừa có hình ảnh, vừa
đậm sác thái tình cảm, dễ đi
vào tình cảm con ngờinên

đẹp bên trong)
-GV hớng dẫn HS về dạng
văn bản (thông báo ngắn
gọn); đối tợng giao tiếp (HS
toàn trờng); nội dung giao
tiếp (hoật động làm sạch
môi trờng) ; hoàn cảnh giao
Cổ và thái độ yêu quí, trìu
mến của ông đối với cháu.
+ Từ xng hô: ông, cháu
+ Từ tình thái: tha, ạ, hả,
nhỉ,
3- Bài tâp 3:
- Thông qua hình tợng
bánh trôi nớc, tác giả
muốn bộc bạch với mọi ng-
ời vè vẻ đẹp , về thân phận
chìm nổi của ngời phụ nữ
nói chung và tác giả nói
riêng, dồng thời khẳng định
phẩm chất trong sáng của
ngời phụ nữ và của bản thân
mình
- Ngời đọc căn cứ vào các
phơng tiện ngôn ngữ, đồng
thời liên hệ với cuộc đời tấc
giả tài hoa nhng lận đận
tình duyên để hiểu bài thơ.
4- Bài tập 4:
- HS làm vào vở bài tập theo

- Mục đích giao tiếp: Chúc
mừng HS nhân ngày khai tr-
ờng đầu tiên của nớc
VNDCCH, để xác định
nhiệm vụ nặng nề nhng vẻ
vang của HS
- Th Bác viết với lời lẽ chân
thành, gần gũi, nghiêm túc
*/ Củng cố dặn dò:
- Hoàn thành các bài tập vào vở bài tập, làm các bài tập
trong sách bài tập.
- Bài mới: Văn bản
24
Giáo án văn 10
Soạn: 9/2007
Giảng: 9/2007
Tuần:
Tiết 6: Tiếng Việt:
Văn Bản
I- m ục tiêu bài học : Giúp cho HS
- Có đợc những kiến thức thiết yếu về văn bản, đặc điểm
của văn bản và kiến thức khái quát về các loại văn bản
xét theo phong cách chức năng ngôn ngữ.
- Nâng cao kĩ năng thực hành phân tích và tạo lập văn
bản trong giao tiếp .
II- Ph ơng tiện thực hiện:
25


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status